Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chi ngân sách nhà nước dành cho y tế hàng năm chỉ chiếm khoảng 1% GDP và có xu hướng cắt giảm theo lộ trình tự chủ tài chính, các cơ sở y tế công lập tại Việt Nam đang đứng trước áp lực tự chủ hóa toàn diện. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Nguyễn Đình Khoa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đào Thanh Bình tại Viện Kinh tế và Quản lý thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để mở rộng và quản lý hiệu quả các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp tại Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc nhằm bảo đảm tính bền vững về tài chính mà vẫn giữ vững mục tiêu công bằng y tế.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, phân tích cơ cấu các nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008 - 2012, chỉ rõ những nút thắt trong công tác vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng nguồn thu khả thi đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được đặt tại Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc – một bệnh viện đa khoa hạng 3 trực thuộc Cục Y tế Giao thông vận tải với quy mô phát triển từ 100 giường lên 190 giường bệnh kế hoạch, phục vụ 130 cán bộ nhân viên cùng cộng đồng dân cư khu vực. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua việc cung cấp giải pháp chiến lược giúp bệnh viện duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu sự nghiệp bình quân từ 25% đến 30% mỗi năm, cân đối nguồn chi thường xuyên và chủ động nguồn lực tái đầu tư cơ sở hạ tầng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu, cụ thể hóa qua khung pháp lý của Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Thông tư số 15/2007/TT-BYT về sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết. Đồng thời, tác giả vận dụng mô hình cân bằng lợi ích 4 bên trong quản lý kinh tế y tế bao gồm: Bệnh nhân (chất lượng điều trị và công bằng xã hội), Nhân viên y tế (được cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc), Ban Giám đốc (duy trì cán cân thu chi và tích lũy vốn), và Nhà nước (phát triển mạng lưới y tế bền vững).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: nguồn thu sự nghiệp bệnh viện công (các khoản thu hợp pháp từ hoạt động chuyên môn được ghi thu, ghi chi qua ngân sách), nguồn thu Bảo hiểm y tế (BHYT), viện phí tính đúng - tính đủ theo Thông tư số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, và cơ chế xã hội hóa y tế nhằm huy động nguồn vốn ngoài ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo hoạt động chuyên môn định kỳ và hồ sơ thống kê giai đoạn 2008 - 2012 của Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc, được chuẩn hóa theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% dữ liệu tài chính trong 5 năm liên tục, phản ánh quá trình khám chữa bệnh cho hơn 25.000 lượt bệnh nhân mỗi năm tại 11 khoa chuyên môn và 5 phòng chức năng. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được ưu tiên nhằm loại trừ sai số mẫu, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho mô hình hoạt động của đơn vị.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp so sánh ngang - dọc. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét quy luật biến động của từng dòng tiền, bóc tách tỷ lệ đóng góp của từng nhóm dịch vụ kỹ thuật, từ đó đưa ra những đánh giá định lượng khách quan về năng lực tự chủ tài chính của bệnh viện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài chính của bệnh viện có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt giữa nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp tự tạo. Trong giai đoạn 2008 - 2012, ngân sách nhà nước cấp chỉ chiếm bình quân khoảng 13% tổng nguồn kinh phí hoạt động (dao động từ 2.500 triệu đồng đến 3.580 triệu đồng/năm). Ngược lại, nguồn thu sự nghiệp chiếm tới 87% tổng kinh phí, tăng trưởng mạnh mẽ từ mức 14.775 triệu đồng năm 2008 lên mức 31.587 triệu đồng vào năm 2012, tương đương mức tăng trưởng vượt bậc 113,78% sau 5 năm.

Thứ hai, nguồn thu từ quỹ Bảo hiểm y tế khẳng định vai trò là trụ cột tài chính cốt lõi, chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu sự nghiệp. Hiệu suất khai thác giường bệnh thực tế luôn vượt công suất kế hoạch, đạt mức bình quân 113,42% trong cả giai đoạn. Các chỉ tiêu chuyên môn nội trú và ngoại trú đều tăng trưởng liên tục, tiêu biểu như số ca chạy thận nhân tạo và lọc máu hoạt động hết công suất 3 ca/ngày, số ca xét nghiệm sinh hóa đạt trên 12.000 lượt và nội soi tiêu hóa đạt tỷ lệ thực hiện 144,03% so với kế hoạch giao.

Thứ ba, các nguồn thu từ hoạt động y tế dự phòng (khám sức khỏe định kỳ cho các doanh nghiệp ngành GTVT), dịch vụ liên doanh liên kết xã hội hóa và dịch vụ theo yêu cầu đã có bước khởi sắc nhưng tỷ trọng đóng góp vẫn còn ở mức khiêm tốn dưới 15%, chưa tương xứng với tiềm năng về trang thiết bị và đội ngũ chuyên môn hiện có.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp nguồn thu sự nghiệp tăng vọt trên 31 tỷ đồng vào năm 2012 xuất phát từ việc triển khai hiệu quả Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, cho phép điều chỉnh khung giá viện phí tiệm cận hơn với chi phí thực tế của thuốc men, hóa chất và vật tư tiêu hao. Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột kép so sánh nguồn ngân sách nhà nước với nguồn thu sự nghiệp và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu từng nguồn thu, sự chênh lệch rõ rệt minh chứng rằng cơ chế tự chủ đã kích thích toàn bộ hệ thống bệnh viện chủ động tìm kiếm nguồn thu hợp pháp.

So với các nghiên cứu tương đồng trong cùng khối bệnh viện ngành, Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc đã thành công trong việc tận dụng nguồn vốn 6,5 tỷ đồng từ dự án nâng cấp 8.521 m2 sàn xây dựng để đưa các kỹ thuật cao vào vận hành. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn phải đối mặt với thách thức lớn khi giá dịch vụ y tế chưa kết cấu đủ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí tiền lương, dẫn đến áp lực thâm hụt nếu không đa dạng hóa nguồn thu sang các mảng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo đảm nguồn tài chính vững chắc trước lộ trình tự chủ 100% chi thường xuyên, bệnh viện cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Đẩy mạnh gia tăng số lượng thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch nghiệp vụ chủ động phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp trên địa bàn, phấn đấu nâng số lượng thẻ BHYT đăng ký ban đầu tăng từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Mở rộng liên doanh, liên kết phát triển kỹ thuật công nghệ cao: Phòng Tài chính kế toán chủ trì xây dựng các đề án huy động vốn xã hội hóa theo Thông tư số 15/2007/TT-BYT để đầu tư hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) và nâng cấp dàn máy lọc máu hiện đại, mục tiêu đưa tỷ trọng thu từ dịch vụ kỹ thuật cao đạt 25% đến 30% tổng thu sự nghiệp vào năm 2017.
  • Xây dựng Trung tâm dưỡng lão và mở rộng mô hình khám điều trị theo yêu cầu: Triển khai đề án thành lập Trung tâm dưỡng lão chăm sóc người cao tuổi kết hợp dịch vụ bác sĩ gia đình và phòng điều trị nội trú tiêu chuẩn cao, đặt mục tiêu thu hút từ 50 đến 80 lượt người sử dụng dịch vụ mỗi ngày trong lộ trình 2015 - 2018.
  • Tối ưu hóa quy trình quản trị tài chính và quyết toán chi phí: Bộ phận Kế toán hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, áp dụng phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ để rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán quý xuống dưới 15 ngày, hạn chế tối đa tình trạng xuất toán BHYT và kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám đốc và nhà quản trị bệnh viện công lập: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về phương pháp chuyển đổi cấu trúc tài chính, kinh nghiệm phân bổ giường bệnh và chiến lược tăng doanh thu khi chuyển sang cơ chế tự chủ hoàn toàn.
  • Trưởng phòng tài chính - kế toán các đơn vị sự nghiệp y tế: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lập dự toán thu, kỹ thuật hạch toán chi phí dịch vụ khám chữa bệnh theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và giải pháp tối ưu hóa dòng tiền BHYT.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Y tế: Cung cấp khung lý thuyết cân bằng 4 bên, phương pháp luận nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian cùng hệ thống bảng biểu, chỉ tiêu phân tích kinh tế y tế chuyên sâu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Y tế GTVT, Bảo hiểm Xã hội): Cung cấp bằng chứng thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách viện phí, cơ chế đặt hàng dịch vụ y tế và định hướng quy hoạch mạng lưới bệnh viện ngành.

Câu hỏi thường gặp

Áp lực lớn nhất đối với tài chính của Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc là gì?
Áp lực lớn nhất là sự sụt giảm nguồn ngân sách nhà nước cấp (chỉ còn khoảng 13% tổng kinh phí) cùng lộ trình thực hiện Nghị định số 85/2012/NĐ-CP yêu cầu bệnh viện phải tự bảo đảm 100% chi thường xuyên mà không còn nguồn bao cấp tiền lương từ năm 2018.

Nguồn thu nào giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại của bệnh viện?
Nguồn thu từ Bảo hiểm y tế và viện phí trực tiếp là nguồn thu chủ lực, chiếm trên 80% trong tổng thu sự nghiệp 31.587 triệu đồng vào năm 2012, được thúc đẩy bởi hiệu suất sử dụng giường bệnh đạt mức cao 113,42%.

Hình thức liên doanh, liên kết máy móc y tế mang lại lợi thế gì cho đơn vị?
Hình thức này giúp bệnh viện giải quyết bài toán thiếu vốn ngân sách (vốn dự án chỉ cấp 6,5 tỷ đồng), nhanh chóng tiếp cận các thiết bị chẩn đoán hình ảnh và lọc máu hiện đại theo Thông tư số 15/2007/TT-BYT nhằm thu hút người bệnh và tăng thu bền vững.

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích nào để lượng hóa các kết quả tài chính?
Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phân tích chuỗi thời gian 5 năm (2008 - 2012) trên hệ thống 15 bảng biểu và 12 biểu đồ trực quan, giúp phản ánh trung thực mọi biến động tài chính.

Tính khả thi của mô hình Trung tâm dưỡng lão tại Vĩnh Phúc được đánh giá ra sao?
Mô hình có tính khả thi rất cao do tận dụng được lợi thế tiền thân là viện điều dưỡng phục hồi chức năng của bệnh viện, kết hợp với xu hướng già hóa dân số và nhu cầu dịch vụ chăm sóc y tế toàn diện đang tăng mạnh tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính tại Bệnh viện Giao thông vận tải Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2012, chỉ rõ nguồn thu sự nghiệp chiếm 87% tổng kinh phí hoạt động.
  • Xác định nguồn thu Bảo hiểm y tế là đòn bẩy tài chính quan trọng nhất, gắn liền với công suất sử dụng giường bệnh đạt 113,42%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, tập trung vào mở rộng thẻ BHYT, đẩy mạnh liên doanh thiết bị kỹ thuật cao và xây dựng trung tâm dưỡng lão.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2014 đến năm 2018 nhằm giúp bệnh viện hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính 100% theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Khẳng định mô hình quản trị nguồn thu gắn liền với chất lượng chuyên môn là chìa khóa bảo đảm sự phát triển bền vững cho hệ thống bệnh viện ngành trong nền kinh tế thị trường.

Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và học viên chuyên ngành quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả mô hình quản trị tài chính sự nghiệp vào thực tiễn đơn vị.