Chương 1: Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng thương mại Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách z 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài Pin Luarn a, Hsin-Hui Lin (2005) Chi phí tài chính Cảm nhận sự tín nhiệm Ý định hành vi sử dụng dịch vụ Tính dễ sử dụng ngân hàng di động Hữu ích (Nguồn: Pin Luarn a, Hsin-Hui Lin (2005)) Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Pin Luarn a, Hsin-Hui Lin (2005) Luarn và Lin với nghiên cứu “Toward an understanding of the behavioral intention to use Mobile Banking” sử dụng mô hình Lý thuyết hành vi kế hoạch (TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (Extended TAM) để khám phá ý định hành vi của con ngƣời về sử dụng dịch vụ ngân hàng di động. Họ đã nghiên cứu 180 ngƣời trả lời ở Đài Loan và phát hiện ra rằng chi phí tài chính, cảm nhận sự tín nhiệm, tính dễ sử dụng và hữu ích có tác động tích cực đến ý định hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng di động J. Wang (2004) Chi phí tài chính Cảm nhận rủi ro Quyết định sử dụng Mobile Tính dễ sử dụng Banking tại Đài Loan Hữu ích (Nguồn: J.2 Mô hình nghiên cứu của J. Wang (2004) Với đề tài nghiên cứu “What drives mobile commerce ? An empirical evaluation of the revised technology acceptance model” đăng trên Information & Management 42 (2005), Wu & Wang dựa trên mô hình TPB và Extended TAM đã thu thập dữ liệu từ 310 mẫu khảo sát tại Đài Loan để nghiên cứu, đã nghiên cứu tác động của các biến: Cảm nhận rủi ro và chi phí tài chính ngoài các biến dễ sử dụng và hữu ích trong TAM đối với việc sử dụng ứng dụng Mobile Banking.
Nghiên cứu đã chứng minh rằng các yếu tố trên có ảnh hƣởng đáng kể đến việc quyết định sử dụng Mobile Banking Chian-Son Yu (2012) Chi phí tài chính Ảnh hƣởng của xã hội Quyết định sử dụng Mobile Sự tín nhiệm cảm nhận Banking tại Đài Loan Cảm nhận rủi ro (Nguồn: Chian-Son Yu (2012)) Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Chian-Son Yu (2012) Bài nghiên cứu “Factors Affecting Individuals to Adopt Mobile Banking” - Journal of Electronic Commerce Research, dựa trên mô hình TAM mở rộng, mô hình UTAUT (Unified theory of acceptance and use of technology) của Venkatesk & Morris& Davis (2003). Chian –Son Yu đã điều tra 441 ngƣời trả lời tại Đài Loan cho thấy kết quả là: Chi phí tài chính, ảnh hƣởng của xã hội, sự tín nhiệm cảm nhận, cảm nhận rủi ro có ảnh hƣởng mạnh đến quyết định sử dụng Mobile Banking Lisa Wessels & Judy Drennan (2009) z 8 Tính hữu dụng cảm nhận Sự chấp nhận Khả năng tƣơng thích sử dụng của khách hàng với Cảm nhận rủi ro dịch vụ Mobile Banking tại Cảm nhận chi phí Australia Thái độ (Nguồn: Lisa Wessels & Judy Drennan (2009)) Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu của Lisa Wessels & Judy Drennan (2009) “ An Investigation of Consumer Acceptance of M-Banking in Australia” – Bài nghiên cứu sử dụng lý thuyết thái độ để phân tích ý định sử dụng của ngƣời tiêu dùng sử dụng Mobile Banking, mẫu khảo sát dựa trên Internet đƣợc thực hiện với 314 ngƣời trả lời. Phát hiện cho thấy tính hữu dụng cảm nhận, khả năng tƣơng thích, cảm nhận rủi ro, cảm nhận chi phí và thái độ là yếu tố chính ảnh hƣởng đến sự chấp nhận sử dụng của khách hàng với dịch vụ Mobile Banking tại Australia Bong-Keun Jeong & Tom E Yoon (2012) Sự hữu ích Dễ sử dụng Ý định sử dụng Mobile Sự tín nhiệm Banking tại Singapore Tự cảm nhận hiệu quả Chi phí tài chính (Nguồn: Bong-Keun Jeong & Tom E Yoon (2012)) Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Bong-Keun Jeong & Tom E Yoon (2012) z 9 “An Empirical Investigation on Consumer Acceptance of Mobile Banking Services”- Business and Management Research Vol. Nghiên cứu dựa trên mô hình TAM mở rộng, qua khảo sát 165 khách hàng tại Singapore và phân tích đã đƣa ra phân tích 5 yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Mobile Banking là: Sự hữu ích, dễ sử dụng, sự tín nhiệm, tự cảm nhận hiệu quả, chi phí tài chính.
Theo kết quả của nghiên cứu thì yếu tố sự hữu ích là có ảnh hƣởng nhất, yếu tố chi phí tài chính lại không có ảnh hƣởng- Theo tác giả sự khác biệt này chỉ ra rằng, tầm quan trọng của yếu tố ảnh hƣởng Mobile Banking thay đổi ở các quốc gia khác nhau. Vì vậy, các nhà quản lý nên cẩn thận kiểm tra các nền văn hóa, điều kiện cơ sở hạ tầng và kinh tế - chính trị khi xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Mobile Banking tại các quốc gia khác nhau. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự khác nhau trong cảm nhận giữa ngƣời đang sử dụng Mobile Banking (xem yếu tố dễ dàng sử dụng có tầm quan trọng hơn) so với ngƣời chƣa sử dụng (xem yếu tố tự cảm nhận hiệu quả có tầm quan trọng hơn) Nhóm tác giả (Aw Wai Yan, Khalil Md-Nor, Emad Abu-Shanab And Janejira Sutanonpaiboon) –(2009) Tính dễ sử dụng Tính hữu ích Quyết định sử dụng Mobile Banking tại Sự tin tƣởng trƣờng Đại học ở Malaysia Giá cả (Nguồn: Nhóm tác giả (Aw Wai Yan, Khalil Md-Nor, Emad Abu-Shanab And Janejira Sutanonpaiboon) –(2009)) Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu của Nhóm tác giả (Aw Wai Yan, Khalil Md-Nor, Emad Abu-Shanab And Janejira Sutanonpaiboon) –(2009) “Factors that Affect Mobile Telephone Users to Use Mobile Payment Solution” Dựa trên nền tảng nghiên cứu là mô hình chấp nhận công nghệ-TAM và z 10 mô hình Lý thuyết hành vi kế hoạch-TPB. Nhóm tác giả đã nghiên cứu 120 sinh viên (21-23 tuổi) tại trƣờng Đại học ở Malaysia về việc sử dụng điện thoại di động làm phƣơng tiện thanh toán cho việc tải nhạc từ nhà cung cấp.
Nghiên cứu cho kết quả là: Tính dễ sử dụng, tính hữu ích, Sự tin tƣởng và giá cả của dịch vụ có ảnh hƣởng đến nhu cầu sử dụng Mobile Banking Namho Chung and Soon Jae Kwon (2009) Tính dễ sử dụng Tính hữu ích Quyết định sử dụng Mobile Hỗ trợ kỹ thuật Banking tại Hàn Quốc Kỹ năng sử dụng (Nguồn: Namho Chung and Soon Jae Kwon (2009)) Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Namho Chung and Soon Jae Kwon (2009) “The Effects of Customers’ Mobile Experience and Technical Support on the Intention to Use Mobile Banking” – Bài nghiên cứu dùng mô hình TAM làm nền tảng và mở rộng thêm 2 biến nghiên cứu là: hỗ trợ kỹ thuật và kỹ năng sử dụng điện thoại di động. Nghiên cứu tại Hàn Quốc, tác giả nghiên cứu thông qua lấy ý kiến phản hồi của 156 khách hàng trên trang Web của Ngân hàng và các khách hàng này đã có sử dụng Internet Banking hoặc Mobile Banking rồi. Nghiên cứu cũng cho kết quả là 4 biến: dễ sử dụng, tính hữu ích, hỗ trợ kỹ thuật và kỹ năng sử dụng có tác động mạnh đến quyết định sử dụng Mobile Banking Prof. Timothy Mwololo Waema & Tonny Kerage Omwansa (2012) z 11 Dễ sử dụng Tính hữu ích Quyết định Thái độ lựa chọn sử dụng Mobile Chi phí Banking tại Kenya Sự tín nhiệm Tự hiệu quả (Nguồn: Prof.
Timothy Mwololo Waema & Tonny Kerage Omwansa (2012)) Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Prof. Timothy Mwololo Waema & Tonny Kerage Omwansa (2012) “Application of Technology Acceptance Model in M-Banking Adoption in Kenya”- Nghiên cứu dùng mô hình TAM và nghiên cứu 395 ngƣời trả lời tại Kenya cũng cho thấy các biến: Dễ sử dụng, tính hữu ích, thái độ, chi phí, sự tín nhiệm, tự hiệu quả có ảnh hƣởng đáng kể đến quyết định lựa chọn sử dụng Mobile Banking Ja-Chul Gu a, Sang-Chul Lee b,1, Yung-Ho Suh c, (2009) Ảnh hƣởng xã hội Dễ sử dụng Ý định sử dụng Mobile Banking Hữu ích tại Hàn Quốc Sự tín nhiệm (Nguồn: Ja-Chul Gu a, Sang-Chul Lee b,1, Yung-Ho Suh c, (2009)) Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu của Ja-Chul Gu a, Sang-Chul Lee b,1, Yung-Ho Suh c, (2009) “Determinants of behavioral intention to Mobile Banking” nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Hàn Quốc năm 2009, dựa trên nền tảng Web Survey, các khách hàng của Ngân hàng WooriBank Hàn Quốc, qua 910 mẫu trả lời trực tuyến, nhóm tác giả z 12 đã tìm ra các nhân tố chính ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Mobile Banking là: Ảnh hƣởng xã hội, dễ sử dụng, hữu ích, tín nhiệm có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking Jiraporn Sripalawat- Mathupayas Thongmak (2011) Dễ sử dụng Tính hữu ích Quyết định Tự hiệu quả sử dụng Ý Mobile Tiêu chuẩn chủ quan định Banking tại Thái Lan Chi phí Rủi ro Rào cản kỹ thuật (Nguồn: Jiraporn Sripalawat- Mathupayas Thongmak (2011)) Hình 1.10 Mô hình nghiên cứu của Jiraporn Sripalawat- Mathupayas Thongmak (2011) “M-banking in metropolitan Bangkok and a comparison with other countries” nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Bangkok Thái Lan năm 2011 thông qua điều tra 195 ngƣời trả lời qua Email. Kết quả là các nhân tố: Dễ sử dụng, tính hữu ích, tự hiệu quả, tiêu chuẩn chủ quan, chi phí, rủi ro, rào cản kỹ thuật có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Thái Lan. Đề tài có so sánh với các nhân tố tác động ý định sử dụng Mobile Banking tại các quốc gia khác thông qua các nghiên cứu đã đƣợc kiểm chứng và đăng công khai trên các tạp chí khoa học.
Qua so sánh của nghiên cứu này, tác giả nhận định rằng mô hình TAM đƣợc nghiên cứu hầu hết trong các đề tài, các biến nhƣ: tự hiệu quả, tiêu chuẩn chủ quan, rủi ro, chi phí, tín nhiệm… cũng có ảnh hƣởng tùy theo vị trí địa lý hay đặc thù của mỗi quốc gia 1. Các nghiên cứu trong nƣớc z 13 PGS-Tiến sỹ Lê Phan Thị Diệu Thảo – Nguyễn Minh Sáng (2012) Dễ sử dụng Chi phí tài chính Quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking Rủi ro tại hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Tính hữu ích (Nguồn: PGS-Tiến sỹ Lê Phan Thị Diệu Thảo – Nguyễn Minh Sáng (2012)) Hình 1.11 Mô hình nghiên cứu của PGS-Tiến sỹ Lê Phan Thị Diệu Thảo – Nguyễn Minh Sáng (2012) Bài viết của PGS-Tiến sỹ Lê Phan Thị Diệu Thảo – Nguyễn Minh Sáng “Giải pháp phát triển ứng dụng Mobile Banking tại Việt Nam” đăng trên tạp chí “Thị trƣờng tài chính tiền tệ” tại Việt Nam số 5(350) ngày 1-3-2012. Tác giả dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM và đƣa thêm vào các yếu tố: Cảm nhận về rủi ro và cảm nhận về chi phí ngoài các biến của TAM là cảm nhận dễ sử dụng và cảm nhận tính hữu ích.