Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hoàng Đạt" do sinh viên Đỗ Kim Ngân (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Mến vào tháng 5 năm 2023. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2019–2021 chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Các biện pháp giãn cách xã hội và việc đóng cửa biên giới làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu. Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, trong 6 tháng đầu năm 2021, toàn quốc có hơn 70.000 doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường (tăng 24,9% so với cùng kỳ năm 2020), trong đó gần 10.000 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể.

Trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch, việc tối ưu hóa hiệu quả tài chính và gia tăng lợi nhuận trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì sức mạnh tài chính, tái đầu tư mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hoàng Đạt – doanh nghiệp phân phối và cung cấp vật tư ngành điện lạnh – làm đối tượng nghiên cứu thực tế.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Bala Chakravarthy và Peter Lorange (2007) với khung chiến lược duy trì lợi nhuận song hành cùng thị phần thông qua đổi mới và mở rộng thị trường liền kề; Bianka Malackanicova (2016) nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua mô hình SWOT và PESTLE; Mike Michalowicz (2017) với nguyên lý quản lý dòng tiền "Chi phí = Doanh thu - Lợi nhuận".
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Thùy Dung (2012) tại CTCP Công nghệ Viettel; Lê Thị Xuân (2015) trong giáo trình "Tài chính doanh nghiệp" phân tích hệ thống tỷ suất sinh lời; Nguyễn Thành Nam (2018) tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam; Lê Thị Thanh Huệ (2020) tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Beta Việt Nam; Tống Thị Thủy (2020) tại CTCP Đầu tư AFC.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng biến động lợi nhuận và các giải pháp tăng trưởng lợi nhuận cụ thể cho ngành cơ điện lạnh tại CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt giai đoạn 2020–2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận, cấu phần lợi nhuận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tạo lập doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt giai đoạn 2020–2022, nhận diện các kết quả đạt được và những điểm hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kiến nghị thực tiễn nhằm giúp công ty nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020–2022 (bao gồm thời điểm bùng phát dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi hoạt động kinh doanh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu phân tích tài chính doanh nghiệp, kết hợp giữa lý luận kinh tế học và phương pháp định lượng mô tả số liệu kế toán.

Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp quá trình phát triển của học thuyết lợi nhuận qua các giai đoạn lịch sử:

  • Chủ nghĩa trọng thương (thế kỷ XV–XVII): Lợi nhuận phát sinh từ lưu thông thương nghiệp qua cơ chế "mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt".
  • Chủ nghĩa trọng nông: Lợi nhuận sinh ra từ khu vực sản xuất nông nghiệp, thương nghiệp chỉ mang tính chất trao đổi giá trị tương đương.
  • Quan điểm của Adam Smith: Nhìn nhận lợi tức là một phần của lợi nhuận và chỉ ra xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận khi quy mô vốn gia tăng.
  • Quan điểm của David Ricardo: Lợi nhuận là phần còn lại sau khi nhà tư bản chi trả tiền lương cho người lao động, gắn liền với biến động địa tô và giá nông sản.
  • Quan điểm của Paul A. Samuelson: Lợi nhuận là động lực thị trường thúc đẩy phân bổ nguồn lực và đổi mới công nghệ.
  • Quan điểm của Karl Marx: Nguồn gốc lợi nhuận bắt nguồn từ lao động làm thuê không được trả công, là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư.

Tác giả vận dụng các định nghĩa tài chính hiện đại của Lê Thị Xuân (2015), Bùi Văn Vần và Vũ Văn Minh (2015) để xác lập công thức nền tảng: $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$. Khóa luận phân định rõ 4 cấu phần lợi nhuận: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác và Lợi nhuận sau thuế (LNST).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính được sử dụng bao gồm:

  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): $\text{ROS} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}) \times 100$.
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): $\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100$.
  • Phương pháp phân tích Dupont cho ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AU}$ (trong đó AU là hiệu suất sử dụng tổng tài sản: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100$.
  • Mô hình Dupont mở rộng cho ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AU} \times \text{EM} = \text{ROA} \times \text{EM}$ (với EM là hệ số nhân vốn / đòn bẩy tài chính: $\text{Tổng tài sản bình quân} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).

Về nhân tố ảnh hưởng, đề tài phân tách thành:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội; Chính sách vĩ mô của Nhà nước (chính sách tài khóa, điều hành lãi suất tín dụng); Cung - cầu thị trường và áp lực cạnh tranh; Sự phát triển của khoa học công nghệ (Cách mạng công nghiệp 4.0).
  • Nhân tố chủ quan: Nguồn nhân lực; Năng lực tài chính và quy mô vốn; Trình độ quản trị và tổ chức bộ máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu tài chính từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) và số liệu nội bộ của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp thống kê mô tả: So sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích biến động theo chuỗi thời gian ngang và phân tích cơ cấu tỷ trọng dọc.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối tương quan giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận, vai trò đối với bản thân doanh nghiệp, người lao động và nguồn thu ngân sách Nhà nước. Nội dung chương trình bày chi tiết công thức xác định doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác và lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, chương thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường ROS, ROA, ROE theo kỹ thuật phân tích Dupont và phân loại toàn diện các nhóm nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến lợi nhuận.

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Chương 2 giới thiệu tổng quan về CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt (tiền thân là cửa hàng Điện lạnh Hồng Phúc thành lập năm 1988, chuyển đổi thành CTCP năm 2005 với 35 nhân sự; vốn điều lệ tính đến kỳ báo cáo đạt 68 tỷ đồng; Tổng Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Đỗ Công Doanh; trụ sở chính tại 75B Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội). Công ty quản lý hơn 4.000 đại lý phân phối trên 63 tỉnh thành, sở hữu hơn 8.000 m² kho bãi tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, và là đại diện phân phối của các thương hiệu như Superlon, Jflex, Armaflex, Toàn Phát, Taisei Copper, Taisei Insulation, Harris, SRF, Danfoss, Copeland. Cơ cấu doanh thu hình thành từ hai kênh: đại lý bán buôn (60%) và khách hàng dự án công trình (40%).

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu BH & CCDV 69.640,42 168.528,31 278.211,21 +142,00% +65,08%
- Các khoản giảm trừ doanh thu 265,05 35,59 265,05 -86,57% +644,73%
Doanh thu thuần về BH & CCDV 69.375,37 168.492,72 277.946,16 +142,87% +64,96%
Giá vốn hàng bán (GVHB) 63.743,30 161.222,05 264.745,61 +152,61% +64,29%
- Tỷ lệ GVHB / Doanh thu thuần 91,53% 95,70% 95,10% - -
Lợi nhuận gộp 5.632,07 7.270,67 13.200,55 +29,09% +81,56%
Chi phí bán hàng 344,81 645,29 1.816,60 +87,14% +181,51%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 589,58 1.061,33 2.770,26 +80,01% +161,02%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 247,17 304,82 1.921,46 +23,32% +530,36%

Phân tích cơ cấu nguồn hình thành doanh thu cho thấy sản phẩm mũi nhọn của công ty là Ống đồng (chiếm 78,14% năm 2020 với 54.417,03 triệu đồng; 77,46% năm 2021 với 130.540,66 triệu đồng; 75,39% năm 2022 với 209.743,43 triệu đồng). Tiếp theo là Xốp bảo ôn (đạt 7.820,62 triệu đồng, chiếm 11,23% năm 2020; 17.425,83 triệu đồng, chiếm 10,34% năm 2021; 35.666,67 triệu đồng, chiếm 12,82% năm 2022). Các sản phẩm khác như gas lạnh, vật tư phụ, mút cách nhiệt chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5% mỗi loại.

Cơ cấu Giá vốn hàng bán (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Tỷ trọng 2020 Năm 2021 Tỷ trọng 2021 Năm 2022 Tỷ trọng 2022
Chi phí NVL trực tiếp 32.287,97 50,65% 89.178,96 55,38% 155.531,62 58,79%
Chi phí nhân công trực tiếp 20.023,00 31,41% 44.432,60 27,56% 74.895,39 28,31%
Chi phí sản xuất chung 11.436,25 17,94% 27.610,49 17,06% 34.153,99 12,91%
Tổng cộng GVHB 63.747,22 100,00% 161.222,05 100,00% 264.581,00 100,00%
Cơ cấu Chi phí bán hàng (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Tỷ trọng 2020 Năm 2021 Tỷ trọng 2021 Năm 2022 Tỷ trọng 2022
CP nhân viên bán hàng 130,10 37,73% 234,82 38,39% 661,06 39,39%
CP khấu hao TSCĐ 118,20 34,28% 211,07 30,71% 599,48 30,00%
CP dịch vụ mua ngoài 63,07 18,29% 125,77 19,49% 354,24 19,50%
CP bằng tiền khác 33,45 9,70% 73,56 11,40% 201,82 11,11%
Tổng cộng CP bán hàng 344,81 100,00% 645,29 100,00% 1.816,60 100,00%

Tác giả đánh giá rằng mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc (đạt hơn 277 tỷ đồng vào năm 2022), tỷ trọng giá vốn hàng bán luôn duy trì ở mức rất cao (chiếm từ 91% đến gần 96% doanh thu thuần), khiến biên độ lợi nhuận ròng của công ty còn mỏng. Chi phí bán hàng tăng 426,84% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 369,87% trong 3 năm do mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển mạng lưới cung ứng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận của CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt

Trên cơ sở định hướng phát triển thị trường điện lạnh và chiến lược của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Mở rộng thị trường tiêu thụ tại các khu vực trọng điểm; tăng cường khai thác các dự án bất động sản, công trình xây dựng quy mô lớn (tiêu biểu như các dự án công ty đã cung cấp: Đà Lạt Palace, 789 Tower, Vietsopetro Hồ Tràm); nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và hoàn thiện chính sách chiết khấu, chăm sóc hệ thống đại lý truyền thống.
  • Nhóm giải pháp giảm chi phí: Đàm phán trực tiếp với các nhà cung cấp nguyên vật liệu chiến lược (ống đồng Hailiang, xốp Superlon, Aeroflex) để hưởng giá ưu đãi; quản lý chặt chẽ định mức chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp trong khâu gia công sản xuất; tối ưu hóa chi phí vận chuyển, logistics và quản trị hệ thống kho bãi 8.000 m²; kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý và chi phí nhân sự gián tiếp.
  • Nhóm giải pháp khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn bán hàng kỹ thuật; hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ và quy trình kiểm soát tài chính.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước và ngành chức năng: Duy trì chính sách tài khóa và tiền tệ ổn định; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phục hồi sản xuất sau dịch; hoàn thiện hành lang pháp lý và kiểm soát chất lượng vật tư nhập khẩu ngành điện lạnh nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt giai đoạn 2020–2022:

  • Tăng trưởng quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 69.375,37 triệu đồng (năm 2020) lên 168.492,72 triệu đồng (năm 2021, tăng 142,87%) và đạt 277.946,16 triệu đồng (năm 2022, tăng 64,96%).
  • Xác định các khoản mục chi phí trọng yếu: Nghiên cứu chỉ ra giá vốn hàng bán là yếu tố chi phí chi phối toàn bộ kết quả kinh doanh, chiếm tỷ lệ lần lượt 91,53% (2020), 95,70% (2021) và 95,10% (2022) so với doanh thu thuần. Trong cơ cấu giá vốn, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng từ 50,65% (2020) lên 58,79% (2022); chi phí nhân công trực tiếp dao động từ 27,56% đến 31,41%.
  • Biến động chi phí vận hành: Chi phí bán hàng tăng từ 344,81 triệu đồng (2020) lên 1.816,60 triệu đồng (2022); trong đó chi phí nhân viên bán hàng và khấu hao tài sản cố định chiếm xấp xỉ 70% tổng chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 589,58 triệu đồng (2020) lên 2.770,26 triệu đồng (2022), chiếm từ 0,63% đến 1,00% doanh thu thuần.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu phân tích tài chính thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật chuyên ngành điện lạnh trong giai đoạn biến động kinh tế đặc thù; đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm (ống đồng, bảo ôn) và kênh phân phối đại lý/dự án của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt) với chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2020–2022). Như tác giả đã nêu trong phần mở đầu, do thời gian tiếp cận thực tế công việc tại doanh nghiệp chưa đủ dài nên một số phân tích chuyên sâu về quản trị vận hành nội bộ và định mức chi tiết từng mã hàng còn mang tính khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp; so sánh đối chuẩn (benchmarking) các chỉ số sinh lời của công ty với mức trung bình ngành cơ điện lạnh tại Việt Nam; hoặc mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị vốn lưu động và dòng tiền chi tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo về phương pháp bóc tách chi phí, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và ứng dụng phương pháp Dupont trong doanh nghiệp thương mại - phân phối.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại kỹ thuật: Tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu giá vốn (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung), cơ cấu chi phí bán hàng và mối tương quan giữa quy mô doanh thu với lợi nhuận ròng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu bóc tách cơ cấu giá vốn hàng bán (Bảng 2.5), cơ cấu chi phí bán hàng (Bảng 2.8) và phân tích biến động các mặt hàng chủ lực (Ống đồng, Xốp bảo ôn) trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu ban đầu của CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt được thành lập như thế nào?
CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt có vốn điều lệ là 68 tỷ đồng (68.000 triệu đồng), người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Đỗ Công Doanh. Công ty tiền thân là cửa hàng bán lẻ Điện lạnh Hồng Phúc (thành lập năm 1988 tại 75 Tôn Đức Thắng, Hà Nội), chính thức thành lập pháp nhân công ty cổ phần vào năm 2005 với 03 cổ đông sáng lập và quy mô ban đầu gồm 35 nhân viên.

2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho Hoàng Đạt giai đoạn 2020–2022?
Sản phẩm Ống đồng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu, đạt 54.417,03 triệu đồng năm 2020 (chiếm 78,14% tổng doanh thu), 130.540,66 triệu đồng năm 2021 (chiếm 77,46%) và 209.743,43 triệu đồng năm 2022 (chiếm 75,39%). Nguồn cung cấp chính của mặt hàng này đến từ đối tác ống đồng Hailiang (Thượng Hải, Trung Quốc) và nhà máy sản xuất ống đồng thương hiệu Taisei của công ty.

3. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty ở mức rất cao và biến động theo xu hướng: 91,53% năm 2020; tăng lên 95,70% năm 2021; và giữ ở mức 95,10% năm 2022. Giá vốn cao bắt nguồn từ việc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn (từ 50,65% năm 2020 lên 58,79% năm 2022).

4. Chi phí bán hàng của công ty tăng trưởng ra sao và cấu phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Chi phí bán hàng tăng liên tục từ 344,81 triệu đồng (2020) lên 645,29 triệu đồng (2021, tăng 87,14%) và đạt 1.816,60 triệu đồng (2022, tăng 181,51%). Trong đó, Chi phí nhân viên bán hàng và Chi phí khấu hao tài sản cố định là hai cấu phần lớn nhất, chiếm xấp xỉ 70% tổng chi phí bán hàng (năm 2022, chi phí nhân viên bán hàng chiếm 39,39% và khấu hao TSCĐ chiếm 30,00%).

5. Cơ cấu kênh tiêu thụ sản phẩm của Hoàng Đạt được phân bổ như thế nào?
Doanh thu của công ty được hình thành từ hai nguồn khách hàng chính: Khách hàng đại lý (kênh bán buôn, thương mại truyền thống) chiếm tỷ trọng 60% và Khách hàng dự án (công trình xây dựng, hệ thống làm lạnh dự án lớn) chiếm tỷ trọng 40%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Kim Ngân đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao lợi nhuận tại CTCP Cơ điện lạnh Hoàng Đạt giai đoạn 2020–2022. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài chính dựa trên dữ liệu Báo cáo tài chính thực tế, tác giả đã chỉ rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng đi kèm thách thức tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí vận hành ở mức cao. Các nhóm giải pháp tăng doanh thu, tiết giảm chi phí đầu vào và kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh phân phối vật tư ngành cơ điện lạnh của doanh nghiệp.