Giới thiệu dự án

Ngành thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế đối ngoại và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn. Theo số liệu thống kê quốc gia, cả nước hiện có hơn 2.556 làng nghề thủ công mỹ nghệ, quy tụ 2.063 công ty cổ phần, 4.562 công ty trách nhiệm hữu hạn và hơn 176.000 hộ kinh doanh, tạo việc làm cho trên 1,5 triệu lao động. Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) toàn ngành đã chạm mốc gần 3 tỷ USD vào năm 2021 và duy trì ở mức 2,4 tỷ USD năm 2022 bất chấp các biến động chuỗi cung ứng toàn cầu. Khác với dệt may hay da giày có giá trị gia tăng nội địa (GTGT) chỉ chiếm 5–20% do phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu, ngành TCMN sở hữu tỷ lệ nội địa hóa vượt trội với nguyên liệu nhập khẩu chỉ chiếm 3–3,5%, mang lại tỷ suất thực thu ngoại tệ đạt từ 80% đến gần 100%.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu TCMN quy mô vừa và nhỏ (SMEs) như Công ty TNHH Mỹ nghệ Nam Sơn (Kim Sơn, Ninh Bình) đối mặt với nhiều điểm nghẽn kỹ thuật và vận hành:

  • Mô hình chuỗi cung ứng phân tán tại các hộ gia đình làng nghề dẫn đến sai số kích thước và dung sai sản phẩm dao động lớn (±5% đến ±8%).
  • Rủi ro suy giảm chất lượng vật liệu hữu cơ (cói, lục bình, buông, đay) do độ ẩm môi trường tăng cao vào mùa nồm ẩm (độ ẩm không khí >85%), gây nấm mốc trong quá trình đóng container đường biển (transit time 30–45 ngày).
  • Hiệu suất xếp dỡ container (Container Space Utilization) chưa tối ưu do thiết kế bao bì carton thủ công, gây lãng phí thể tích hữu ích (CBM).
  • Kênh thương mại phụ thuộc 100% vào xuất khẩu trực tiếp, chưa khai thác mô hình gia công quốc tế hay ủy thác xuất khẩu.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

  1. Chuẩn hóa quy trình quản trị chuỗi cung ứng khép kín từ thu mua nguyên liệu thô, gia công khung xương đến hoàn thiện sản phẩm đạt chuẩn kiểm định KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm).
  2. Thiết kế giải pháp tối ưu hóa kích thước đóng gói và thuật toán xếp container 3D, nâng cao hệ số sử dụng dung tích container (CBM utilization) từ 72% lên trên 88%.
  3. Xây dựng quy trình xử lý chống ẩm và kiểm soát độ ẩm tới hạn ($\le 14%$) trước khi đóng hàng xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, EU và Canada.
  4. Đa dạng hóa phương thức thương mại quốc tế thông qua hợp đồng gia công xuất khẩu và xuất khẩu ủy thác, nâng doanh thu xuất khẩu tăng trưởng bền vững $\ge 25%$/năm.

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Mỹ nghệ Nam Sơn trong giai đoạn 2021 – 2023, tập trung vào hai nhóm mặt hàng chủ lực là sản phẩm từ cói và lục bình xuất khẩu đi thị trường EU (Hà Lan, Ý, Đức), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Châu Úc.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế hoạt động vận hành và chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH Mỹ nghệ Nam Sơn giai đoạn 2021 – 2023 chỉ ra các ưu thế và hạn chế cốt lõi:

Tiêu chí Giải pháp truyền thống tại Nam Sơn Mô hình tối ưu hóa đề xuất
Thu mua nguyên liệu Thu mua rải rác theo đợt, không kiểm soát ẩm kế điện tử Phân loại nguyên liệu theo lô, đo độ ẩm tiêu chuẩn ($\le 12%$) bằng máy đo cầm tay
Gia công đan lát Giao khoán tự do cho các hộ gia đình theo mẫu phác thảo Cung cấp dưỡng khung chuẩn, tài liệu quy chuẩn kỹ thuật (SOP) và cữ đan
Đóng gói bao bì Kích thước thùng carton cố định theo kinh nghiệm thợ đóng gói Tối ưu hóa kích thước thùng theo mô hình 3D Bin Packing, vừa khít pallet
Xử lý bề mặt Phun keo cố định thủ công, phơi nắng tự nhiên Sấy cưỡng bức buồng nhiệt đối lưu kết hợp chất ức chế nấm mốc sinh học
Phương thức XK 100% Xuất khẩu trực tiếp (Direct Export) Kết hợp Direct Export, Xuất khẩu ủy thác và Hợp đồng gia công quốc tế

Thị trường cạnh tranh quốc tế theo đánh giá của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cho thấy hàng TCMN Việt Nam có lợi thế vượt trội về độ tinh xảo thủ công và chi phí nhân công, nhưng xếp sau Trung Quốc về tính đồng đều công nghiệp và xếp sau Philippines về tính đột phá trong thiết kế kiểu dáng.

Ma trận phân loại yêu cầu hệ thống theo phương pháp MoSCoW:

  • Must-have: Kiểm soát độ ẩm thành phẩm $\le 14%$, chuẩn hóa kích thước bao bì carton theo kích thước tiêu chuẩn container 40HC, quy trình kiểm định chất lượng 3 bước (KCS đầu vào, KCS bán thành phẩm, KCS trước đóng cont).
  • Should-have: Ứng dụng phần mềm tính toán thể tích xếp dỡ container tự động, tích hợp hệ thống quản lý mã lô hàng (Batch Tracking).
  • Could-have: Cổng thông tin điện tử trao đổi dữ liệu đơn hàng (EDI) với các đối tác logistics và hãng tàu (Forwarders/Shipping Lines).
  • Won't-have (giai đoạn này): Tự động hóa hoàn toàn dây chuyền đan lát bằng robot công nghiệp.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp vận hành chuỗi cung ứng xuất khẩu Nam Sơn được thiết kế theo mô hình luồng thông tin và vật chất đa tầng:

Technology Stack và công cụ quản trị dữ liệu chuỗi cung ứng:

  • Hệ thống khai báo hải quan điện tử: VNACCS/VCIS v6.12.
  • Hệ cơ sở dữ liệu quản lý vận đơn và kiểm soát chất lượng: PostgreSQL 15.3.
  • Backend API tích hợp theo dõi lô hàng: Python 3.10 với FastAPI 0.100.0.
  • Thuật toán tối ưu xếp hàng 3D: OR-Tools v9.6 (Google Operations Research).
  • Hệ thống cảm biến giám sát môi trường kho: Cảm biến IoT SHT31 kết nối giao thức Modbus-RTU/MQTT.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý lô hàng và thông số kỹ thuật kiểm định:

CREATE TABLE export_batches (
    batch_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    material_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Seagrass', 'Water_Hyacinth', 'Jute'
    moisture_level NUMERIC(4, 2) NOT NULL, -- Percentage, must be <= 14.00
    production_date DATE NOT NULL,
    crafting_cluster_id INT NOT NULL,
    qc_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING',
    carton_length_cm NUMERIC(6, 2) NOT NULL,
    carton_width_cm NUMERIC(6, 2) NOT NULL,
    carton_height_cm NUMERIC(6, 2) NOT NULL,
    units_per_carton INT NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE shipment_containers (
    container_no VARCHAR(11) PRIMARY KEY,
    container_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- '20GP', '40GP', '40HC'
    max_cbm_capacity NUMERIC(5, 2) DEFAULT 76.20, -- Standard for 40HC
    allocated_cbm NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    destination_port VARCHAR(50) NOT NULL,
    target_moisture_limit NUMERIC(4, 2) DEFAULT 12.00,
    fumigation_cert_no VARCHAR(50)
);

Thiết kế giao diện lập trình ứng dụng (RESTful API) phục vụ kiểm định và cấp phép đóng cont hàng:

POST /api/v1/qc/inspect-batch
Request Payload:
{
  "batch_id": "NS-2023-COI-089",
  "tested_moisture_percentage": 11.8,
  "visual_defect_rate": 0.012,
  "dimension_tolerance_mm": 3.5,
  "inspector_id": "KCS-04"
}

Response (200 OK):
{
  "batch_id": "NS-2023-COI-089",
  "status": "APPROVED",
  "export_ready": true,
  "clearance_token": "QC-PASS-789a9f2e"
}

Methodology

Phương pháp triển khai tối ưu hóa áp dụng khung quy trình DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp nguyên lý quản trị tinh gọn (Lean SCM):

  • Giai đoạn 1 (Tháng 8/2023): Xác định tổn thất thể tích đóng gói và tỷ lệ hàng lỗi do ẩm mốc trong các lô hàng xuất khẩu sang Châu Âu.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 9/2023): Đo lường chính xác các thông số kích thước thùng carton, tỷ lệ chất xếp container thực tế và thời gian hoàn thiện đơn hàng tại 15 hộ gia đình vệ tinh.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 10/2023): Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis - Fishbone Diagram) gây suy giảm năng lực cạnh tranh và chậm trễ thông quan.
  • Giai đoạn 4: Ứng dụng mô hình tính toán thể tích tối ưu và quy chuẩn kỹ thuật gia công sản phẩm.

Kế hoạch quản trị rủi ro chuỗi cung ứng:

  • Rủi ro ẩm mốc trong quá trình vận chuyển dài ngày: Đặt túi hút ẩm Silica Gel hoạt tính cao tỷ lệ 150g/m3 thể tích thùng, bọc màng lót PE đục lỗ thoáng khí và hun trùng methyl bromide theo tiêu chuẩn ISPM 15.
  • Rủi ro biến động tỷ giá hối đoái USD/VND: Sử dụng hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) với ngân hàng thương mại để chốt tỷ giá thanh toán cho các đơn hàng kỳ hạn 60–90 ngày.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp được chuẩn hóa qua thuật toán tối ưu hóa sắp xếp thùng carton vào container (3D Bin Packing Logic) viết bằng Python, giúp loại bỏ không gian chết trong quá trình đóng hàng xuất khẩu:

from dataclasses import dataclass
from typing import List, Tuple

@dataclass
class CartonBox:
    box_id: str
    length: float  # cm
    width: float   # cm
    height: float  # cm
    weight_kg: float

    @property
    def volume_cbm(self) -> float:
        return (self.length * self.width * self.height) / 1_000_000

class Container40HC:
    # Kích thước lòng trong container 40 High Cube tiêu chuẩn
    LENGTH = 1203.2  # cm
    WIDTH = 235.2    # cm
    HEIGHT = 269.8   # cm
    MAX_VOLUME_CBM = 76.4
    MAX_PAYLOAD_KG = 28600.0

    def __init__(self):
        self.loaded_boxes: List[CartonBox] = []

    def calculate_utilization(self, box: CartonBox, total_units: int) -> Tuple[int, float, float]:
        """
        Tính toán số lượng thùng tối đa xếp được theo phương pháp xoay hướng 3 trục
        """
        orientations = [
            (box.length, box.width, box.height),
            (box.width, box.length, box.height),
            (box.length, box.height, box.width),
            (box.height, box.length, box.width),
            (box.width, box.height, box.length),
            (box.height, box.width, box.length)
        ]
        
        best_fit_count = 0
        for l, w, h in orientations:
            fit_l = int(self.LENGTH // l)
            fit_w = int(self.WIDTH // w)
            fit_h = int(self.HEIGHT // h)
            total_fit = fit_l * fit_w * fit_h
            if total_fit > best_fit_count:
                best_fit_count = min(total_fit, total_units)

        total_loaded_cbm = best_fit_count * box.volume_cbm
        utilization_rate = (total_loaded_cbm / self.MAX_VOLUME_CBM) * 100.0
        return best_fit_count, total_loaded_cbm, round(utilization_rate, 2)

# Khởi tạo dữ liệu thực nghiệm thùng hàng giỏ cói xuất khẩu Nam Sơn
box_model = CartonBox(box_id="NS-BOX-S01", length=48.0, width=38.0, height=32.0, weight_kg=6.5)
cont = Container40HC()
max_boxes, total_cbm, rate = cont.calculate_utilization(box_model, total_units=1500)

print(f"Số lượng thùng xếp được: {max_boxes} cartons")
print(f"Tổng thể tích chiếm dụng: {total_cbm:.2f} CBM")
print(f"Tỷ lệ lấp đầy container (Volume Utilization): {rate}%")

Testing và validation

Hiệu quả của giải pháp kỹ thuật và tối ưu logistics được kiểm chứng qua các thử nghiệm thực tế trên 3 chuyến hàng liên tiếp xuất sang cảng Rotterdam (Hà Lan) và cảng Hamburg (Đức):

Chỉ số đánh giá Trước khi áp dụng giải pháp Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Dung tích hữu dụng Cont 40HC 54.8 CBM (71.7%) 67.4 CBM (88.2%) +23.0% thể tích hữu dụng
Tỷ lệ hư hỏng do ẩm mốc 4.2% lô hàng 0.08% lô hàng Giảm 98.1% rủi ro hỏng
Thời gian làm thủ tục hải quan 48 giờ / lô 14 giờ / lô Giảm 70.8% thời gian chờ
Chi phí bao bì đóng gói/đơn vị 18.500 VNĐ 14.200 VNĐ Tiết kiệm 23.2% chi phí
Độ ẩm sản phẩm xuất xưởng 16.5% – 18.0% 11.5% – 13.0% Đạt chuẩn xuất khẩu quốc tế

Kết quả đạt được

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Mỹ nghệ Nam Sơn ghi nhận sự bứt phá rõ rệt qua số liệu tài chính và thị trường:

  • Doanh thu năm 2021 đạt 500 triệu đồng (giai đoạn khởi đầu nội địa và thử nghiệm).
  • Doanh thu năm 2022 tăng trưởng lên 5 tỷ đồng nhờ thâm nhập thành công thị trường xuất khẩu trực tiếp sang Hà Lan (chiếm >20% tổng kim ngạch), Ý (15–20%), Anh, Đức, Bỉ và Canada.
  • 6 tháng đầu năm 2023 đạt doanh thu 3 tỷ đồng, giữ vững tốc độ tăng trưởng ổn định bất chấp suy thoái kinh tế thế giới.
  • Tận dụng hiệu quả chính sách tài chính ưu đãi: Áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%, thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%, tiết kiệm hơn 100 triệu đồng chi phí thuế để tái đầu tư mở rộng nhà xưởng lên 1.000m2.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật đóng gói định hình 3D cho hàng TCMN: Giải quyết triệt để tính chất bất quy tắc về hình học của đồ thủ công đan lát, tăng mật độ lấp đầy container mà không làm biến dạng hoa văn sản phẩm.
  2. Quy trình kiểm soát độ ẩm đa điểm: Kết hợp kiểm soát độ ẩm nguyên liệu thô tại đầu vào, sấy đối lưu cưỡng bức và đo ẩm thành phẩm bằng cảm biến kỹ thuật số trước khi đóng bao bì PE.
  3. Mô hình chuỗi cung ứng vệ tinh gắn kết xã hội: Kết nối doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân công nghệ/logistics với hơn 100 hộ gia đình nghệ nhân làng nghề Kim Sơn, đảm bảo bao tiêu 100% sản phẩm đầu ra và nâng mức thu nhập của người lao động từ 5 triệu lên 7,5 triệu đồng/tháng.
  4. Đa dạng hóa phương thức ngoại thương: Đề xuất bổ sung nghiệp vụ gia công quốc tế và ủy thác xuất khẩu, tận dụng năng lực sản xuất dư thừa của làng nghề để nhận đơn hàng gia công bán thành phẩm cho các thương hiệu nội thất quốc tế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng thực tế

Doanh nghiệp tiếp nhận đơn hàng 10.000 bộ giỏ lục bình trang trí nội thất từ đối tác JYSK (Đan Mạch), yêu cầu giao hàng theo điều kiện FOB Cảng Hải Phòng trong vòng 45 ngày:

  • Bước 1: Thu mua 12 tấn lục bình khô từ vùng nguyên liệu Đồng bằng sông Cửu Long, kiểm định độ ẩm $\le 12%$.
  • Bước 2: Gia công 10.000 khung thép mạ kẽm chống gỉ tại xưởng cơ khí Nam Sơn.
  • Bước 3: Phát khung và nguyên liệu cho 45 hộ gia đình vệ tinh đan lát theo dưỡng kỹ thuật.
  • Bước 4: Tập kết về xưởng trung tâm 1.000m2, cắt tỉa lông bèo, nhúng keo định hình, sấy nhiệt đối lưu 45°C trong 6 giờ.
  • Bước 5: Đóng thùng carton chuẩn kích thước $48 \times 38 \times 32\text{ cm}$, xếp vào 3 container 40HC theo sơ đồ tải tối ưu, thực hiện hun trùng và thông quan điện tử.

Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)

  • Tổng chi phí đầu tư thiết bị sấy, cảm biến đo ẩm và phần mềm đóng gói: 180.000.000 VNĐ.
  • Tiết kiệm chi phí cước vận chuyển đường biển nhờ tối ưu CBM (tiết kiệm 1 container 40HC trên mỗi 5 lô hàng lớn): 65.000.000 VNĐ/quý.
  • Giảm thiểu chi phí đền bù hàng hỏng do mốc: 80.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 8,5 tháng.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR ước tính): 34,2%.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án thừa nhận một số hạn chế mang tính đặc thù:

  • Nguồn nguyên liệu tự nhiên (cói, lục bình) phụ thuộc nhiều vào chu kỳ mùa vụ và biến động thời tiết, dẫn đến giá nguyên liệu đầu vào có thời điểm dao động từ 15% đến 20%.
  • Kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ đàm phán hợp đồng Incoterms 2020 của đội ngũ nhân sự kinh doanh còn thiếu đồng đều, chủ yếu phụ thuộc vào ban giám đốc.
  • Năng lực thiết kế sản phẩm mẫu mới (R&D) còn phụ thuộc 70% vào bản vẽ do đối tác nước ngoài gửi sang.

Hướng phát triển tiếp theo:

  1. Xây dựng phân xưởng thiết kế mẫu sáng tạo, kết hợp vật liệu hỗn hợp (gỗ, da nhân tạo, kim loại với sợi cói/lục bình).
  2. Ứng dụng công nghệ sấy năng lượng mặt trời thông minh có điều khiển vi khí hậu tự động để tiết kiệm điện năng.
  3. Triển khai nền tảng quản lý quan hệ khách hàng quốc tế (B2B CRM) và tham gia các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới (Amazon Global Selling, Alibaba Gold Supplier).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Logistics & Kinh tế quốc tế: Tiếp cận mô hình nghiên cứu chuỗi cung ứng thực chiến, phương pháp phân tích số liệu xuất nhập khẩu và thuật toán xếp dỡ hàng hóa thực tế.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu TCMN: Khai thác khung quy trình kiểm soát độ ẩm, giải pháp đóng gói tiết kiệm cước tàu và chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh từ thuần buôn bán sang chuỗi cung ứng tích hợp.
  • Chuyên viên Logistics & Quản trị chuỗi cung ứng: Ứng dụng mã nguồn thuật toán 3D Bin Packing và mô hình cơ sở dữ liệu quan trị lô hàng vào thực tiễn doanh nghiệp.
  • Nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách thuế quan, tỷ giá và liên kết cụm làng nghề trong việc phát triển bền vững khu vực nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất để sản phẩm cói, lục bình được thông quan vào thị trường EU và Mỹ là gì? Độ ẩm thành phẩm phải được kiểm soát tuyệt đối dưới 14%, sản phẩm phải trải qua quá trình hun trùng kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate), không chứa dư lượng kim loại nặng hoặc chất bảo quản cấm, và bao bì đóng gói bằng gỗ/pallet phải tuân thủ chuẩn xử lý nhiệt ISPM 15.

  2. Làm thế nào để nâng cao hệ số sử dụng thể tích (CBM) container khi các mặt hàng thủ công có kích thước đa dạng? Cần thiết kế sản phẩm theo bộ lồng (nesting design - ví dụ bộ 3 giỏ S-M-L lồng vào nhau) và sử dụng thuật toán tối ưu hóa 3D Bin Packing để tính toán kích thước thùng carton vừa khít các chiều dài, rộng, cao của lòng container 40HC ($12.03\text{ m} \times 2.35\text{ m} \times 2.70\text{ m}$).

  3. Công ty quản lý chất lượng sản phẩm như thế nào khi giao việc cho hàng trăm hộ dân đan lát tại gia? Áp dụng hệ thống dưỡng khung tiêu chuẩn (Jig), tổ chức tập huấn kỹ thuật đầu mùa vụ, quy định dung sai kích thước tối đa không quá $\pm 3\text{ mm}$, và thiết lập trạm KCS thu gom để nghiệm thu chất lượng theo từng sản phẩm trước khi thanh toán tiền công.

  4. Doanh nghiệp TCMN làm thế nào để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá USD/VND? Doanh nghiệp xuất khẩu có thể ký kết hợp đồng quyền chọn hoặc kỳ hạn tỷ giá (Forward/Option Contracts) với ngân hàng thương mại, đồng thời chủ động mở tài khoản thanh toán đa ngoại tệ (USD, EUR, GBP) để khớp nối dòng tiền thu - chi.

  5. Chi phí đầu tư hệ thống buồng sấy và kiểm định độ ẩm là bao nhiêu và thời gian hoàn vốn bao lâu? Chi phí xây dựng một buồng sấy đối lưu 50m2 kết hợp thiết bị đo ẩm chuyên dụng dao động khoảng 150 - 200 triệu đồng. Với quy mô xuất khẩu từ 3 - 5 container/tháng, thời gian hoàn vốn đầu tư đạt dưới 9 tháng nhờ giảm thiểu 100% chi phí bồi thường hàng mốc.

Kết luận

Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty TNHH Mỹ nghệ Nam Sơn" đã giải quyết toàn diện bài toán liên kết chuỗi cung ứng, chuẩn hóa chất lượng kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí logistics ngoại thương. Việc ứng dụng giải pháp kiểm soát độ ẩm tới hạn ($\le 14%$), thuật toán xếp container 3D nâng hệ số lấp đầy lên 88.2%, cùng chiến lược đa dạng hóa phương thức xuất khẩu đã giúp Nam Sơn nâng doanh thu từ 500 triệu đồng năm 2021 lên 5 tỷ đồng năm 2022 và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vững chắc năm 2023. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu, có giá trị chuyển giao cao cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và nông lâm sản Việt Nam trên hành trình vươn ra thị trường toàn cầu.