Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, khối lượng tiền tệ lưu thông nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương và đời sống nhân dân không ngừng gia tăng. Thực tiễn vận hành nền kinh tế tiền mặt bộc lộ nhiều điểm hạn chế và chi phí xã hội tốn kém, bao gồm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm tiền mặt, cùng các nguy cơ tiềm ẩn về thất thoát tài sản, rửa tiền, gian lận thương mại và trốn thuế. Do đó, việc chuyển dịch sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại là một tất yếu khách quan.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Điện Biên Phủ TPHCM, thanh toán không dùng tiền mặt được xác định là nhóm sản phẩm dịch vụ trọng yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nguồn vốn tiền gửi và hỗ trợ phát triển các mảng nghiệp vụ kinh doanh khác. Đề tài được lựa chọn nhằm giải quyết yêu cầu mở rộng phương thức thanh toán này tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất, đặc điểm, nguyên tắc và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Sacombank – Chi nhánh Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 thông qua các công cụ thanh toán cụ thể.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các nguyên nhân, thuận lợi và khó khăn làm cho phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh chưa phát triển rộng rãi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và hội sở ngân hàng nhằm mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Điện Biên Phủ, tập trung vào các phương thức chủ yếu gồm Séc, Ủy nhiệm chi (UNC), Thẻ ngân hàng, Thư tín dụng (L/C) và một số hình thức liên quan. Số liệu khảo sát được trích xuất từ tài liệu hội nghị tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Điện Biên Phủ (địa chỉ tại số 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) và 04 Phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Nguyễn Tri Phương, PGD Quận 10, PGD Bắc Hải, PGD Sư Vạn Hạnh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động thanh toán giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết về tiền tệ và nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng:
- Khái niệm: Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán chuyển khoản) là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích một khoản tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Bản chất và nguyên tắc: Vật trao đổi trung gian không xuất hiện dưới dạng tiền mặt mà tồn tại dưới dạng tiền kế toán (tiền ghi sổ) trên chứng từ sổ sách. Ngân hàng đóng vai trò trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện lệnh chi khi có yêu cầu hợp pháp của chủ tài khoản và tài khoản đảm bảo số dư chi trả. Các chủ thể tham gia (bên trả tiền, bên thụ hưởng, ngân hàng phục vụ) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng từ, thời hạn hạch toán và nghĩa vụ bảo mật thông tin.
- Hệ thống văn bản pháp lý và thông lệ áp dụng: Nghị định số 91/CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt; Quyết định số 22/NH ngày 21/01/1994 và Thông tư số 08/TT-NH2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 144/QĐ-NH1 ngày 30/6/1994; Thông tư số 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp; Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 (có hiệu lực từ 01/07/2007); Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng ISBP 681-2007 ICC; và Incoterms 2000.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014 của Sacombank – CN Điện Biên Phủ; dữ liệu thứ cấp bên ngoài gồm giáo trình, văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và tài liệu ngân hàng liên quan.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát thực tế quy trình tác nghiệp và xử lý chứng từ tại Bộ phận xử lý giao dịch trong thời gian thực tập gần 3 tháng tại chi nhánh.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi, hỏi ý kiến trực tiếp đối với khách hàng đến giao dịch và các nhân viên tại bộ phận kế toán, thanh toán của chi nhánh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh số tuyệt đối và tương đối, kết hợp phân tích kinh tế để lượng hóa biến động doanh số và cơ cấu thanh toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính lý luận nền tảng:
- Khái niệm, đặc điểm vận hành của đồng tiền ghi sổ và vai trò của ngân hàng thương mại trong vai trò trung gian thanh toán nhằm tiết giảm chi phí lưu thông, hỗ trợ Nhà nước kiểm soát dòng tiền và chống rửa tiền.
- Quy định và nguyên tắc tác nghiệp ràng buộc đối với khách hàng bên trả tiền, bên thụ hưởng và phía ngân hàng trong việc lập, kiểm soát chứng từ và trích chuyển số dư.
- Cơ chế vận hành, phân loại và quy trình nghiệp vụ của 5 phương thức thanh toán phổ biến:
- Thanh toán bằng Séc: Định nghĩa, các chủ thể tham gia, thời hạn hiệu lực tối đa 30 ngày. Phân loại séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc rút tiền mặt và séc du lịch; chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ giữa người ký phát, người thụ hưởng, ngân hàng thanh toán và ngân hàng thu hộ qua trung tâm thanh toán bù trừ.
- Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC): Các yếu tố bắt buộc trên chứng từ UNC, quy trình lập, kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ giấy và chứng từ điện tử, thời hạn xử lý hạch toán báo Nợ, báo Có trong cùng hệ thống hoặc qua ngân hàng khác chậm nhất trong 01 ngày làm việc.
- Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT): Thỏa thuận nhờ thu tiền hàng hóa, dịch vụ giữa các bên; quy trình gửi hồ sơ chứng từ, kiểm soát khả năng chi trả và xử lý tra soát khi tài khoản có sai sót hoặc đóng.
- Thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C): Khái niệm cam kết thanh toán có điều kiện; việc áp dụng tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP 681, Incoterms 2000) đối với giao dịch thương mại xuất nhập khẩu; nhược điểm ứ đọng vốn và quy trình chứng từ phức tạp khi thanh toán nội địa.
- Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng: Đặc tính tiện ích, linh hoạt, an toàn và sinh lời; phân loại thẻ theo nguồn tài chính (thẻ trả trước, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) và theo phạm vi sử dụng (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); chu trình thanh toán từ chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) đến ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành.
Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hình thức TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ TPCHM
Chương này đi sâu vào khảo sát thực nghiệm tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu Sacombank và Chi nhánh Điện Biên Phủ: Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 từ việc sáp nhập Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng (Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia) với vốn ban đầu 3 tỷ đồng; đến giai đoạn nghiên cứu vốn điều lệ đạt 12.425 tỷ đồng, 428 điểm giao dịch và gần 11.000 cán bộ nhân viên. Chi nhánh Điện Biên Phủ thành lập ngày 25/09/2007 (tiền thân là Chi nhánh Quận 10), quản lý 04 PGD trực thuộc với tổng số 125 cán bộ nhân viên (trình độ Cao đẳng - Đại học chiếm trên 85%).
- Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (3 người), Phòng Kinh doanh (16 người), Phòng Kế toán và Quỹ (33 người), Phòng Kiểm soát Rủi ro (9 người) và 4 Phòng giao dịch (64 người). Chức năng của từng bộ phận được xác định rõ ràng, trong đó bộ phận xử lý giao dịch thực hiện kiểm soát chứng từ, quản lý ấn chỉ và hạch toán trên hệ thống công nghệ.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch phương thức thanh toán giai đoạn 2012 – 2014:
- Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng liên tục: đạt 44.618 tỷ đồng (chiếm 68,54%) năm 2012; đạt 78% năm 2013; và đạt 98.078 tỷ đồng (chiếm 80% tổng giá trị thanh toán 123.305 tỷ đồng) năm 2014, tăng 36.867 tỷ đồng so với năm 2013 và tăng 53.460 tỷ đồng so với năm 2012.
- Tổng số bút toán giao dịch thanh toán tăng từ 223.157 bút toán (2012) lên 412.086 bút toán (2013) và đạt 539.186 bút toán (2014). Riêng số món giao dịch không dùng tiền mặt năm 2014 đạt 480.377 món, tăng 132.892 món (tăng 38,2%) so với năm 2013.
- Đánh giá thực trạng từng công cụ thanh toán cụ thể:
- Hình thức Séc: Năm 2014 đạt 6.486 món (tăng 90,4% so với năm 2013). Tuy nhiên, khách hàng chủ yếu dùng séc để lĩnh tiền mặt (chiếm tỷ trọng 61% - 75%), séc chuyển khoản chỉ chiếm từ 25% - 39% (năm 2014 chiếm 39%). Séc bảo chi và séc cá nhân ít được sử dụng do phạm vi bù trừ còn hạn chế ngoài hệ thống.
- Hình thức Ủy nhiệm chi: Là phương thức chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 80% - 92% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Số món UNC tăng từ 115.751 món (2012) lên 289.106 món (2013) và đạt 399.914 món năm 2014 (tăng 38,32% so với 2013 và tăng 245% so với 2012). Lệnh chuyển tiền nội bộ Sacombank được xử lý tức thời qua hệ thống Core Banking Flexcube; lệnh liên ngân hàng được cắt vào 9h30 và 15h30 hàng ngày.
- Hình thức Thẻ ngân hàng: Toàn chi nhánh và 4 PGD quản lý 1.921 máy POS (năm 2014 tăng 14% so với 2013). Số lượng thẻ ghi nợ đạt 1.576 thẻ năm 2014 (tăng 14,71% so với 2013) nhờ hợp đồng chi lương cho các đơn vị, trường học quận 3 và quận 10. Thẻ trả trước đạt 137 thẻ (tăng 12,65%); thẻ tín dụng đạt 154 thẻ (tăng 18,65%). Máy POS Sacombank kết nối thanh toán thẻ quốc tế Visa, Master, JCB, UnionPay và thẻ nội địa.
- Hình thức Thư tín dụng (L/C): Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu tăng mạnh từ 90 triệu USD (2012) lên 95 triệu USD (2013) và đạt 167 triệu USD năm 2014 (tăng 75,8% so với 2013). Nhóm khách hàng chủ lực là các doanh nghiệp nhập khẩu ngành y tế (dược phẩm, thuốc sát trùng), hạt nhựa, phụ liệu in ấn. Doanh số L/C năm 2014 cao gấp 6,3 lần phương thức thanh toán nhờ thu.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Nền tảng công nghệ tin học và mạng nội bộ hiện đại, xử lý giao dịch điện tử nhanh chóng, ít sai sót; nhân sự có chuyên môn chuẩn hóa; có sự hỗ trợ của các chính sách nhà nước (Thông tư 09/2015/TT-BTC hiệu lực từ 17/03/2015 yêu cầu doanh nghiệp không dùng tiền mặt trong giao dịch góp vốn, mua bán phần vốn góp).
- Hạn chế: Thói quen chuộng tiền mặt của người dân còn phổ biến; khu vực khách hàng cá nhân và tư nhân chưa được tiếp cận đầy đủ; hệ thống POS đôi lúc chưa thông suốt liên ngân hàng đối với thẻ nội địa; chi phí tiếp thị, quảng bá dịch vụ còn cao.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hình thức TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank - CN Điện Biên Phủ
Chương này đề xuất các định hướng và nhóm biện pháp can thiệp:
- Xác định sự cần thiết và tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng (tỷ trọng doanh số, số món giao dịch, số lượng tài khoản mới mở).
- Định hướng phát triển của chi nhánh: Gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi từ dịch vụ thanh toán, hiện đại hóa kênh giao dịch.
- Nhóm giải pháp cụ thể tại Chi nhánh:
- Giải pháp về nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho giao dịch viên, rèn luyện kỹ năng tư vấn, hướng dẫn khách hàng mở và sử dụng tài khoản thanh toán điện tử.
- Giải pháp về khoa học công nghệ: Đầu tư bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy ATM, POS; khắc phục hạn chế kết nối máy POS liên ngân hàng; khai thác tối đa tính năng phân hệ chuyển tiền trên nền tảng Flexcube.
- Giải pháp về hoạt động ngân hàng: Tiếp cận khối doanh nghiệp tư nhân, mở rộng liên kết chi lương cho các cơ quan, trường học, bệnh viện; áp dụng chính sách miễn phí thường niên thẻ năm đầu, giảm phí thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.
- Nhóm kiến nghị:
- Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt trong mua bán tài sản lớn; đẩy mạnh chi trả an sinh xã hội và dịch vụ công qua ngân hàng.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tự động, chuẩn hóa kết nối liên thông POS/ATM, tăng cường giám sát an toàn an ninh thanh toán.
- Kiến nghị Sacombank Hội sở: Phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý cho chi nhánh, nâng cấp hạ tầng công nghệ thẻ và cấp cơ chế linh hoạt trong điều chỉnh biểu phí cho khách hàng lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu hoạt động thanh toán tại Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 qua các bảng dữ liệu sau:
| Phương thức thanh toán |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2012 |
Năm 2013 (Tỷ trọng) |
Năm 2014 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2014 |
| Thanh toán tiền mặt |
20.476 |
31,46% |
22,00% |
25.227 |
20,00% |
| Thanh toán không dùng tiền mặt |
44.618 |
68,54% |
78,00% |
98.078 |
80,00% |
| Tổng cộng |
65.094 |
100,00% |
100,00% |
123.305 |
100,00% |
| Loại thẻ phát hành |
Năm 2012 (Thẻ) |
Năm 2013 (Thẻ) |
Năm 2014 (Thẻ) |
Tốc độ tăng 2013/2012 |
Tốc độ tăng 2014/2013 |
| Thẻ ghi nợ |
1.224 |
1.374 |
1.576 |
12,25% |
14,71% |
| Thẻ trả trước |
108 |
122 |
137 |
12,96% |
12,65% |
| Thẻ tín dụng |
- |
130 |
154 |
- |
18,65% |
Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy:
- Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh đạt mức tăng trưởng cao, từ 44.618 tỷ đồng năm 2012 lên 98.078 tỷ đồng năm 2014, đưa tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt từ 68,54% lên 80% tổng giá trị thanh toán của đơn vị.
- Công cụ Ủy nhiệm chi giữ vai trò áp đảo với số món giao dịch năm 2014 đạt 399.914 món (chiếm từ 80% - 92% tổng doanh số không dùng tiền mặt), tăng gấp 3,45 lần so với năm 2012.
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua L/C đạt 167 triệu USD vào năm 2014, khẳng định thế mạnh của chi nhánh trong mảng thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp nhập khẩu dược phẩm, hóa chất và bao bì in ấn.
Đóng góp của tác giả bao gồm việc hệ thống hóa chi tiết các quy trình nghiệp vụ thanh toán séc thông thường, séc bảo chi, thu hộ séc và chuyển tiền UNC tại quầy giao dịch; phản ánh khách quan cơ cấu thanh toán thực tế của một chi nhánh ngân hàng đô thị; và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể trên ba trục: con người, khoa học công nghệ và chính sách nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cơ sở (Sacombank – CN Điện Biên Phủ) và 4 phòng giao dịch trực thuộc trong khung thời gian 2012 – 2014, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Quận 3 và Quận 10.
- Số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào các công cụ truyền thống (Séc, UNC, Thẻ vật lý, L/C), chưa khảo sát sâu mức độ chấp nhận của khách hàng cá nhân đối với các phương thức ngân hàng điện tử hiện đại (Internet Banking, Mobile Banking).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi tác động thực tế của Thông tư số 09/2015/TT-BTC sau khi có hiệu lực thi hành từ ngày 17/03/2015 đối với việc chuyển dịch cơ cấu thanh toán của doanh nghiệp; mở rộng phân tích các giải pháp thanh toán số và thanh toán không tiếp xúc trên địa bàn đô thị.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán có thể sử dụng tài liệu làm mẫu phân tích tình huống thực tế cho các chuyên đề về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, thanh toán qua ngân hàng và quản trị rủi ro thanh toán.
- Cán bộ nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là giao dịch viên và kiểm soát viên mới, có thể tham khảo các sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ séc, ủy nhiệm chi và các tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ L/C theo UCP 600 và ISBP 681-2007.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh số thanh toán tại Sacombank – CN Điện Biên Phủ biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Doanh số thanh toán chuyển khoản tăng mạnh qua các năm: năm 2012 đạt 44.618 tỷ đồng (chiếm 68,54%), năm 2013 chiếm 78%, và năm 2014 đạt 98.078 tỷ đồng (chiếm 80% tổng giá trị thanh toán 123.305 tỷ đồng). Ngược lại, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt giảm dần từ 31,46% (năm 2012) xuống 22% (năm 2013) và còn 20% (năm 2014).
2. Hình thức thanh toán nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các công cụ không dùng tiền mặt tại chi nhánh?
Ủy nhiệm chi (UNC) là phương thức chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn dao động từ 80% đến 92% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Về số lượng giao dịch, số món UNC đạt 115.751 món năm 2012, tăng lên 289.106 món năm 2013 và đạt 399.914 món năm 2014 (tăng 245% so với năm 2012).
3. Tình hình sử dụng công cụ Séc tại đơn vị có đặc điểm gì nổi bật?
Mặc dù doanh số giao dịch séc năm 2014 đạt 6.486 món (tăng 90,4% so với 2013), phần lớn khách hàng sử dụng séc để lĩnh tiền mặt tại quầy (chiếm tỷ trọng 61% - 75%), trong khi séc chuyển khoản chỉ chiếm 25% - 39%. Séc bảo chi và séc cá nhân rất ít được sử dụng do phạm vi thanh toán bù trừ liên ngân hàng còn hạn chế.
4. Kết quả hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) tại chi nhánh đạt mức nào?
Doanh số thanh toán L/C hàng nhập khẩu tăng từ 90 triệu USD năm 2012 lên 95 triệu USD năm 2013 và đạt 167 triệu USD năm 2014 (tăng 75,8% so với 2013). Mức doanh số L/C này cao gấp 6,3 lần phương thức thanh toán nhờ thu tại chi nhánh, tập trung chủ yếu vào các công ty nhập khẩu dược phẩm, hóa chất sát trùng, hạt nhựa và nguyên liệu in ấn.
5. Những trở ngại chủ yếu làm hạn chế việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh là gì?
Tác giả chỉ ra các rào cản chính gồm: thói quen ưu tiên tiền mặt của người dân và tiểu thương; khu vực khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tư nhân chưa được khai thác sâu; một số máy POS chưa kết nối đồng bộ giữa các ngân hàng nội địa; và chi phí dành cho các hoạt động tiếp thị, truyền thông quảng bá dịch vụ thanh toán còn cao.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh bức tranh thực trạng về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Sacombank – Chi nhánh Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 với hệ thống dữ liệu chi tiết và quy trình tác nghiệp rõ ràng. Kết quả nghiên cứu chứng minh xu hướng chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên 80% vào năm 2014, trong đó ủy nhiệm chi và thư tín dụng nhập khẩu là hai công cụ đóng góp doanh số chủ đạo. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý và vận hành nghiệp vụ thanh toán tại cơ sở.