Chương 1: TONG QUAN HO CHỨA NƯỚC 1. Khái quát hồ chứa nước vừa và nhỏ dang đập đất 1. HỒ chứa ngoài nước dưng và sử dụng hi chia nước trên thể giới có một lịch sử phát ti đồi. Cách đây hơn 6 nghin năm người Trung Quốc và Ai Cập dã biết sử dụng vit liệu tại chỗ đễ đắp đặp ngăn sông suối tạo thành hỗ chứa.
Thời kỹ cổ đại có hỗ Vicinity ti Menphis thuộc thung lin; sông Nin (Ai Cập) là đập đá đổ cao 15 m, dải 45 m. 1B chứa nước tên thé giới được xây dựng và phát tiễn rt đa dạng, phong phú về hình thức đập, binh thức tràn xà 0 và dung ích hỗ chứa. Trên thể giới đã xây dựng hơn 1400 hồ có dung tích trên 100 trigu mẺ nước. Hỗ Jurong tại Singapore (mgudn: Internet) Theo tiêu chi phản loại của ủy ban Quốc tế về đập lớn (ICOLD), hồ có dung tích từ triệu m nước trở lên hoặc chiều cao đập ding nước trên 10 mét có hơn 45,000 hỗ.340 hỗ (chiếm 70%), Bắc và Trung có 8.010 hỗ, Tây Âu có 4.227 hồ, Đông Âu có 1.203 hd, Chị Phi 1.260 hồ, Châu Đại Dương 577 hồ.
Đứng đầu danh sách các nước có nhiều hỗ là Trung Quốc (22.291 ho), Nhật Bản (2.675 hồ), Tây Ban Nha 1.Nước Nga có hơn 150 hỗ lớn với tổng dung tích trên 200 tỷ mã nước Các hỗ lớn nhất thé giới có hỗ Boulder trên sông Colorado (Mỹ) dung tích 38 tỷ mồ nước, hd Gnndonile trên sông Columbia (Mỹ) dung tích 24 tý mẺ nước, Hỗ Borat xông Angera (Nga) có dung tích gin 20 tỷ mÌ nước, HE chứa nước trong nước Hồ chứa nước ở Việt Nam là biện pháp công trinh chủ yến để chống lũ cho các vũng hạ du; cấp nước tưới ruộng, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, phát tiễn du lịch. củi tạo môi trường nuôi trồng thu sản, phát tiển gia thông, thể thao, văn hoá. Đa phần là hồ chứa vừa và nhỏ (cấp V chiếm 62% hỗ có lưu vực E < 10 km2 chiếm 65,69, hồ chứa nước tuới không quá 500 ha chiếm 82%, hồ có dung tích không vượt quá 10 triệu (m3) chiếm 26,07%, số hồ có dung tích lớn hơn chiếm tỷ lệ nhỏ. Hồ số dung tích từ 20 triệu (mồ) trở lên có 51 hồ (rong đó có 10 hỗ do ngành thuỷ điện «qn ig).
Những h nhỏ nằm rải rác khắp nơi tạo nên những thé mạnh nhất định (vốn sớm đưa vào phục vụ, phù hợp với nÈn sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đi đến từng thôn bản phục vụ đắc lực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn) Hồ lớn tuy ít về số lượng, nhưng có vai trở quyết định tạo đã phát triển trong, công nghiệp hoá, hiện đại hoá phòng chồng lũ, phát điện, khả năng vượt tải cao nên chống hạn tốt. Hi chứa nước chỉ có thể xây dựng ở những vùng có địa bình, địa chit phủ hợp. “Xây dựng hồ chứa cin chú ý tới các vùng miễn. Ở những ving có ít hồ (vi dụ như ở ‘Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), đặc biệt ở vùng thiểu quá nhiều hồ lớn (như ở Tây 'Nguyên) thì việc chống lũ chống hạn cả tạo mỗi trường inh th, cung cắp nước sạch còn gập rt nhiễu khó khăn Theo thời gian, trước năm 1964 việc xây dựng hỗ chứa din ra chậm, cổ it hỗ chứa được xây dưng trong giai đoạn này.
Sau năm 1964, đặc biệt từ khỉ nước nhà thống nhất thi việc xây dựng hd chứa phát triển mạnh. Từ 1976 đến nay số hỒ chứa xây dmg mỗi chiếm 67%. Không những tốc độ phát triển nhanh, mà cả v8 quy mô công trinh cũng lớn lên không ngimg. Hiện nay, đã bit đầu xây dựng hồ lớn, đập cao ở cả những nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp.
Đập ngăn sông tạo hồ chứa có chiều cao không vượt quá 25m chiếm tới 87.18%, Việc xây dụng những đập cao hơn 25m dang bit đầu được quan tâm đầu tư. Hình thức kết cấu và kỹ thuật xây đựng từng loại công trình ở hỗ chứa nước côn đơn điệu, it có đội mới, đa dang hoá. Việc áp dụng vật liêu mới, công nghệ mới hiện dang được quan tâm. Hồ Dầu Tiếng tinh Tay Ninh (nguồn: Iưerne) “ Hình 1.5, Hồ Kẻ Gỗ tinh Hà Tĩnh (nguồn: Internet) Hình 1.
Hé Suối Các tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau (nguỏn: Trung tâm OLKTCTTL tinh Ba Ria ~ Vũng Tàu) 1. Nhu cầu cấp thiết của việc tăng dung tích hồ chứa Hiện nay do sự phát tiễn kinh tẾ- xã hội của đắt nước, dân số tăng dẫn đến như sầu cắp nước sinh hoại, nông nghiệp, công nghiệp và phát điện ngày cing tăng cao "Đồng thời điều kiện khí hậu diễn biến ngày cing phức tap, dẫn đến dòng chảy mưa lũ trên hu hết các sông có xu thể tăng lên nhưng đồng chảy mùa kúệt có xu hướng giảm: Vi thể yêu cầu đặt ra đối với các hồ chứa là phải sửa chữa nâng cắp để đảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa lũ và tang dung ích hữu ich để đáp ứng nhu cầu ding nước ngày cing ting Theo số liệu đã công bổ thi đến nay nước ta đã xây dụng 6648 hỗ chứa các loi với tng dung tích trữ nước khoảng 49,88 ty m3 nước. Hơn một nữa trong tổng số các. hỗ chứa đã được xây đựng và đưa vào sử dụng trên 25 năm, Nhiều hồ chứa đã bị hư ‘hong và xuống cấp nghiêm trọng do đó không đảm bảo an toàn khi tích nước đúng dg tích thiết kế, ‘Theo Báo cáo quy hoạch tổng thể về phát triển tải nguyên nước và quản lý 14 ưu vực sông chính phân bé từ Bắc vào Nam của Việt Nam, NHU CẦU DŨNG NƯỚC TRONG NONGNGHIỆP NĂM 2010 [100m] a INHU CẦU DUNG NƯỚC TRONG NONG NGHIỆP NĂM 2020 (20m srlQeesoee Hình 1.
Biểu đỏ nhu cầu về nước ding cho nông nghiệp theo các lưu vực sông. { Theo Báo cáo quy hoạch ting thể về phát triển tài nguyên nước và quân lý 14 lew vue sống chính phân bổ từ Bắc vào Nam của Việt Nam) Bang 1. Nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp theo các lưu vực sông, STT Ten song Năm 2010 (10%m') "Năm 2020 (10'm') 1 Sông Bằng Giang 413,12 45127 2 Sông Hồng 18,779. Song Ca 16286 1983/61 5 __ Sông Thạch Han 1614 186.
Sông Thu Bồn 76632 766,32 # Song Trà Khúc 422,58 425,74 9 Sông Kone 876,10 999.220,13 1Í Song Sesan 321,67 422,58 0 12 Song Srepok 482,50 104384 13 Sông Đồng Nai 432359 4.982,69 14 Sng Cửu Long 41,800.55 Tổng cộng 7493637 51244801 "Nhận xét đánh giá: Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng lên 20,34%, nhu cầu dùng nước thủy lợi tăng 6,12%. Nhu cầu dùng nước trong lĩnh vực chăn nuôi tăng 59,5%, nhụ cầu dùng nước cho nuôi trồng thủy sản tăng 20,07%. NHU CẦU DONG NƯỚC TRONG SINH HOẠT NĂM 2010 (10m) 'NHỦ CẦU UNG NƯỚC TRONG SINH MOT NĂM 2020 (10%) Hình 1. Biểu đỏ nhu cầu vẻ nước dùng trong sinh hoạt theo các lưu vực sông.
Nhu cầu ding nước rong inh hoại theo các lưu vực sông STT Tênsông Năm 2010 (10%m*) Năm 2020 (102m) 1 | Song Bing Giang 2352 si 2.24 5 Sông Thạch Han 1967 1967 6 SôngHương 224 4808 7. Sông Thu Bon 65,76 96,20 3 | Sông Tra Khúc 20.40 S44 10 | Song Ba 4929 7135 11 SôngSesan 15. | Sông Đồng Nai 488,59 765.10 14 Song Cứu Long 586,15 586,15 ‘Tong cộng 2.220,49 3132/85 "Nhận xót đánh giá: Do tiêu chuẩn dùng nước của | người/ 1 ngày tăng lên nôn nh cầu nước phục vụ cho sinh hoạt cũng tăng lên cùng với sự phát tiễn dân số của nước tà én năm 2020 nhu cầu nước phục vụ cho sinh hoạt tăng lên 54. NHU CẦU DUNG NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP NĂM 2010 (100m) —'.
Biểu đỏ nhu cầu về nước dùng trong công nghiệp theo các lưu vực sông. Nhu cầu dùng trong công nghiệp theo các lưu vực sông STT Ten song Năm 2010 (10%m') Năm 2020 (105m), 1 | Sông Bing Giang 045 075 2 Sông Hồng 314,18 569,51 3 Sông Mã 43 923 4. Sông Thạch Han 012 0/18 6 | Sông Hương oat 1246 7. Sông Thu Bon 104,38 | 155,46.
8 | Song Tra Khúc m 344 9 | Sông Kone 20 mm 10. Song Ba 049 ost 11 | Song Sesan 059 0.96 12 Sông Srepok 0,61 | 1/03 13 Sông Đồng Nai 93681 08440 14 Sông Cửu Long TT | 13,63 ‘Tong cộng.866,01 Nhận xét đánh giá: Cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của đất nước, các. khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy mọc lên ngày cảng nl Do đó phải quy hoạch nguồn nước để cung cấp cho các nơi nảy vì vậy nhu dùng nước của ngành công nghiệp ngày cảng ting lên. Đến năm 2020 như cầu nước phục vụ cho công nghiệp tăng 53,06%.
Kết luận: Để dip ứng đã nha cầu nước cho các ngành kinh tế phát iển đến năm 2000. Việc phát tiển và xây dựng các công trình cấp nước là một bãi toán đặt ra hết sức trong dig kiện thời tết và khí hậu bí đổi phức tạp, 1. Những tác động từ việc tăng dung tích hd chứa đến an toàn công trình 1. Ảnh hưởng đến dn định của đập Khi mực nước thương dip ding cao sẽ dẫn dén việc ding cao dường bão hôn, tăng gradient thim trong thân độ tăng áp lực nước hoặc giảm thé tích khối đắt không bao hoa, Mặt khác thể tích khối dt không bão hòa có ảnh hưởng rất quan trọng đn độ Ln định của mái đất không bão hòa.
Việc đồng thời ting áp lực nước và giảm thể tích khối đắt không bão hòa, tăng gradient thắm trong thin đập dẫn đến sự suy giảm cường 2 độ khẩng cắt của dit. Điều này dẫn đến các sự mắt ôn định mãi hạ lưu đập đồng thỏi tăng khả năng xói chân khay của đập đất. Ệ Do chênh lệch cột nước thượng hạ lưu tăng nên lượng nước thắm qua các khe "nứt trong nÈn dưới đấy công trinh và thân đập do đồ lưu lượng thoát về hạ lưu cũng sẽ tăng. Ngoài ra áp lực thắm đầy ngược dưới day đập cũng tăng, có thé gây mắt ổn định đập.
Vi vay yêu cầu xử lý chống thắm nền sẽ tăng, do đồ khi năng cao dung tích hữu ích của hd chứa cằn tính toán lạ lượng nước thắm và áp lực thắm diy ngược để bổ trí thiết bị chống thắm hợp lý nhằm hạn chế lượng nước thắm qua nén và đảm bảo an toàn ổn định cho công trình. Ảnh vỡ cổng lấy nước đập Z20, Hà Tinh Ảnh + ngun Intemet Hình 1. Ảnh mạch din, mạch sti hạ lưu đập Am Chúa, Khánh Hà (Ảnh : ngudn Internet) 24 1. Ảnh hưởng đến khả năng tháo qua tràn xã lũ Khi dung tích hit ich của hd chứa ting, lưu lượng xà lũ qua tran sẽ tang nếu vẫn giữ nguyên cao trình ngưỡng trần.