Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò huyết mạch đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng. Tiêu thụ không chỉ là cầu nối giữa khâu sản xuất với người tiêu dùng, là giai đoạn kết thúc một chu kỳ sản xuất để chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ, mà còn là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, tạo lợi nhuận và duy trì quá trình tái sản xuất mở rộng. Đối với ngành sản xuất thực phẩm đông lạnh, đặc biệt là sản phẩm kem, thị trường chịu ảnh hưởng mạnh bởi đặc tính mùa vụ, thói quen tiêu dùng thay đổi nhanh và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn trong nước (như Kido, Vinamilk, Thủy Tạ) cùng các thương hiệu quốc tế thâm nhập thị trường Việt Nam.
Trước thực tế đó, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu tại tỉnh Thừa Thiên Huế phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị phần và duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ dòng sản phẩm kem ROSI. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiến thức cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm kem ROSI tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2013 – 2015.
- Xác định các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ kem ROSI của đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm kem ROSI của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ và kết quả kinh doanh sản phẩm kem ROSI của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu và thị trường tiêu thụ tại khu vực miền Trung (trọng tâm từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngãi, tập trung tại Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18/01/2015 đến ngày 15/05/2016; dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ thu thập trong giai đoạn 3 năm 2013 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu sử dụng
Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo cả nghĩa rộng (quá trình kinh tế bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa, lựa chọn kênh tiêu thụ đến tổ chức bán hàng và xúc tiến hỗ trợ) và nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu tiền). Khung phân tích vận dụng các lý thuyết quản trị marketing mix (4P: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) và ma trận SWOT để đánh giá năng lực cạnh tranh.
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Tổng doanh thu tiêu thụ ($TR$): $TR = \sum (P_i \times Q_i)$ (trong đó $P_i$ là giá bán, $Q_i$ là sản lượng tiêu thụ sản phẩm $i$).
- Lợi nhuận tiêu thụ ($\Pi$): $\Pi = TR - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí tiêu thụ gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác).
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ ($T_{tc}$): Tỷ lệ phần trăm giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch đặt ra trong kỳ.
- Các chỉ tiêu doanh lợi và hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi tiêu thụ), tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Các chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn) và Khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch - Thị trường của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2013 – 2015; các tài liệu thống kê ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và báo cáo nghiên cứu thị trường của Euromonitor.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi cấu trúc trên địa bàn thành phố Huế với quy mô mẫu gồm:
- Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân: $n = 200$ quan sát.
- Khách hàng trung gian (đại lý phân phối, cửa hàng bán lẻ): $n = 20$ quan sát.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm chỉ ra xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, doanh thu theo thời gian, theo tháng mùa vụ và theo địa bàn thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, xác định bản chất, vai trò của tiêu thụ đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tác giả trình bày chi tiết nội dung 7 khâu của công tác tiêu thụ: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, lựa chọn hình thức tiêu thụ, tổ chức xúc tiến yểm trợ, tổ chức bán hàng, và phân tích đánh giá hiệu quả sau bán.
Chương này cũng phân tích các chính sách marketing hỗ trợ tiêu thụ:
- Chính sách sản phẩm gắn liền với chu kỳ sống của sản phẩm (các giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái).
- Chính sách giá (định giá theo thị trường, định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, bán phá giá).
- Chính sách phân phối (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền; quản trị kênh trực tiếp và gián tiếp).
- Chính sách xúc tiến - truyền thông (chiến lược đẩy và chiến lược kéo, quảng cáo, khuyến mại, chiết khấu giảm giá, chăm sóc khách hàng và chính sách đãi ngộ lực lượng bán hàng).
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, kỹ thuật - công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội) và vi mô (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, bộ máy quản lý, thương hiệu, chất lượng sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng). Phần cơ sở thực tiễn nêu bật đặc điểm thị trường kem Việt Nam: dân số trẻ (56% dưới 30 tuổi), chi tiêu tiêu dùng tăng trưởng nhanh, thị trường kem đạt tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) 12,8%/năm nhưng cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị dẫn đầu như Kido Group, Vinamilk, Thủy Tạ cùng sự gia nhập của các thương hiệu ngoại nhập (Baskin-Robbins, Swensen's, Haagen-Dazs, Dairy Queen, Fanny...).
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ KEM ROSI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu thụ kem ROSI của công ty giai đoạn 2013 – 2015.
Quá trình hình thành và năng lực tổ chức
Công ty tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập theo Quyết định số 902/QĐ/UB ngày 10/10/1990 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Sau giai đoạn liên doanh quốc tế theo Giấy phép số 835/QĐ/UB ngày 06/04/1994, công ty đầu tư khôi phục dây chuyền sữa chua năm 2000 (QĐ 543/QĐ/UB), đầu tư công nghệ chiên chân không năm 2001, lắp đặt dây chuyền sản xuất kem năm 2002 (QĐ 3137/QĐ/UB vốn đầu tư 6 tỷ đồng) và sản xuất nắp chai năm 2005 (QĐ 4066/QĐ/UB). Công ty hoàn tất cổ phần hóa theo Quyết định số 2239/QĐ-UBND, tổ chức Đại hội cổ đông ngày 11/01/2011 và chính thức vận hành mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/03/2011 với vốn điều lệ 17 tỷ đồng (Nhà nước nắm giữ 79,2%, 72 cổ đông).
Quy trình công nghệ sản xuất kem ROSI khép kín gồm: Nguyên liệu $\rightarrow$ Phối trộn $\rightarrow$ Đồng hóa $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Rót khuôn / Tạo nhũ $\rightarrow$ Ủ lạnh $\rightarrow$ Lạnh nhanh $\rightarrow$ Đông cứng $\rightarrow$ Bao gói sản phẩm $\rightarrow$ Bảo quản kho lạnh $\rightarrow$ Phân phối. Danh mục kem có khoảng 30 loại hương vị thuộc các dòng: kem que, kem ly, kem hộp, kem ốc quế.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2013 (Người / %) |
Năm 2014 (Người / %) |
Năm 2015 (Người / %) |
| Tổng số lao động |
65 (100%) |
65 (100%) |
68 (100%) |
| - Lao động trực tiếp |
40 (61,54%) |
40 (61,54%) |
43 (63,24%) |
| - Lao động gián tiếp |
25 (38,46%) |
25 (38,46%) |
25 (36,76%) |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
25 (38,46%) |
25 (38,46%) |
27 (39,71%) |
| - Trình độ Trung cấp |
11 (16,92%) |
11 (16,92%) |
12 (17,65%) |
| - Lao động phổ thông |
29 (44,62%) |
29 (44,62%) |
29 (42,65%) |
| - Lao động Nam / Nữ |
36 (55,38%) / 29 (44,62%) |
36 (55,38%) / 29 (44,62%) |
38 (55,88%) / 30 (44,12%) |
Về tài chính, tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm liên tục từ 34.066,64 triệu đồng (2013) xuống 31.848,30 triệu đồng (2014) và đạt 30.661,69 triệu đồng (2015). Nợ phải trả giảm từ 13.089,12 triệu đồng năm 2013 xuống còn 10.185,42 triệu đồng năm 2015 (trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ duy trì 1 triệu đồng). Quỹ đầu tư phát triển tăng từ 1.453,51 triệu đồng (2013) lên 2.218,57 triệu đồng (2015), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm sút từ 2.524,01 triệu đồng xuống còn 1.257,71 triệu đồng. Quỹ lương giảm từ 3.275,18 triệu đồng (2013) xuống 2.055,47 triệu đồng (2015), kéo thu nhập bình quân từ 50,39 triệu đồng/người/năm xuống mức 30,23 triệu đồng/người/năm.
Đánh giá tình hình tiêu thụ kem ROSI
Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ cho thấy sự biến động rõ nét qua 3 năm:
| Năm |
Chỉ tiêu |
Kế hoạch |
Thực hiện |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 2013 |
Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) |
28.000 |
28.800 |
+800 |
102,86% |
|
Sản lượng tiêu thụ (ngàn sản phẩm) |
8.000 |
8.200 |
+200 |
102,50% |
|
Giá bán bình quân (ngàn đồng/sản phẩm) |
3,50 |
3,51 |
+0,01 |
100,29% |
| 2014 |
Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) |
30.000 |
32.500 |
+2.500 |
108,33% |
|
Sản lượng tiêu thụ (ngàn sản phẩm) |
8.500 |
8.600 |
+100 |
101,18% |
|
Giá bán bình quân (ngàn đồng/sản phẩm) |
3,53 |
3,78 |
+0,25 |
107,08% |
| 2015 |
Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) |
31.000 |
27.400 |
-3.600 |
88,39% |
|
Sản lượng tiêu thụ (ngàn sản phẩm) |
8.700 |
7.740 |
-960 |
88,97% |
|
Giá bán bình quân (ngàn đồng/sản phẩm) |
3,56 |
3,54 |
-0,02 |
99,44% |
Phân tích tính chất mùa vụ cho thấy doanh thu tiêu thụ tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè nắng nóng (từ tháng 3 đến tháng 7). Cụ thể, các tháng 5, 6, 7 luôn đạt mức tiêu thụ cao nhất (tháng 5/2013 đạt 4.339 triệu đồng, tháng 6/2013 đạt 4.015 triệu đồng; tháng 7/2014 đạt 3.810 triệu đồng, tháng 6/2014 đạt 3.778 triệu đồng). Ngược lại, các tháng cuối năm (tháng 10, 11, 12) chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa lạnh, doanh thu giảm mạnh, chỉ chiếm từ 3% đến 5% tổng doanh thu cả năm (tháng 10/2015 chỉ đạt 1.014 triệu đồng, tháng 11/2014 đạt 1.054 triệu đồng).
Về thị trường tiêu thụ địa bàn:
| Thị trường tỉnh/thành |
Năm 2013 (Triệu đồng / %) |
Năm 2014 (Triệu đồng / %) |
Năm 2015 (Triệu đồng / %) |
| Thừa Thiên Huế |
15.773 (54,77%) |
18.367 (56,51%) |
15.836 (57,80%) |
| Quảng Trị |
4.217 (14,64%) |
4.676 (14,39%) |
3.426 (12,50%) |
| Quảng Bình |
3.347 (11,62%) |
3.426 (10,54%) |
3.127 (11,41%) |
| Quảng Nam |
1.778 (6,17%) |
1.947 (5,99%) |
1.811 (6,61%) |
| Hà Tĩnh |
1.025 (3,56%) |
1.135 (3,49%) |
894 (3,26%) |
| Đà Nẵng |
354 (1,23%) |
364 (1,12%) |
360 (1,31%) |
Hệ thống phân phối kem của công ty vận hành qua 2 kênh chính với 17 nhân viên giao hàng và đội xe tải chuyên dụng:
- Kênh 1: Công ty $\rightarrow$ Cửa hàng bán buôn/bán lẻ trực thuộc công ty (số 206 Nguyễn Trãi và số 01 Dương Văn An, TP. Huế) $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
- Kênh 2: Công ty $\rightarrow$ Đại lý bán lẻ, cửa hàng tạp hóa (120 đại lý trên toàn mạng lưới) $\rightarrow$ Người tiêu dùng. Mạng lưới phân phối phân bổ không đồng đều (Huế có 70 đại lý, trong khi thị trường lớn như Đà Nẵng chỉ có 1 đại lý).
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ KEM ROSI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, ma trận SWOT và dữ liệu khảo sát ý kiến khách hàng ($n = 200$), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách marketing mix (4P):
- Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa hương vị mới phù hợp thị hiếu giới trẻ; cải tiến thiết kế bao bì bắt mắt, bổ sung đầy đủ thông tin dinh dưỡng, nâng cao tính tiện lợi khi bảo quản và sử dụng; kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh trùng và giữ nhiệt lạnh trong khâu lưu kho.
- Chính sách giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ (áp dụng ưu đãi đầu mùa vụ hè để kích cầu); duy trì mức giá cạnh tranh ở phân khúc phổ thông; hoàn thiện biểu tỷ lệ chiết khấu thương mại và thưởng doanh số cho các đại lý bán lẻ.
- Chính sách phân phối: Mở rộng độ bao phủ của kênh phân phối tại các thị trường tiềm năng ngoài tỉnh (Quảng Nam, Hà Tĩnh và đặc biệt là Đà Nẵng); củng cố mối liên kết chặt chẽ giữa công ty và 120 điểm bán đại lý thông qua hợp đồng cung ứng và hỗ trợ tủ kem bảo quản.
- Chính sách xúc tiến truyền thông: Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo trực quan tại điểm bán (biển hiệu, áp phích, băng rôn); tăng cường hiện diện trên phương tiện truyền thông địa phương; triển khai các chương trình khuyến mại tặng phẩm, dùng thử sản phẩm mới vào đầu mùa cao điểm.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tuyển dụng và chuẩn hóa đội ngũ nhân viên kinh doanh, giao hàng; tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp, chăm sóc đại lý; xây dựng cơ chế khen thưởng, hoa hồng bán hàng gắn trực tiếp với sản lượng tiêu thụ thực tế để tạo động lực làm việc.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường: Thiết lập bộ phận chuyên trách thuộc Phòng Kế hoạch - Thị trường thường xuyên khảo sát định kỳ hành vi tiêu dùng, biến động thị hiếu và theo dõi động thái cạnh tranh của các hãng kem đối thủ trên địa bàn.
- Cải tiến phương thức thanh toán và giao nhận: Áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt (thanh toán chuyển khoản, gối đầu công nợ hợp lý cho đại lý uy tín); nâng cao hiệu suất của đội xe vận tải chuyên dụng, đảm bảo giao hàng đúng hẹn và duy trì nhiệt độ bảo quản kem tiêu chuẩn trong suốt hành trình vận chuyển.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động kinh doanh kem ROSI của Công ty Á Châu qua chuỗi số liệu 3 năm (2013 – 2015), chỉ ra sự sụt giảm trong năm 2015 khi doanh thu chỉ đạt 27,4 tỷ đồng (giảm 15,69% so với năm 2014) và sản lượng tiêu thụ đạt 7.740 ngàn sản phẩm (đạt 88,97% kế hoạch).
- Làm rõ đặc tính mùa vụ tác động sâu sắc đến chu kỳ kinh doanh: doanh thu 5 tháng hè (tháng 3 đến tháng 7) chiếm tỷ trọng áp đảo toàn năm, trong khi quý 4 sụt giảm nghiêm trọng.
- Đo lường cơ cấu thị trường địa bàn, xác định Thừa Thiên Huế là thị trường lõi đóng góp 57,80% tổng doanh thu (năm 2015), chỉ ra sự thiếu hụt độ bao phủ tại các thị trường đô thị lớn lân cận (Đà Nẵng chỉ đạt 360 triệu đồng, chiếm 1,31% doanh thu).
- Phân tích cơ cấu tài chính, cho thấy xu hướng thu hẹp quy mô tổng tài sản (giảm 9,99% sau 3 năm) và áp lực giảm thu nhập bình quân của người lao động từ 50,39 triệu đồng xuống 30,23 triệu đồng/năm.
Đóng góp thực tiễn
- Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp thực chứng ($n=200$ người tiêu dùng và $n=20$ đại lý trung gian) tại thị trường Thừa Thiên Huế, phản ánh trực tiếp mức độ nhận diện thương hiệu, sự hài lòng về giá và thị hiếu hương vị kem của khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc marketing mix, quản trị kênh phân phối, hoàn thiện chính sách công nợ đến nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong công tác lập kế hoạch kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra dữ liệu sơ cấp mới tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng khảo sát mẫu người tiêu dùng và đại lý tại các tỉnh lân cận (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng); chuỗi số liệu thứ cấp mới dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi điều tra khách hàng trên toàn bộ khu vực thị trường miền Trung; ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến để định lượng mức độ tác động của từng yếu tố marketing mix đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm thực phẩm lạnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh thương mại và Marketing thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về giải pháp tiêu thụ sản phẩm, phân tích thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
- Bộ phận quản trị kinh doanh, phòng thị trường của các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ trong việc hoạch định chính sách kênh phân phối, quản lý tính mùa vụ và xây dựng giải pháp marketing mix tại thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần là bao nhiêu?
Theo quyết định phê duyệt cổ phần hóa và Đại hội đồng cổ đông thành lập ngày 11/01/2011 (hoạt động chính thức từ 01/03/2011), công ty có vốn điều lệ 17 tỷ đồng với 72 cổ đông, trong đó phần vốn Nhà nước chiếm 79,2% vốn điều lệ.
2. Tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ kem ROSI của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, doanh thu thực hiện đạt 28.800 triệu đồng (vượt kế hoạch 2,86%); năm 2014 doanh thu tăng lên mức cao nhất đạt 32.500 triệu đồng (vượt kế hoạch 8,33%); năm 2015 doanh thu sụt giảm xuống còn 27.400 triệu đồng (chỉ đạt 88,39% kế hoạch đề ra).
3. Thị trường địa phương nào đóng góp tỷ trọng doanh thu tiêu thụ kem ROSI lớn nhất cho công ty?
Thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế giữ vai trò chủ lực, luôn đóng góp trên 54% tổng doanh thu tiêu thụ kem của công ty (năm 2013 đạt 15.773 triệu đồng - 54,77%; năm 2014 đạt 18.367 triệu đồng - 56,51%; năm 2015 đạt 15.836 triệu đồng - 57,80%).
4. Quy mô mẫu điều tra khảo sát sơ cấp phục vụ đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với 200 người tiêu dùng và 20 khách hàng trung gian (đại lý) tại thành phố Huế, số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.
5. Hệ thống kênh phân phối kem ROSI của công ty hiện có bao nhiêu đại lý và cấu trúc mạng lưới gồm những kênh nào?
Mạng lưới phân phối của công ty có tổng cộng 120 đại lý, vận hành qua 2 kênh: Kênh 1 gồm 2 cửa hàng đại lý trực thuộc công ty tại Huế (số 206 Nguyễn Trãi và số 01 Dương Văn An) bán buôn/bán lẻ đến người tiêu dùng; Kênh 2 phân phối qua các nhà bán lẻ, đại lý tạp hóa độc lập đến người tiêu dùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Văn Triều đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh kem ROSI tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ tác động của tính mùa vụ, sự suy giảm doanh thu trong năm 2015 cùng những hạn chế trong phân bổ mạng lưới kênh phân phối tại khu vực miền Trung. Trên cơ sở kết hợp phân tích tài chính và xử lý dữ liệu khảo sát thị trường trên SPSS 20, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp marketing mix, quản trị nhân lực và hoàn thiện phương thức giao nhận có tính thực tiễn cao nhằm thúc đẩy hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.