Tổng quan nghiên cứu

Theo Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Chính phủ phê duyệt, một trong những mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng lên mức 16% – 17% trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Sự chuyển dịch mô hình kinh doanh từ phụ thuộc vào tín dụng truyền thống sang phát triển dịch vụ thu phí phi tín dụng được xem là yêu cầu tất yếu nhằm tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro và gia tăng tính bền vững cho hệ thống tài chính. Trong bức tranh chung, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam duy trì quy mô thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng đứng đầu hệ thống, đạt mức 14.324 tỷ đồng vào năm 2021, ghi nhận mức tăng trưởng 12,11% so với năm 2020.

Mặc dù toàn hệ thống đạt kết quả khả quan, Chi nhánh Sở giao dịch – đơn vị kinh doanh có quy mô lớn nhất miền Bắc và lớn thứ hai toàn hệ thống với quy mô tổng tài sản quản lý vượt 125.000 tỷ đồng cùng đội ngũ 600 cán bộ nhân viên – lại đối mặt với nhiều áp lực suy giảm thu nhập ngoài lãi. Cụ thể, trong năm 2021, chỉ tiêu thu nhập ngoài lãi của chi nhánh chỉ đạt 68,43% kế hoạch được giao, đồng thời tỷ trọng nguồn thu này trong tổng thu nhập hoạt động giảm từ mức 23,84% năm 2020 xuống còn 19,70% năm 2021.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng sụt giảm, nhận diện các điểm nghẽn trong hoạt động cung ứng dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2019 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng thu nhập ngoài lãi mang tính khả thi đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp đơn vị hoàn thiện cơ cấu nguồn thu, nâng cao hệ số an toàn vốn, giảm thiểu áp lực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đa dạng hóa danh mục thu nhập ngân hàng của các tác giả Ron J. Feldman và Jason Schmidt (1999), kết hợp luận điểm của Robert DeYoung và Karin P. Rice (2004) cùng Odesanmi và Wolfe (2007). Các lý thuyết này khẳng định rằng việc gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi giúp các định chế tài chính phân tán rủi ro tín dụng, khai thác tối đa hạ tầng công nghệ và nhân sự sẵn có, từ đó cải thiện tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro. Tại thị trường Việt Nam, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016) cùng công trình của Nguyễn Thị Diễm Hiền và Nguyễn Hồng Mạt (2015) về vai trò củng cố tính ổn định tài chính của nguồn thu ngoài lãi.

Hệ thống đánh giá an toàn tài chính CAMELS cũng được tích hợp để phân tích tác động trực tiếp của thu nhập ngoài lãi lên cấu phần Lợi nhuận (Earnings). Bên cạnh đó, khung lý thuyết chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Thu nhập ngoài lãi: Toàn bộ chênh lệch thuần giữa doanh thu và chi phí phát sinh từ các hoạt động phi tín dụng như dịch vụ thanh toán, thẻ, ngân hàng số, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và đại lý bảo hiểm.
  • Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi: Mức độ đóng góp phần trăm của thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động thuần của ngân hàng.
  • Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên thu nhập ngoài lãi (NII/NNII): Chỉ số phản ánh mức độ lệ thuộc của ngân hàng vào nghiệp vụ cấp tín dụng truyền thống.
  • Tốc độ tăng trưởng thu nhập ngoài lãi ròng: Tỷ lệ biến động doanh thu dịch vụ phi tín dụng qua các năm tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán tại Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2019 – 2021, kết hợp các báo cáo ngành từ Ngân hàng Nhà nước và Báo cáo thường niên của hệ thống Vietcombank. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu hoạt động của 14 phòng ban nghiệp vụ và 10 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh quản lý hơn 125.000 tỷ đồng tài sản. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì Chi nhánh Sở giao dịch là đơn vị kinh doanh đầu tàu, đóng góp xấp xỉ 15,59% đến 20% lợi nhuận toàn hệ thống, phản ánh rõ nét tác động của các cú sốc vĩ mô và hiệu quả điều hành vi mô.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phân tích định tính, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2019 đến năm 2021. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chi tiết từng cấu phần thu nhập, đo lường chính xác mức độ suy giảm của từng sản phẩm dịch vụ, từ đó nhận diện nguyên nhân gốc rễ phục vụ cho việc hoạch định giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2019 – 2021 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng thu nhập ngoài lãi của chi nhánh sụt giảm liên tục qua các năm. Năm 2019, nguồn thu này đạt 763,2 tỷ đồng, nhưng đã giảm 17% xuống 635,4 tỷ đồng vào năm 2020 và tiếp tục giảm sâu 27% xuống còn 464,9 tỷ đồng vào năm 2021. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu ngoài lãi năm 2021 chỉ đạt 68,43%, thấp hơn nhiều so với mức hoàn thành 86,90% của năm 2020.

Thứ hai, mảng dịch vụ thẻ – từng là trụ cột đóng góp doanh thu lớn nhất – ghi nhận mức sụt giảm nghiêm trọng. Thu thuần từ dịch vụ thẻ năm 2019 đạt 373,0 tỷ đồng (chiếm 72% tổng thu dịch vụ), giảm 26% xuống 276,5 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 65%) và giảm kỷ lục 51% xuống mức 136,3 tỷ đồng năm 2021 (chỉ còn chiếm 45%). Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu mảng thẻ năm 2021 chỉ đạt 50,53%.

Thứ ba, sự phân hóa mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu khách hàng. Tỷ trọng đóng góp thu dịch vụ từ phân khúc khách hàng cá nhân (bán lẻ) gia tăng vững chắc từ mức 64% năm 2019 lên 69% năm 2020 và đạt 73% vào năm 2021. Ngược lại, tỷ trọng đóng góp từ khối khách hàng doanh nghiệp (bán buôn) liên tục thu hẹp từ 36% năm 2019 xuống 31% năm 2020 và chạm mức 27% năm 2021.

Thứ tư, nguồn thu từ kinh doanh ngoại tệ và bảo hiểm có sự biến động trái chiều. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối đạt mức tăng trưởng 65% trong năm 2020 (đạt 157,7 tỷ đồng) nhưng sau đó suy giảm 28% vào năm 2021 (còn 113,0 tỷ đồng). Trong khi đó, thu từ dịch vụ khác (bao gồm hoa hồng phân phối bảo hiểm nhân thọ FWD) tăng trưởng bứt phá 184% trong năm 2021, đạt 48,9 tỷ đồng so với 17,2 tỷ đồng của năm 2020.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu các cấu phần thu ngoài lãi (Thẻ, Ngân hàng điện tử, Bảo lãnh, Thanh toán, Bảo hiểm) kết hợp đồ thị đường thể hiện tốc độ tăng trưởng âm giai đoạn 2019 – 2021.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm nguồn thu ngoài lãi đến từ các yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, đại dịch Covid-19 làm tê liệt các hoạt động vận tải hàng không và dịch vụ lưu trú du lịch tại Hà Nội. Các đối tác doanh nghiệp lớn có doanh số giao dịch máy POS quy mô cao như các hãng hàng không và chuỗi khách sạn hầu như không phát sinh doanh số thanh toán. Thêm vào đó, việc chuyển đổi trụ sở giao dịch từ 31-33 Ngô Quyền về số 11 Láng Hạ vào tháng 5/2020 với diện tích sàn 14.516 m2 làm gián đoạn tạm thời tệp khách hàng vãng lai thực hiện thanh toán tại quầy. Về mặt chủ quan, chính sách cạnh tranh miễn phí giao dịch số (Zero-fee) của các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đã thu hút một lượng lớn người dùng, tạo sức ép khiến nguồn thu thuần từ ngân hàng điện tử của chi nhánh giảm 21% trong năm 2021, chỉ đạt 67,7 tỷ đồng.

Khi đối chiếu với các điển hình thành công như Techcombank Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (tỷ trọng thu ngoài lãi duy trì 25% – 30%) hay Hội sở chính HSBC Việt Nam (tỷ trọng thu dịch vụ đạt 35% – 40%), tỷ trọng 19,70% của Chi nhánh Sở giao dịch cho thấy khoảng cách khá lớn. Việc phụ thuộc chủ yếu vào dịch vụ thẻ truyền thống mà chưa đa dạng hóa sản phẩm trọn gói và dịch vụ ngân hàng đầu tư là nguyên nhân khiến chi nhánh dễ bị tổn thương trước các biến động thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tại Chi nhánh Sở giao dịch đến năm 2025:

Một là, hiện đại hóa sản phẩm dịch vụ phi tín dụng hiện hữu và đẩy mạnh phát triển thẻ số. Khối Ngân hàng Bán lẻ phối hợp với Phòng Tin học tập trung nâng cấp trải nghiệm phát hành thẻ phi vật lý, mở rộng tích hợp thanh toán không tiếp xúc trên ứng dụng VCB Digibank. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ kích hoạt sử dụng thẻ đạt trên 85% số lượng thẻ phát hành mới, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng thu thuần từ dịch vụ thẻ đạt tối thiểu 20%/năm trong giai đoạn 2023 – 2025.

Hai là, tối ưu hóa chiến lược bán chéo sản phẩm (Cross-selling) và đẩy mạnh khai thác Bancassurance. Ban Quản lý 10 Phòng giao dịch cùng Khối phòng Khách hàng bán buôn cần chủ động rà soát cơ sở dữ liệu khách hàng vay vốn và gửi tiền để tư vấn gói sản phẩm tích hợp tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và bảo hiểm nhân thọ FWD. Mục tiêu đưa tỷ trọng thu từ phí hoa hồng bảo hiểm đạt trên 15% tổng thu ngoài lãi của chi nhánh vào cuối năm 2024.

Ba là, tái cấu trúc mạng lưới và phát triển mô hình điểm giao dịch tự động thông minh. Ban Giám đốc chi nhánh cần triển khai các không gian giao dịch số tự phục vụ (Digital Kiosk) tại trụ sở 11 Láng Hạ và các khu vực kinh tế trọng điểm của Hà Nội trước quý IV/2024. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian tác nghiệp tại quầy, tăng mức độ hài lòng của khách hàng và nâng tỷ lệ tăng trưởng khách hàng phi tín dụng mới từ 15% đến 20% mỗi năm.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa phục vụ của đội ngũ nhân sự. Phòng Quản lý nhân sự chủ trì tổ chức định kỳ 12 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 600 cán bộ nhân viên về kỹ năng tư vấn dịch vụ tài chính hiện đại, kết hợp áp dụng cơ chế đánh giá KPI gắn liền với chỉ tiêu doanh thu phí dịch vụ từ đầu năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phân tích cấu trúc thu nhập thực tế, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược tái cơ cấu danh mục lợi nhuận, giảm bớt áp lực tăng trưởng tín dụng và nâng cao khả năng quản trị rủi ro thanh khoản.

Thứ hai, Chuyên viên phát triển sản phẩm và kinh doanh dịch vụ tài chính. Đội ngũ chuyên môn có thể tham khảo các giải pháp bán chéo sản phẩm, kỹ thuật phân phối bảo hiểm liên kết ngân hàng và phương thức tối ưu hóa dịch vụ ngân hàng điện tử để gia tăng giá trị vòng đời khách hàng.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ số liệu thứ cấp chuẩn xác cùng phương pháp luận bóc tách mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại.

Thứ tư, Cơ quan quản lý tiền tệ và các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước. Kết quả phân tích giúp cơ quan quản lý nắm bắt diễn biến thực tế của thị trường dịch vụ tài chính phi tín dụng, từ đó hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ ngân hàng số và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc gia tăng thu nhập ngoài lãi là yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại? Theo định hướng của Chính phủ, các ngân hàng cần nâng tỷ trọng thu phi tín dụng lên 16% – 17% đến năm 2025. Việc tăng thu ngoài lãi giúp định chế tài chính đa dạng hóa nguồn thu, giảm bớt sự phụ thuộc vào biên lãi thuần (NIM) đang bị thu hẹp và hạn chế rủi ro nợ xấu từ hoạt động cho vay.

  2. Yếu tố nào dẫn đến sự sụt giảm 51% thu thuần từ dịch vụ thẻ của chi nhánh trong năm 2021? Sự sụt giảm xuất phát từ tác động kép: Các chuỗi khách sạn, hãng hàng không lớn tại Hà Nội ngưng trệ hoạt động do giãn cách xã hội làm mất doanh số thanh toán POS, kết hợp áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng tư nhân áp dụng chính sách miễn phí thẻ và hoàn tiền hấp dẫn.

  3. Phân khúc khách hàng nào đang dẫn dắt nguồn thu dịch vụ tại Chi nhánh Sở giao dịch? Khối khách hàng cá nhân (bán lẻ) đóng vai trò đầu tàu, gia tăng tỷ trọng đóng góp từ mức 64% năm 2019 lên 73% tổng lãi thuần dịch vụ vào năm 2021. Điều này chứng minh tiềm năng bán lẻ là động lực tăng trưởng cốt lõi của chi nhánh trong dài hạn.

  4. Chi nhánh có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ mô hình của Techcombank và HSBC? Chi nhánh có thể học hỏi chiến lược thiết kế gói sản phẩm trọn gói tích hợp của Techcombank (duy trì thu ngoài lãi 25% – 30%) và tiêu chuẩn hóa quy trình thanh toán quốc tế chất lượng cao của HSBC (đạt tỷ trọng thu dịch vụ 35% – 40%) để gia tăng độ gắn kết của khách hàng.

  5. Chính sách miễn phí giao dịch ngân hàng số ảnh hưởng như thế nào đến nguồn thu ngoài lãi? Chính sách miễn phí làm giảm trực tiếp nguồn thu phí chuyển tiền (thu thuần ngân hàng điện tử năm 2021 giảm 21% còn 67,7 tỷ đồng), nhưng là đòn bẩy chiến lược giúp thu hút lượng lớn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chi phí thấp và mở rộng tệp người dùng để bán chéo bảo hiểm, thẻ tín dụng.

Kết luận

  • Thu nhập ngoài lãi là đòn bẩy chiến lược bắt buộc nhằm tái cấu trúc mô hình tăng trưởng bền vững tại Chi nhánh Sở giao dịch.
  • Giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận sự sụt giảm thu ngoài lãi từ 763,2 tỷ đồng xuống 464,9 tỷ đồng, phản ánh rõ nét tác động của biến động kinh tế và áp lực cạnh tranh.
  • Khối khách hàng bán lẻ khẳng định vai trò trụ cột vững chắc khi chiếm 73% cơ cấu thu thuần dịch vụ năm 2021.
  • Hiện đại hóa hệ sinh thái thẻ số, khai thác tối đa Bancassurance và số hóa quầy giao dịch là các giải pháp then chốt.
  • Nâng cao trình độ tư vấn của 600 cán bộ nhân viên bảo đảm hoàn thành mục tiêu nâng tỷ trọng thu ngoài lãi lên trên 25% đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu và cung cấp bức tranh số liệu thực chứng toàn diện về hoạt động thu ngoài lãi tại một chi nhánh ngân hàng đầu ngành. Lộ trình triển khai khuyến nghị cần bắt đầu từ việc chuẩn hóa KPI bán chéo trong năm 2023, hoàn thiện hạ tầng quầy số vào năm 2024 và bứt phá chỉ tiêu doanh thu phí vào năm 2025. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên tài chính hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh phi tín dụng.