Tổng quan nghiên cứu

Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025 đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng lên mức 16% đến 17% trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh biên lãi thuần chịu áp lực thu hẹp, chuyển dịch mô hình kinh doanh sang tăng thu ngoài lãi trở thành yêu cầu sống còn. Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam năm 2021 ghi nhận quy mô thu dịch vụ phi tín dụng đạt 14.324 tỷ đồng, tăng trưởng 12,11% so với năm 2020. Tuy nhiên, tại Chi nhánh Sở giao dịch – đơn vị có quy mô lớn nhất miền Bắc và lớn thứ hai toàn hệ thống với hơn 600 nhân sự cùng tổng tài sản quản lý trên 125.000 tỷ đồng – kết quả thu nhập ngoài lãi năm 2021 chỉ đạt 68,43% kế hoạch được giao. Tỷ trọng đóng góp của nguồn thu ngoài lãi trong tổng thu nhập thuần của chi nhánh giảm mạnh từ mức 23,84% năm 2020 xuống còn 19,70% năm 2021.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện các rào cản nội tại và sự suy giảm cấu phần thu dịch vụ tại chi nhánh. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng thu ngoài lãi giai đoạn 2019 – 2021, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gia tăng thu nhập ngoài lãi cho Vietcombank Sở giao dịch đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính tại 14 phòng ban nghiệp vụ và 10 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định hướng chiến lược giúp đơn vị cải thiện tỷ suất sinh lời, kiểm soát rủi ro tín dụng và tái lập vị thế dẫn đầu trong mảng ngân hàng bán lẻ lẫn dịch vụ tài chính hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết đa dạng hóa thu nhập ngân hàng của Ron J. Feldman và Jason Schmidt (1999) cùng mô hình tác động của DeYoung và Rice (2004), khẳng định việc mở rộng thu nhập ngoài lãi giúp phân tán rủi ro tín dụng, tối ưu hóa chi phí hạ tầng và nâng cao hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE. Cấu trúc thu nhập phi tín dụng được chuẩn hóa theo khung phân tích của Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB, 2000), phân định rõ giữa thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá mức độ an toàn tài chính CAMELS, trong đó thu nhập ngoài lãi tác động trực tiếp lên chỉ số năng lực sinh lời (E - Earnings) và tính nhạy cảm thị trường (S - Sensitivity). Các khái niệm then chốt bao gồm: Thu nhập ngoài lãi (Net Non-Interest Income - NNII), Tỷ số thu nhập lãi trên thu nhập ngoài lãi (NII/NNII), Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ và Tốc độ tăng trưởng ròng khách hàng phi tín dụng. Theo các chuẩn mực thực nghiệm quốc tế, các định chế tài chính duy trì tỷ lệ thu ngoài lãi từ 25% đến 40% trong tổng doanh thu thường đạt mức độ ổn định tài chính và sức chống chịu rủi ro cao hơn đáng kể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích tài chính định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ từ 14 phòng nghiệp vụ chuyên môn và 10 phòng giao dịch trực thuộc Vietcombank Sở giao dịch, phản ánh hoạt động của hơn 600 cán bộ nhân viên trong giai đoạn 2019 – 2021. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ thứ cấp được áp dụng vì tính chất đại diện quy mô đặc biệt của chi nhánh cấp 1 đầu ngành trong hệ thống. Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian, thống kê mô tả và phân tích cơ cấu tỷ trọng nhằm bóc tách biến động từng cấu phần dịch vụ, đối chiếu với mục tiêu chiến lược của hệ thống Vietcombank và số liệu thực tế tại các đối thủ cạnh tranh như Techcombank chi nhánh Hồ Chí Minh (tỷ trọng thu ngoài lãi 25% - 30%) và HSBC Việt Nam (tỷ trọng 35% - 40%). Timeline nghiên cứu được phân kỳ thành hai giai đoạn: đánh giá hiện trạng tài chính 2019 – 2021 và xây dựng lộ trình thực thi giải pháp tầm nhìn 2022 – 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại Vietcombank Sở giao dịch sụt giảm liên tục qua 3 năm: từ 763,1 tỷ đồng năm 2019 giảm 17% xuống còn 635,5 tỷ đồng năm 2020, và tiếp tục giảm mạnh 27% xuống 464,7 tỷ đồng năm 2021.

Thứ hai, lãi thuần từ hoạt động thẻ – nguồn thu chủ lực – lao dốc nghiêm trọng. Năm 2019, thu từ thẻ đạt 373,0 tỷ đồng, chiếm 72% tổng thu dịch vụ; đến năm 2020 giảm 26% xuống 276,5 tỷ đồng (chiếm 65%) và năm 2021 giảm sâu 51% chỉ còn 136,3 tỷ đồng (chiếm 45%). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mảng thẻ năm 2021 chỉ đạt 50,53%.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập dịch vụ ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc khách hàng bán lẻ. Tỷ trọng đóng góp của khách hàng bán lẻ tăng đều đặn từ 64% năm 2019 lên 69% năm 2020 và chạm mốc 73% năm 2021. Ngược lại, nhóm khách hàng bán buôn giảm tương ứng từ 36% xuống 27% trong cùng giai đoạn.

Thứ tư, nguồn thu từ kinh doanh ngoại hối và bảo lãnh có sự phân hóa rõ nét. Lãi thuần ngoại hối sau khi tăng vọt 65% trong năm 2020 (đạt 157,7 tỷ đồng) đã sụt giảm 28% trong năm 2021 (còn 113,0 tỷ đồng, hoàn thành 67,58% kế hoạch). Trong khi đó, thu từ hoạt động bảo lãnh phục hồi tích cực lên 30,8 tỷ đồng vào năm 2021, tăng 18% so với năm 2020 và hoàn thành 110% chỉ tiêu kế hoạch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp của đà suy giảm thu ngoài lãi bắt nguồn từ tác động kép của đại dịch Covid-19 và biến động nội bộ. Dịch bệnh làm tê liệt doanh số thanh toán qua máy POS tại các khách hàng doanh nghiệp vận tải hàng không lớn và hệ thống khách sạn cao cấp trên địa bàn Hà Nội. Việc di dời trụ sở từ số 31 - 33 Ngô Quyền về số 11 Láng Hạ vào tháng 05/2020 cũng tạo gián đoạn tạm thời đối với lượng khách hàng giao dịch vãng lai. Đồng thời, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân với chính sách miễn toàn bộ phí giao dịch điện tử đã khiến mảng ngân hàng số của chi nhánh chỉ hoàn thành 70,52% chỉ tiêu năm 2021.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu thu nhập dạng cột chồng và bảng cân đối dịch vụ: tỷ trọng mảng thẻ thu hẹp nhanh chóng từ 72% xuống 45%, nhường chỗ cho sự gia tăng của cấu phần dịch vụ ngân hàng điện tử (đạt 23% năm 2021) và hoa hồng phân phối bảo hiểm độc quyền FWD. Khi đối chiếu với các mô hình chuẩn mực như Techcombank Hồ Chí Minh hay HSBC, tỷ trọng thu ngoài lãi 19,70% của chi nhánh còn khoảng cách khá xa so với mức chuẩn 30% đến 40%. Điều này chỉ ra dư địa rất lớn để chi nhánh khai thác phân khúc bán chéo bảo hiểm, quản lý gia sản và tài trợ chuỗi cung ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cơ cấu sản phẩm thẻ và thúc đẩy dịch vụ bảo hiểm liên kết: Thiết kế gói giải pháp thẻ tín dụng cao cấp tích hợp hoàn tiền thông minh, đàm phán lại mạng lưới POS với các đối tác thương mại điện tử; đồng thời đẩy mạnh bán chéo bảo hiểm nhân thọ FWD nhằm đưa doanh thu phí hoa hồng đạt mục tiêu trên 100 tỷ đồng vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Khối Khách hàng Bán lẻ phối hợp cùng Phòng Kế toán trong giai đoạn 2023 – 2025.

Hai là, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao tỷ lệ kích hoạt tài khoản: Tối ưu hóa tính năng ứng dụng VCB Digibank, triển khai chiến dịch định danh điện tử eKYC thông suốt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ kích hoạt sử dụng thường xuyên lên trên 85% tổng khách hàng đăng ký mới từ quý 1/2023 đến hết năm 2024. Chủ thể thực hiện là Phòng Tin học và Khối Bán lẻ.

Ba là, tối ưu hóa mạng lưới 10 phòng giao dịch và mô hình không gian số: Rà soát hiệu quả vận hành của từng phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội, chuyển đổi các quầy truyền thống sang mô hình quầy giao dịch số thông minh nhằm rút ngắn 40% thời gian tác nghiệp, đặt chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu phí dịch vụ thanh toán tại quầy đạt tối thiểu 12%/năm giai đoạn 2023 – 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc cùng các Trưởng phòng giao dịch.

Bốn là, chuẩn hóa năng lực tư vấn tài chính cho nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng và thẩm định nghiệp vụ phi tín dụng cho 600 cán bộ nhân viên, cam kết 100% chuyên viên quan hệ khách hàng đạt chứng chỉ tư vấn bảo hiểm và chứng chỉ tài chính quốc tế trong lộ trình 12 tháng. Chủ thể điều phối là Phòng Quản lý nhân sự và các Khối nghiệp vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp bài học thực tiễn sâu sắc về quản trị danh mục thu nhập ngoài lãi, hỗ trợ xây dựng chính sách giá phí cạnh tranh và định hướng chuyển dịch mô hình doanh thu vượt ngưỡng 25% thu ngoài lãi trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống.

Thứ hai, Giám đốc chi nhánh và đội ngũ quản lý khối khách hàng bán buôn, bán lẻ: Luận văn đóng vai trò tài liệu tham khảo chi tiết để triển khai mô hình bán chéo sản phẩm tại mạng lưới 10 đến 20 phòng giao dịch, tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ hơn 600 nhân sự và cải thiện tỷ lệ hoàn thành KPI thu phí dịch vụ.

Thứ ba, Chuyên viên phân tích tài chính và quản trị rủi ro ngân hàng: Nắm bắt phương pháp phân tích chỉ số CAMELS, đánh giá tương quan giữa rủi ro tín dụng và thu nhập dịch vụ phi tín dụng dựa trên chuỗi dữ liệu 3 năm thực tế (2019 – 2021).

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng luận văn làm nguồn học liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định tính, kế thừa khung lý thuyết thu ngoài lãi và dữ liệu thực chứng tin cậy từ ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Thu nhập ngoài lãi tại Vietcombank Chi nhánh Sở giao dịch gồm những cấu phần nào?
Thu nhập ngoài lãi của chi nhánh bao gồm 3 mảng chính: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ ngân hàng (dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, thanh toán trong nước, bảo lãnh, thu hoa hồng bảo hiểm), Lãi thuần từ kinh doanh ngoại tệ và Lãi thuần từ tài trợ thương mại. Năm 2021, hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65% cơ cấu thu ngoài lãi.

Tại sao doanh thu từ mảng thẻ của chi nhánh sụt giảm hơn 51% trong năm 2021?
Nguyên nhân chính là tác động của dịch bệnh khiến doanh số thanh toán thẻ qua máy POS tại các đối tác lớn như hàng không, du lịch và nhà hàng bị đình trệ. Ngoài ra, sự cạnh tranh chính sách ưu đãi mở thẻ từ các ngân hàng đối thủ làm thị phần thanh toán của chi nhánh suy giảm, khiến thu từ thẻ giảm còn 136,3 tỷ đồng.

Khách hàng cá nhân đóng vai trò thế nào trong cơ cấu thu nhập dịch vụ của chi nhánh?
Phân khúc khách hàng bán lẻ đóng vai trò động lực tăng trưởng cốt lõi, tăng tỷ trọng đóng góp từ 64% năm 2019 lên 73% năm 2021 trong tổng lãi thuần dịch vụ. Điều này chứng minh xu hướng bán lẻ hóa là định hướng đúng đắn nhằm đa dạng hóa nguồn thu và giảm thiểu rủi ro biến động từ khách hàng doanh nghiệp.

Chính sách miễn phí dịch vụ ngân hàng số ảnh hưởng ra sao đến nguồn thu của đơn vị?
Từ đầu năm 2022, Vietcombank áp dụng chính sách miễn phí toàn bộ giao dịch trên ngân hàng số, khiến doanh thu phí giao dịch trực tiếp sụt giảm trong ngắn hạn. Tuy nhiên, chiến lược này đóng vai trò mở rộng tệp người dùng, nâng tỷ trọng đóng góp của kênh số lên 23% và tạo nền tảng bán chéo các sản phẩm bảo hiểm, quản lý tài sản.

Mô hình của Techcombank và HSBC mang lại bài học kinh nghiệm gì cho Vietcombank Sở giao dịch?
Hai mô hình trên cung cấp bài học về việc duy trì tỷ trọng thu ngoài lãi từ 25% đến 40% thông qua việc đóng gói giải pháp tài chính toàn diện, đẩy mạnh hoa hồng phân phối bảo hiểm Bancassurance và đơn giản hóa quy trình thanh toán quốc tế nhằm gia tăng mức độ gắn kết bền vững của khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thu nhập ngoài lãi và vai trò sống còn của dịch vụ phi tín dụng đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại.
  • Bóc tách bức tranh tài chính giai đoạn 2019 – 2021 tại Vietcombank Sở giao dịch, chỉ ra mức sụt giảm thu ngoài lãi xuống còn 19,70% tổng doanh thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm 2021 chỉ đạt 68,43%.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi từ suy giảm doanh số mảng thẻ (giảm 51% năm 2021), áp lực cạnh tranh số hóa đến quá trình dịch chuyển trụ sở làm việc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 600 nhân viên, tối ưu mạng lưới 10 phòng giao dịch và nâng tỷ trọng thu ngoài lãi lên mức 25% đến 30% vào năm 2025.
  • Đóng góp khung giải pháp quản trị thực tiễn giúp ngân hàng đáp ứng định hướng chiến lược quốc gia đạt 16% đến 17% thu dịch vụ phi tín dụng.

Lộ trình hành động tiếp theo giai đoạn 2023 – 2025 đòi hỏi đơn vị tập trung triển khai ngay các gói giải pháp số hóa quy trình và bán chéo bảo hiểm. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy chủ động tham khảo công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa chiến lược chuyển đổi mô hình lợi nhuận và gia tăng năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.