Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng và mở rộng hội nhập, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ tài chính cho các tổ chức, cá nhân, hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. Theo thống kê từ Bộ Tài chính, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2020 ước đạt 184.000 tỷ đồng, trong đó lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt 57.102 tỷ đồng (tăng 8% so với năm 2019). Trong các nghiệp vụ phi nhân thọ, bảo hiểm vật chất xe cơ giới là một trong những mảng kinh doanh chủ lực, đem lại nguồn doanh thu lớn nhưng cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là sản phẩm dịch vụ tài chính mang tính tự nguyện. Sự thành công của nghiệp vụ này phụ thuộc trực tiếp vào công tác khai thác – khâu đầu tiên trong chu trình kinh doanh bảo hiểm nhằm tìm kiếm, tiếp cận và thiết lập hợp đồng với khách hàng. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động thực tiễn tại đơn vị cơ sở, tác giả thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh”.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Làm rõ những nội dung lý luận cơ bản về nghiệp vụ và công tác khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh giai đoạn 2019 – 2022.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động khai thác tại đơn vị.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác khai thác và hỗ trợ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng triển khai và hiệu quả công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex - PJICO), có trụ sở tại Số 458, Đường Hà Huy Tập, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, phân tích hoạt động kinh doanh và khai thác trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản trị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm và phân loại phương tiện: Căn cứ theo Luật Giao thông đường bộ, xe cơ giới được phân chia thành 5 nhóm công năng chính phục vụ đánh giá rủi ro và định phí: ô tô chở người, ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô vừa chở người vừa chở hàng loại nhỏ (bán tải dưới 950kg), và ô tô chuyên dùng.
  • Hệ thống sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới: Bao gồm 5 nghiệp vụ liên quan: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, bảo hiểm vật chất xe cơ giới (bảo hiểm tài sản tự nguyện), bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên xe, và bảo hiểm tai nạn hành khách.
  • Văn bản quản lý nhà nước: Luật Kinh doanh Bảo hiểm, Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/09/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới (thay thế Nghị định 115/1997/NĐ-CP), và Nghị định số 214/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 10/02/2016.
  • Mô hình đánh giá hiệu quả khai thác: Sử dụng công thức xác định chỉ tiêu hiệu quả khai thác: $$H = \frac{K}{C}$$ Trong đó: $K$ là kết quả khai thác trong kỳ (doanh thu phí bảo hiểm, số lượng hợp đồng hoặc số đơn bảo hiểm cấp); $C$ là chi phí khai thác tương ứng (chi phí khai thác trực tiếp, hoa hồng, chi phí quản lý khai thác hoặc số lượng đại lý).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ, bảng tổng kết cuối năm, báo cáo khai thác bảo hiểm gốc của Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh giai đoạn 2019 – 2022; số liệu công bố của Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; số liệu thống kê phương tiện lưu hành từ cơ quan đăng kiểm và Cảnh sát giao thông địa phương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn), phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng để đánh giá biến động doanh thu theo kênh phân phối và nhóm đối tượng khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về sản phẩm và quy trình khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới:

  • Bản chất và vai trò: Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là hình thức bảo hiểm tài sản tự nguyện, bồi thường cho những thiệt hại vật chất xảy ra đối với xe do các rủi ro bất ngờ, không lường trước thuộc phạm vi bảo hiểm. Hoạt động này thực hiện nguyên tắc "số đông bù số ít", giúp chủ xe chuyển giao rủi ro, ổn định tài chính khi phát sinh tổn thất, giảm tải gánh nặng dự phòng vốn tự có của doanh nghiệp, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách thông qua nghĩa vụ thuế và tài trợ công tác đề phòng, hạn chế tổn thất giao thông.
  • Quy trình khai thác chuẩn: Tác giả mô hình hóa quy trình khai thác 5 bước:
    1. Lập kế hoạch khai thác: Xác định chỉ tiêu doanh thu, số lượng đầu xe, phân tích năng lực hệ thống và thị trường mục tiêu.
    2. Xây dựng biện pháp khai thác: Thiết lập đầu mối phối hợp, cân đối chi phí - doanh thu dự kiến.
    3. Tổ chức thực hiện khai thác: Bao gồm khâu tìm kiếm khách hàng, cung cấp biểu phí, thẩm định điều kiện thực tế của xe; thực hiện chào bán, ký hợp đồng, cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí; tiến hành thống kê báo cáo hàng ngày.
    4. Kiểm tra, giám sát quá trình khai thác: Theo dõi tiến độ, tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng và thị trường nhằm điều chỉnh kịp thời.
    5. Đánh giá, rút kinh nghiệm: Tổng kết định kỳ nhằm hoàn thiện quy trình cho các kỳ kinh doanh kế tiếp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả khai thác chịu tác động từ môi trường cạnh tranh biểu phí, trình độ và thái độ của khai thác viên, uy tín thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm, chất lượng hồ sơ giám định và mức độ phối hợp từ phía khách hàng. Hệ thống chỉ tiêu theo dõi gồm: doanh thu phí, chi phí khai thác, số lượng hợp đồng/xe khai thác, cơ cấu khách hàng và chỉ số hiệu quả $H = K/C$.

Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (thành lập năm 1995 với vốn ban đầu 55 tỷ đồng; tăng vốn lên 70 tỷ đồng năm 2004, 140 tỷ đồng và 336 tỷ đồng năm 2007, 500 tỷ đồng năm 2008; niêm yết HOSE năm 2011; phát hành cổ phiếu cho Samsung Fire & Marine Insurance năm 2017) và đơn vị thành viên PJICO Hà Tĩnh (thành lập ngày 21/06/2002).

Tác giả đi sâu phân tích các dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2022 tại PJICO Hà Tĩnh:

1. Tổng quan kết quả kinh doanh các nghiệp vụ

Nghiệp vụ xe cơ giới luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng góp trên 40% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của công ty. Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ năm 2022 cho thấy: Bảo hiểm xây dựng lắp đặt chiếm 11,85%; bảo hiểm tàu thuyền chiếm 11,71%; bảo hiểm y tế tự nguyện và tai nạn con người chiếm 9,59%; bảo hiểm cháy và tài sản chiếm 9,05%. Tốc độ phát triển doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty có sự biến động: năm 2020 tăng gấp 1,215 lần so với 2019; năm 2021 giảm (tốc độ phát triển 0,919 lần) do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và thay đổi chính sách pháp lý; năm 2022 phục hồi mạnh mẽ với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 1,812 lần.

2. Tình hình khai thác bảo hiểm vật chất xe ô tô

Số lượng ô tô lưu hành thực tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tăng từ 109.400 xe (năm 2019) lên khoảng 134.000 xe (năm 2022), tương đương mức tăng 1,23 lần. Tỷ lệ khai thác xe tham gia bảo hiểm vật chất của PJICO Hà Tĩnh tăng trưởng liên tục từ 0,16% (năm 2019) lên 0,52% (năm 2020 với 606 xe, tốc độ tăng trưởng 243,93%), đạt 0,79% (năm 2021) và chạm mức 1,02% (năm 2022). Doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới năm 2019 đạt 8.720 triệu đồng. Chi phí khai thác nghiệp vụ được kiểm soát qua các năm: 860 triệu đồng (2019), 102 triệu đồng (2020), 910,43 triệu đồng (2021) và 1.058 triệu đồng (2022).

3. Cơ cấu khách hàng tham gia bảo hiểm

Có sự chuyển dịch tỷ trọng rõ rệt giữa hai nhóm khách hàng:

  • Khách hàng cá nhân: Tăng từ 48,0% (4.694 triệu đồng năm 2019) lên 53,11% (năm 2021) và giữ vai trò khách hàng trọng tâm đến năm 2022 nhờ sự gia tăng thu nhập của người dân và chính sách hỗ trợ vay mua xe từ các ngân hàng.
  • Khách hàng tổ chức: Giảm từ 51,2% (4.026 triệu đồng năm 2019) xuống còn 46,0% vào năm 2022.

4. Khai thác qua kênh trực tiếp

Kênh khai thác trực tiếp do cán bộ bảo hiểm của công ty thực hiện mang lại hiệu quả cao nhờ trình độ chuyên môn vững và khả năng kiểm soát rủi ro hợp đồng tốt:

  • Doanh thu khai thác trực tiếp tăng dần và đạt 3.224 triệu đồng vào năm 2022.
  • Chi phí khai thác trực tiếp được duy trì ổn định: 123 triệu đồng (2019), 162 triệu đồng (2020), 158,09 triệu đồng (2021) và 156,9 triệu đồng (2022).
  • Chỉ tiêu hiệu quả khai thác kênh trực tiếp ($H$) duy trì ở mức cao và tăng trưởng: 18,69 (2019) $\rightarrow$ 19,13 (2020) $\rightarrow$ 18,91 (2021) $\rightarrow$ 20,54 (2022).

5. Đánh giá thành tựu và hạn chế

  • Thành tựu: Tỷ lệ giải quyết hồ sơ khiếu nại bồi thường đạt trên 90% tổng số hồ sơ phát sinh; thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn; tận dụng hiệu quả mạng lưới cửa hàng xăng dầu Petrolimex trên địa bàn; hợp tác tốt với các cơ sở sửa chữa (gara ô tô); duy trì mối quan hệ đối tác bền vững với các cổ đông sáng lập.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ thâm nhập thị trường còn thấp (chỉ chiếm 0,16% đến 1,02% tổng lượng xe lưu hành trên địa bàn); tình trạng cạnh tranh hạ phí không lành mạnh giữa các công ty bảo hiểm làm méo mó thị trường; đội ngũ cán bộ bồi thường còn mỏng; cán bộ khai thác trực tiếp phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính và báo cáo, gây hạn chế thời gian mở rộng địa bàn.

Chương 3: Phương pháp nâng cao hiệu quả của công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh

Trên cơ sở định hướng phục hồi và tăng tốc kinh doanh của PJICO cho năm 2023 – năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2020–2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp về chiến lược và tổ chức khai thác:

    • Xây dựng chiến lược phân đoạn khách hàng mục tiêu, đẩy mạnh khai thác chéo: vận động 100% chủ xe tham gia bảo hiểm TNDS bắt buộc mua thêm bảo hiểm vật chất xe.
    • Thiết lập cơ chế phối hợp thông tin với Phòng Cảnh sát giao thông và cơ quan đăng kiểm xe cơ giới để nắm bắt chính xác số lượng phương tiện mới lưu hành trên địa bàn.
    • Thực hiện đánh giá kỹ thuật và thẩm định giá trị thực tế của xe trước khi cấp đơn nhằm đưa ra mức phí phù hợp; đa dạng hóa các kênh bán hàng (kết hợp đồng bộ giữa khai thác trực tiếp, đại lý, môi giới, showroom ô tô, ngân hàng, gara và kênh internet).
    • Thiết lập chính sách giá phí và dịch vụ ưu đãi đối với các hợp đồng có số lượng xe lớn để giảm chi phí khai thác đơn vị; đẩy mạnh chăm sóc khách hàng sau bán và duy trì tỷ lệ tái tục hợp đồng.
  2. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ công tác giám định và bồi thường:

    • Tuyển dụng bổ sung và kiện toàn nhân sự cho bộ phận bồi thường chuyên trách nhằm đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng.
    • Tổ chức đào tạo ngắn hạn, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu và đạo đức nghề nghiệp cho giám định viên, ngăn ngừa các hành vi gian lận trục lợi bảo hiểm.
    • Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin chuyên nghiệp trong quản lý, theo dõi và lưu trữ hồ sơ bồi thường; giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền phân cấp, tránh tình trạng hồ sơ tồn đọng.
    • Tăng cường cơ chế liên kết, hỗ trợ giám định và bồi thường hộ giữa PJICO Hà Tĩnh với các chi nhánh PJICO trên toàn quốc nhằm giảm chi phí đi lại và phục vụ khách hàng kịp thời khi xảy ra sự cố ngoại tỉnh.
  3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và khách hàng:

    • Bộ Tài chính: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ biểu phí bảo hiểm quy định, áp dụng chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi hạ phí cạnh tranh không lành mạnh; hoàn thiện hành lang pháp lý để ngăn chặn trục lợi bảo hiểm.
    • Khách hàng: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật giao thông; thông báo kịp thời cho doanh nghiệp bảo hiểm khi phát sinh sự cố, không tự ý đưa xe đi sửa chữa trước khi có sự giám định của giám định viên; cung cấp đầy đủ chứng từ và đóng phí bảo hiểm đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

Nghiên cứu đã lượng hóa được bức tranh khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PJICO Hà Tĩnh giai đoạn 2019 – 2022 thông qua các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số xe ô tô lưu hành trên địa bàn (chiếc) 109.400 - - ~134.000
Tỷ lệ khai thác xe của PJICO Hà Tĩnh (%) 0,16% 0,52% 0,79% 1,02%
Doanh thu khai thác kênh trực tiếp (triệu đồng) - - - 3.224
Chi phí khai thác kênh trực tiếp (triệu đồng) 123,00 162,00 158,09 156,90
Hiệu quả khai thác kênh trực tiếp ($H$) 18,69 19,13 18,91 20,54
Tỷ trọng doanh thu khách hàng cá nhân (%) 48,00% - 53,11% Nhóm chủ đạo
Tỷ trọng doanh thu khách hàng tổ chức (%) 51,20% - - 46,00%
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ bồi thường (%) >90% >90% >90% >90%

Đóng góp của chuyên đề

  • Về mặt lý luận: Khái quát có hệ thống quy trình 5 bước trong khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới, làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa công tác thẩm định khai thác ban đầu với hiệu quả xử lý bồi thường và giữ chân khách hàng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, chỉ số hiệu quả khai thác kênh trực tiếp và sự dịch chuyển cơ cấu khách hàng tại thị trường Hà Tĩnh. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù phân phối qua hệ thống Petrolimex, liên kết gara sửa chữa và ứng dụng công nghệ giải quyết bồi thường tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu nội bộ của một chi nhánh (PJICO Hà Tĩnh) trong phạm vi địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2019 đến năm 2022. Một số số liệu phân rã chi tiết về kênh đại lý và môi giới chưa được trình bày đầy đủ do giới hạn tiếp cận dữ liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác trên cùng địa bàn; nghiên cứu sâu hơn về mô hình định phí bảo hiểm dựa trên hành vi lái xe (Telematics/UBI) và chuyển đổi số toàn diện quy trình cấp đơn - giám định trực tuyến trong bối cảnh công nghệ bảo hiểm (InsurTech) phát triển.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách thức thiết lập công thức tính hiệu quả khai thác ($H = K/C$), và kỹ thuật phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Cán bộ quản lý và khai thác viên bảo hiểm: Vận dụng quy trình khai thác 5 bước, các biện pháp mở rộng kênh phân phối (qua hệ thống phân phối xăng dầu, ngân hàng, gara) và các giải pháp phòng chống trục lợi bảo hiểm trong khâu bồi thường.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số hiệu quả khai thác bảo hiểm ($H$) trong chuyên đề được xác định như thế nào?

Chỉ số hiệu quả khai thác được xác định bằng công thức $H = K/C$, trong đó $K$ là kết quả khai thác đạt được trong kỳ (doanh thu phí bảo hiểm, số lượng hợp đồng hoặc số đơn bảo hiểm cấp) và $C$ là chi phí khai thác bỏ ra tương ứng (tổng chi phí khai thác hoặc số lượng đại lý). Tại kênh trực tiếp của PJICO Hà Tĩnh, chỉ số này tăng từ 18,69 (năm 2019) lên 20,54 (năm 2022).

2. Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng tham gia bảo hiểm vật chất xe tại PJICO Hà Tĩnh diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn 2019 – 2022, tỷ trọng doanh thu từ nhóm khách hàng cá nhân tăng từ 48,0% (năm 2019) lên 53,11% (năm 2021) và trở thành nhóm khách hàng chủ đạo. Ngược lại, tỷ trọng đóng góp của nhóm khách hàng tổ chức có xu hướng giảm từ 51,2% (năm 2019) xuống còn 46,0% vào năm 2022.

3. Tỷ lệ khai thác xe ô tô tham gia bảo hiểm của công ty so với tổng lượng xe lưu hành trên địa bàn đạt mức bao nhiêu?

Mặc dù số lượng xe tham gia bảo hiểm tăng qua các năm (đạt tốc độ tăng trưởng 243,93% vào năm 2020 với 606 xe), tỷ lệ khai thác trên tổng lượng xe thực tế lưu hành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh vẫn ở mức thấp, dao động từ 0,16% (năm 2019) đến 1,02% (năm 2022) trên tổng số khoảng 134.000 xe.

4. Công ty PJICO Hà Tĩnh có những lợi thế cạnh tranh đặc thù nào trong công tác khai thác?

PJICO Hà Tĩnh sở hữu các lợi thế cạnh tranh gồm: tận dụng mạng lưới trạm xăng dầu của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) trên toàn địa bàn; nguồn khách hàng truyền thống ổn định từ các cổ đông sáng lập lớn; mối liên kết chặt chẽ với các gara sửa chữa ô tô giúp xử lý giám định - bồi thường nhanh chóng với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đạt trên 90%.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp công nghệ nào cho công tác bồi thường?

Tác giả đề xuất ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp trong quản lý và lưu trữ hồ sơ bồi thường nhằm chuẩn hóa quy trình, loại bỏ sai sót nghiệp vụ, giải quyết nhanh các hồ sơ khiếu nại, tránh tồn đọng hồ sơ và tạo điều kiện kết nối giám định/bồi thường hộ giữa các chi nhánh trên phạm vi toàn quốc.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hà Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Tĩnh giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu khai thác trực tiếp, sự chuyển dịch hợp lý sang phân khúc khách hàng cá nhân và tỷ lệ giải quyết bồi thường đạt trên 90%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ thâm nhập thị trường còn thấp và áp lực cạnh tranh biểu phí. Các nhóm giải pháp được đề xuất về tái cấu trúc kênh phân phối, chuẩn hóa quy trình bồi thường, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường quản lý nhà nước mang giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại địa phương.