CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Khái quát chiến lược: 1.1 Khái niệm : Khái niệm chiến lược xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ ñại. Nó có nguồn gốc từ quân sự, xuất phát là từ “ strategos” nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân ñội. “Luận ñiểm cơ bản của chiến lược là một bên ñối phương có thể ñè bẹp ñối thủ- thậm chí là ñối thủ mạnh hơn, ñông hơn- nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và ñưa ñối thủ vào trận ñịa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình.
Ngày nay, có rất nhiều khái niệm về chiến lược: Theo Alfred Chandler(1962) [6]: “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, ñồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành ñộng, phân bổ nguồn lực thiết yếu ñể thực hiện mục tiêu ñó”. Theo Johnson và Scholes (1999) [5] ñịnh nghĩa chiến lược trong ñiều kiện môi trường có rất nhiều những thay ñổi nhanh chóng: “ Chiến lược là ñịnh hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc ñịnh dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay ñổi, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong ñợi của các bên hữu quan”. David [3] : “Chiến lược là những phương tiện ñạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về ñịa lý, ña dạng hóa hoạt ñộng, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh ”.
Porter [ 6] : “Chiến lược kinh doanh ñể ñương ñầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa những mục tiêu cần ñạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm ñể ñạt tới mục tiêu.2 Mục ñích của chiến lược: Mục ñích của chiến lược là tìm kiếm và khai thác cơ hội nhằm có ñược lợi thế cạnh tranh.2 Các loại chiến lược: 123doc Trang : 14 Chiến lược ñược chia thành 3 loại : chiến lược chức năng, chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty.1 Chiến lược cấp công ty : Chiến lược cấp công ty thiết lập những mục tiêu, ñịnh hướng của tổ chức trong dài hạn, phân bổ nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác cho các công ty thành viên nhằm ñạt ñược các mục tiêu tăng trưởng. Các loại chiến lược thực hiện: - Chiến lược tăng trưởng tập trung: Chiến lược tăng trưởng tập trung là các chiến lược chủ ñạo ñặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm và/ hoặc thị trường hiện có mà không thay ñổi bất kỳ yếu tố nào khác. Khi theo ñuổi chiến lược này, doanh nghiệp hết sức cố gắng ñể khai thác mọi cơ hội có ñược về các sản phẩm hiện ñang sản xuất và/ hoặc các thị trường hiện ñang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ ñang tiến hành. Ba phương án chủ ñạo của chiến lược tăng trưởng tập trung là: xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm.1: Bảng thay ñổi chiến lược cho sự tăng trưởng tập trung.
Sản phẩm Thị trường Ngành Cấp ñộ ngành Công nghệ Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại hoặc mới hoặc mới - Chiến tăng trưởng bằng con ñường hội nhập (liên kết) Chiến lược tăng trưởng liên kết thích hợp với các doanh nghiệp ñang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhưng còn ñang do dự hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung (có lẽ vì các thị trường ñã bão hòa). Chiến lược tăng trưởng liên kết thích hợp khi cơ hội sẵn có phù hợp với các mục tiêu và các chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp ñang thực hiện. Hai chiến lược chính là: hội nhập dọc ngược chiều và hội nhập dọc thuận chiều. 123doc Trang : 15 Bảng 1.2: Bảng thay ñổi chiến lược ñối với chiến lược hội nhập Sản phẩm Thị trường Ngành Cấp ñộ ngành Công nghệ Hiện ñang sản xuất Hiện tại Hiện tại Mới Hiện tại - Chiến lược tăng trưởng bằng cách ña dạng hóa: Chiến lược này thích hợp ñối với các doanh nghiệp nào không thể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng trong ngành công nghiệp hiện thời với các sản phẩm và thị trường ñang kinh doanh.
Có ba chiến lược chính là: ña dạng hóa ñồng tâm, ña dạng hóa hàng ngang và ña dạng hóa tổ hợp. - Chiến lược suy giảm: Chiến lược suy giảm thích hợp khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại ñể tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăng trưởng dài hạn và làm ăn có lãi, khi nền kinh tế không ổn ñịnh hoặc khi có các cơ hội khác hấp dẫn hơn các cơ hội mà doanh nghiệp ñang theo ñuổi. Có bốn chiến lược chính là: cắt giảm chi phí, thu lại vốn ñầu tư , thu hoạch và thanh toán. - Chiến lược hỗn hợp: các doanh nghiệp có thể tiến hành ñồng thời nhiều chiến lược.
Chiến lược hỗn hợp bao giờ cũng có kết quả nếu doanh nghiệp ñang tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mua lại hoặc sáp nhập với các doanh nghiệp khác. - Chiến lược hướng ngoại: các doanh nghiệp có thể theo ñuổi chiến lược tăng trưởng thông qua con ñường hướng ngoại. Có 3 phương án chiến lược hướng ngoại là: sáp nhập, mua lại hoặc liên doanh với các công ty khác. - Chiến lược công ty ở các doanh nghiệp mà thành tích ñạt ñược dưới khả năng: Các công ty mà thành tích ñạt ñược dưới khả năng tiềm tàng về ưu thế nội bộ và cơ hội bên ngoài thường bị yếu thế trong việc cạnh tranh nói chung , công ty có thể cải thiện tình hình bằng cách ñưa ra những ñiều chỉnh ñúng ñắn.
Những doanh nghiệp như thế phải xem xét ñến việc ñặt chiến lược dịch chuyển. Có hai kiểu dịch chuyển: thứ nhất doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược dịch chuyển tác nghiệp và thứ hai là dịch chuyển về chiến lược 123doc Trang : 16 1.2 Chiến lược cấp kinh doanh (SBU): Chiến lược cấp kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành ñộng giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể. Nói cách khác chiến lược cấp kinh doanh (SBU) trong một công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm…Điều cốt yếu của chiến lược cấp kinh doanh là “lựa chọn thực hiện các hành ñộng tạo sự khác biệt hay là thực hiện các hoạt ñộng khác hơn so với ñối thủ”. Các loại chiến lược thực hiện: - Các chiến lược cạnh tranh: Căn cứ vào mục tiêu và các nguồn lực của ñơn vị kinh doanh cụ thể ñể lựa chọn chiến lược thích hợp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.3: Bảng ñặc trưng của chiến lược cạnh tranh.
Dẫn ñầu về chi Khác biệt hóa sản Trọng tâm hóa Chiến lược Đặc ñiểm phí phẩm Khác biệt hóa sản phẩm Thấp (chủ yếu Cao (chủ yếu Thấp hoặc cao bằng giá) bằng tính ñộc (giá cả hoặc tính ñáo) ñộc ñáo) Phân ñoạn thị trường Thấp Cao Thấp (Thị trường ñại ( nhiều ñoạn thị ( một vài ñoạn trà) trường) thị trường) Năng lực ñặc biệt Quản trị sản xuất Nghiên cứu và Bất kỳ năng lực và quản trị phát triển, bán ñặc biệt nào nguyên liệu hàng, marketing - Các chiến lược cạnh tranh dành cho các ñơn vị kinh doanh theo vị trí thị phần trên thị trường. + Các chiến lược dành cho các ñơn vị kinh doanh dẫn ñầu thị trường 123doc Trang : 17 + Chiến lược dành cho các doanh nghiệp “ thách thức” trên thị trường: ñây là các doanh nghiệp lớn nhưng không phải là số một trên thị trường. Có 2 chiến lược chính. Thứ nhất là chiến lược tấn công vào ñối thủ ñứng ñầu thị trường một cách trực tiếp hay chính diện.
Thứ hai là chiến lược thu tóm thị phần từ các ñối thủ cạnh tranh khác nhỏ và yếu thế hơn. + Chiến lược dành cho các doanh nghiệp theo sau thị trường: các doanh nghiệp này thường không thách thức với các doanh nghiệp dẫn ñầu trong thị trường. Mục tiêu của họ là bảo vệ thị phần hiện có. Các doanh nghiệp này cần phải không ngừng phấn ñấu ñể giữ các khách hàng hiện có và tìm kiếm thị phần bằng cách tìm kiếm các khách hàng mới.
- Chiến lược phù hợp với chu kỳ sống: Hình 1.1: Những giai ñoạn trong vòng ñời sản phẩm. Giới Tăng Bão hòa Suy thoái thiệu sản trưởng phẩm Doanh số ngành + Chiến lược trong giai ñoạn thâm nhập thị trường: có 4 phương án chiến lược: chiến lược “ thu lượm” nhanh phối hợp giá cao và mức ñộ khuyến mãi cao, chiến lược thu lượm chậm, chiến lược thâm nhập nhanh phối hợp giá thấp và tăng cường khuyến mãi nhằm ñạt ñược và giữ một thị phần lớn, chiến lược thâm nhập chậm kết hợp giá thấp. 123doc Trang : 18 + Chiến lược ở giai ñoạn tăng trưởng: giai ñoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm ñược ñặc trưng bởi lượng hàng bán ra tăng nhanh. Trong giai ñoạn này doanh nghiệp thường dùng chiến lược marketing.
+ Chiến lược trong giai ñoạn bão hòa: có xu hướng kéo dài nhất so với các giai ñoạn khác trong chu kỳ sống của sản phẩm và ñược ñặc trưng bởi ñường cong biểu diễn lượng hàng bán ra ổn ñịnh. Có 3 phương án khả dụng: thứ nhất là chú trọng tìm các cung ñoạn thị trường mà trước ñó chưa khai thác; thứ hai là cải tiến chất lượng, kiểu dáng và tạo ra các tính năng mới của sản phẩm; thứ ba là cải tiến hiệu quả nếu (ñiều kiện cho phép) trong các khâu sản xuất, tiêu thụ và các công ñoạn marketing khác. + Chiến lược trong giai ñoạn suy thoái: ñặc trưng của giai ñoạn này là lượng hàng bán ra giảm, lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận. Nếu lượng hàng bán ra tiếp tục giảm thì ban lãnh ñạo phải xem xét vấn ñề ñổi mới hoặc loại bỏ mặt hàng ñó.3 Chiến lược cấp chức năng: Các bộ phận chức năng bao gồm: marketing, nhân sự, tài chính, nghiên cứu và phát triển, sản xuất… Chiến lược cấp chức năng là chiến lược ñể giúp các bộ phận chức năng hoạt ñộng một cách hiệu quả.
Ví dụ: chiến lược marketing, chiến lược JIT (just in time), chiến lược săn nhân tài… Ba cấp chiến lược trên không tồn tại ñộc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chiến lược cấp trên là tiền ñề cho chiến lược cấp dưới và ngược lại chiến lược cấp dưới phải thực hiện tốt thì chiến lược cấp trên mới ñạt ñược mục tiêu ñề ra.4 Chiến lược kinh doanh quốc tế: - Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước.