Tiểu luận về hành vi khách hàng tại công ty C.N Sài Gòn Food

Khám phá hành vi khách hàng tại công ty C N Sài Gòn Food qua tiểu luận chi tiết, phân tích xu hướng và yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic

Chuyên ngành

Hành Vi Khách Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Assignment

2021

58
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu thị trường ngành hàng thực phẩm

Phần này tập trung phân tích thị trường ngành hàng thực phẩm, đặc biệt là ngành F&B, và doanh nghiệp thực phẩm Sài Gòn Food. Nội dung chính bao gồm:

1.1. Thực trạng thị trường ngành hàng FMCG

Mặc dù gặp khó khăn do dịch Covid-19, thị trường thực phẩmngành F&B tại Việt Nam vẫn cho thấy sự tăng trưởng tích cực. Người tiêu dùng đang có xu hướng tiêu dùng dịch chuyển sang các sản phẩm đóng gói tiện lợi, kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp thực phẩm trong lĩnh vực này. Đặc biệt, sản phẩm sữa trái cây đang dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng. Tuy nhiên, thị trường thực phẩm cũng đối mặt với thách thức là tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp thực phẩm khác.

1.2. Phân khúc thị trường và hành vi người tiêu dùng

Nghiên cứu thị trường cho thấy hành vi người tiêu dùng tại Việt Nam đang có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Người tiêu dùng ở thành thị có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm ăn liền, tiện lợi do nhịp sống nhanh. Trong khi đó, người tiêu dùng nông thôn có xu hướng mua hàng với số lượng ít và ưu tiên thời gian cho việc nấu nướng. Phân tích khách hàng dựa trên các yếu tố như vị trí địa lý, đặc điểm dân số, thói quen mua sắm, mức giá là rất cần thiết để doanh nghiệp thực phẩm đưa ra chiến lược marketing phù hợp.

1.3. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sài Gòn Food

Sài Gòn Fooddoanh nghiệp thực phẩm chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm cháo tươi, hải sản chế biến, nước chấm, gia vị. Với chiến lược marketing tập trung vào chất lượng sản phẩm và sự tiện lợi, Sài Gòn Food đã tạo dựng được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Phân tích đối thủ cạnh tranh cho thấy Sài Gòn Food đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn như Nutifood, Vifon, 1 Cây Thị (đối thủ cạnh tranh trực tiếp) và Gấu Đỏ (đối thủ cạnh tranh gián tiếp).

II. Nghiên cứu hành vi khách hàng mục tiêu

Phần này tập trung vào nghiên cứu hành vi khách hàng mục tiêu của Sài Gòn Food, từ đó đưa ra insight khách hàng và đề xuất chiến lược marketing phù hợp.

2.1. Nghiên cứu hành vi khách hàng

Nghiên cứu hành vi khách hàng được thực hiện thông qua nghiên cứu thị trường thứ cấp (phân tích SWOT, thông tin sản phẩm,...) và nghiên cứu thị trường sơ cấp (phỏng vấn khách hàng). Phân tích khách hàng được thực hiện theo 3 nhóm đối tượng chính: trẻ nhỏ, người trưởng thành và người lớn tuổi.

2.2. Quy trình đưa ra quyết định mua của người tiêu dùng

Hành trình khách hàng trong quá trình đưa ra quyết định mua sản phẩm cháo tươi của Sài Gòn Food bao gồm các bước: Nhận thức nhu cầu (nhận thức chủ động và nhận thức bị động), tìm kiếm thông tin (từ nguồn cá nhân, nguồn thương mại và nguồn công cộng), so sánh đánh giá (thương hiệu, bao bì, lợi ích), quyết định mua và phản hồi sau mua.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP 1. Mô tả thị trường ngành hàng lựa chọn 1. Thực trạng về thị trường ngành hàng FMCG tại Việt Nam Nước ta hiện nay đang phải đối mặt với làn sóng dịch Covid 19 và tình hình dịch vẫn đang diễn biến vô cùng phức tạp, kéo theo hệ lụy đó là các mặt về kinh tế có sự suy giảm. Trong đó mặt ngành FMCG cũng không tránh khỏi hệ lụy đó.

Tuy nhiên trong năm cuối 2020 đầu năm 2021 ngành FMCG đã có sự tăng trưởng mạnh hơn, hầu hết các mặt hàng đều tăng trưởng rất nhanh đặc biệt là sản phẩm đóng gói. Sức tăng trưởng của thị trường FMCG cũng có thể nhìn thấy từ số liệu cập nhật mới đây của Tổng cục Thống kê. Đó là trong 6 tháng đầu năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 nhưng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vẫn tăng 4,9% so với cùng k ỳ năm trước (cùng k ỳ năm 2020 giảm 1,1%).Cụ thể, doanh thu bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm nay ước đạt 1.985,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 80,6% tổng mức và tăng 6,2% so với cùng k ỳ năm trước (cùng kỳ năm 2020 tăng 3,6%). Về nhu cầu mua của khách hàng trong ngắn hạn, người tiêu dùng giảm chi tiêu cho hàng tiêu dùng nhanh so với cùng k ỳ năm ngoái - thời điểm chịu tác động của đại dịch.

Tuy nhiên, sức mua vẫn cao hơn 2 năm trước đó, với mức tăng hơn 10%. Xét về ngành hàng tiêu biểu của FMCG trong 6 tháng đầu năm nay thì sữa trái cây đang dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ ở cả thành thị 4 thành phố chính và nông thôn Việt Nam, chủ yếu nhờ việc mở rộng mạng lưới người tiêu dùng cũng như lượng tiêu thụ. Ví dụ như công ty sữa trái cây N utifood đã có mức tăng trưởng vượt bậc đạt danh hiệu Thương hiệu dẫn đầu năm 2020: Với mức tăng trưởng tổng giá trị thương hiệu của danh sách năm nay tăng 22% so với năm ngoái, đạt hơn 12,6 tỷ USD. Trong đó, Nutifood có giá trị thương hiệu là 93,9 triệu USD và nằm trong top 3 công ty sữa lớn nhất Việt Nam.

Về sản phẩm lựa chọn Sản phẩm Cháo Tươi Sài Gòn Food, thì hiện nay trên thị trường có rất nhiều các thương hiệu cạnh tranh lớn như: Cháo tươi Nutifood, cháo tươi 1 Cây Thị, Cháo tươi Vifon. Tuy nhiên sản phẩm cháo tươi của Sài Gòn Food vẫn dẫn đầu trong các thương hiệu nhờ hương vị và chất lượng sản phẩm đem lại cho khách hàng. 100% các sản phẩm của công ty đều được kiểm định đạt chất lượng Quốc tế ISO 9001:2008, HACCP, BRC, Kaizen, 5S và luôn chiếm hữu tới 90% các kệ hàng. Phân khúc thị trường tại thị trường Việt Nam a.

Về vị trí: Công ty hướng đến các thị trường ở các khu thành thị vừa và nhỏ các kênh phân phối chính s ẽ bao gồm các siêu thị hoặc các cửa hàng tiện lợi như Vinmart hay Circle K ở đây sẽ đáp ứng tốt về tệp khách hàng. Ở nước ta việc đặt các chi nhánh ở các vùng ảnh hưởng rất lớn đến k ết quả kinh doanh các doanh nghiệp cần quyết định thật đúng đắn ví dụ như đặt cửa hàng tại các khu vực chưa phát triển sức mua sẽ cực thấp còn nếu như đặt ở các thành phố quá phát triển thì sẽ rất khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn hơn, nên lựa tr ọng phân khúc thành thị đang phát triển để vừa có sức mua ổn, ít cạnh tranh và có được lòng tin từ sớm ở người tiêu dùng b. Theo đặc điểm dân số: Nước ta hiện nay đang có quy mô dân số tăng mạnh, mật độ dân số l ớn đổ dồn vào các vùng thành thị vừa và nhỏ đang phát triển vì vậy việc đặt thị trường theo đặc điểm dân số là khá quan tr ọng. Ở vùng nông thôn người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhỏ và ít nên việc điều chỉnh các chỉ tiêu để có được hiệu quả cao là cô cùng cần thiết.

Ở thành thị có mật độ dân số đông hơn mức mua cũng cao nên hoàn toàn có thể đưa ra các chỉ tiêu lớn hơn. Theo hành vi người tiêu dùng: Khách hàng thường có nhiều hành vi mua hàng, có thể kể đến như mua thích mua được các mặt hàng giảm giá ở đây công ty có thể áp dụng các chương trình giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng. 2 - Mua hàng theo thói quen: Vì Sài Gòn Food là một thương hiệu l ớn trên thị trường nên sản phẩm sẽ được khách hàng tin tưởng và thường xuyên sử dụng. - Hành vi tìm kiếm sự đa dạng: Ở đây công ty có thể đẩy mạnh nghiên cứu cho ra nhiều loại mẫu mã và hương vị khác nhau cho sản phẩm kéo tệp khách hàng có thói quen tìm kiếm sự đa dạng trong sản phẩm có hứng thú hơn với các mặt hàng được bày bán của công ty.

Ở các phân khúc thị trường nhỏ như ở các vùng nông thôn NTD thường mua ít và họ có nhiều thời gian nên mặt hàng ăn liền tiện dụng thường khó có được chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng. Ở các vùng thành thị thì khác nhịp sống ở thành phố rất cao nên NTD thường có rất ít thời gian cho việc nấu nướng vì vậy mặt hàng ăn nhanh tiện lợi sẽ rất được ưa chuộng, nên sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu lựa chọn như vậy. Theo mức giá: Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm với các mức giá khác nhau tuy nhiên s ản phẩm của công ty thuộc mức trung bình cao nên có thể đáp ứng được mức giá cao hơn các sản phẩm khác trên thị trường mà vẫn có thể đảm bảo doanh thu. Ở thị trường mà doanh nghiệp lựa trộn tập trung các vùng thành thị đang phát triển nên khả năng chi trả cho các mặt hàng tiêu dùng rất thoải mái.

NTD có thể chi trả các mức giá từ cao tr ở xuống nên mức giá mà doanh nghiệp đưa ra từ 25.000đ là rất hợp lý. Xu hướng hành vi tiêu dùng và phát triển thị trường trong tương lai Trong thời buổi kinh tế thị trường đặc biệt là trong mùa dịch như hiện nay được điểm người tiêu dùng đã thay đổi khá nhiều, trong đó số người có thời gian r ảnh để có thể bỏ ra nấu một bữa cơm thường rất ít. Họ thường lựa chọn những đồ ăn nhanh để tiết kiệm thời gian nấu nướng, do đó trong tương lại mặt hàng đồ ăn đóng hộp sẽ rất phát triển, sản phẩm cháo tuy chưa được sử dụng nhiều bằng mì tôm, nhưng gần đây sự quan tâm mà người tiêu dùng đặt ra cho chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm đã được nâng lên, và mì tôm khó có thể đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng nên các sản 3 phẩm cháo ăn liên đang có đà phát triển rất lớn và có thể đạt được nhiều thành công trong tương lại. Cơ hội & thách thức đến từ thị trường Cơ hội Thách thức - Trong tình hình khó khăn, dịch Covid-19 đang- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của rất phức tạp, không tránh khỏi hệ lụy, trong cuối Việt Nam còn khá thấp do tình năm 2020 đến đầu năm 2021, tốc độ tăng trưởng hình dịch Covid-19.

mạnh hơn, hầu hết các mặt hàng đều tăng trưởng - Ngày càng có nhiều đối thủ cạnh rất nhanh đặc biệt là sản phẩm đóng gói. tranh trong bối cảnh hàng tiêu dùng cung đang lớn hơn cầu hiện nay sẽ - Với mức tăng trưởng hiện tại, tỷ lệ dân số trẻ cạnh tranh gay gắt với Sài Gòn và năng động đã trở thành một thị trưởng tiêu dùng Food sản phẩm lớn và đang mở rộng có cơ hội phát triển, việc đặt thị trường theo đặc điểm dân số là khá quan trọng. - Thị trường bán lẻ trong nước phát triển hơn 1. Tổng quan về doanh nghiệp - Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sài Gòn Food (Viết tắt: SGF) - Tên quốc tế: Sai Gon Food Joint Stock Company - Ngày thành lập: 18/7/2003 - Trụ sở chính: TP.

Hồ Chí Minh 4 - Website: https://sgfoods.vn/ - Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn  Văn hoá doanh nghiệp - Sứ mệnh: Mang những giải pháp tối ưu trong việc chăm sóc bữa ăn gia đình. - Tầm nhìn: Trở thành nhà sản xuất và cung cấp BỮA ĂN TƯƠI số 1 Việt Nam. - Giá trị cốt lõi: Cam kết/ Chia sẻ/ Chân tình/ Cải Tiến/ Chuyên nghiệp 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1.

Lĩnh vực kinh doanh và danh mục sản phẩm 5 Danh mục Dòng sản phẩm Hình ảnh sản phẩm Cháo tươi Cháo Baby túi Cháo bổ dưỡng Cháo tươi 6 Cháo Baby chén Cơm hầm Cháo tươi nhuyễn Hải sản chế biến Hải sản đông lạnh 7 Nước chấm và gia vị Rau củ đông lạnh Bữa ăn tươi 8 Sản phẩm khác 1. Lựa chọn dòng sản phẩm để phân tích Nhóm lựa chọn sản phẩm Cháo tươi Sài Gòn Food.  Chiến lược sản phẩm (Product): - Đặc tính sản phẩm: Các sản phẩm cháo tươi dành cho cho em bé có hạt cháo mềm, không bị nát, cung cấp cân bằng 4 nhóm dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển của trẻ. Dòng sản phẩm cho người lớn là sản phẩm hạt cháo và tôm thịt to hơn, đầy đủ gia vị phù hợp khẩu vị của đa số người tiêu dùng - dòng cháo Chí Phèo SGF và sản phẩm dành cho người cao tuổi, người bệnh có bổ sung yến, sâm, cá hồi… - dòng cháo bổ dưỡng SGF.

- Tiêu chuẩn chất lượng: Sản phẩm Cháo tươi SGF được sản xuất theo công nghệ hiện đại Nhật Bản, sử dụng 100% nguyên liệu tươi ngon tự nhiên được tuyển chọn khắt khe theo quy trình kiểm soát chất lượng Quốc tế ISO 9001:2008, HACCP, BRC, Kaizen, 5S. - Bao bì: Sản phẩm sử dụng bao bì đa lớp cao cấp chuyên dụng dùng trong thực phẩm, giữ trọn vị tươi ngon như mới nấu trong 6 – 12 tháng mà hoàn toàn không sử dụng chất bảo quản. 9 - Quy cách đóng gói: Cháo tươi SGF được sản xuất theo quy trình khép kín Nhật Bản. Tất cả nguyên liệu được đóng vào bao bì túi nhôm 4 lớp hiện đại rồi mới gia nhiệt, chịu được nhiệt độ trên 121 độ C.

Chính vì vậy cháo tươi không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài và cả bên trong. + Lớp PET: Cản ẩm, nước tốt + Lớp NY: Cản hơi nước, khí oxy + Lớp AL: Cản hơi nước, khí oxy, ánh sáng, giữ hương vị nguyên vẹn + Lớp CPP: An toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cản hơi ẩm tốt, tạo mối hàn dán tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hành vi khách hàng tại công ty C.N Sài Gòn Food" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà khách hàng tương tác và quyết định mua sắm sản phẩm thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mà còn chỉ ra những xu hướng và thói quen của khách hàng trong ngành thực phẩm. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách tối ưu hóa chiến lược marketing và cải thiện dịch vụ khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sự sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh long an. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tiền tố và hậu tố của hành vi đồng tạo sinh của khách hàng cá nhân trong dịch vụ trực tuyến một nghiên cứu trên các trang web du lịch tại tp hcm để hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng trong môi trường trực tuyến. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam sẽ giúp bạn nắm bắt được các yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng.