Đồ án hcmute thực trạng trade marketing trong hệ thống phân phối sản phẩm ở các siêu thị của kênh bán hàng hiện đại nutifood tại thị trường tphcm

Đồ án nghiên cứu hcmute thực trạng trade marketing trong hệ thống phân phối sản phẩm ở các siêu thị của kênh bán, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP

1.1. Giới thiệu đôi nét về công ty thực tập

1.2. Sơ lược về công ty thực tập

1.3. Lịch sử hình thành của công ty

1.4. Quá trình phát triển của công ty

1.5. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

1.6. Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh

1.7. Tình hình hoạt động của công ty

1.8. Sơ đồ tổ chức của công ty

1.9. Chiến lược phương hướng phát triển của công ty

1.10. Giới thiệu về kênh Modern Trade

1.10.1. Đôi nét về kênh Modern Trade

1.10.2. Các hoạt động của kênh Modern Trade tại công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Sự hình thành và phát triển của Trade Marketing

2.1.1. Sự hình thành của Trade Marketing

2.1.2. Sự phát triển của Trade Marketing

2.1.3. Bản chất thực sự của Trade Marketing

2.2. Tầm quan trọng của Trade Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3. Nhiệm vụ của Trade Marketing

2.4. Lợi ích của Trade Marketing

2.5. Tổng quan về kênh phân phối trong Trade Marketing

2.5.1. Khái niệm về kênh phân phối

2.5.2. Phân loại kênh phân phối trong Trade Marketing

2.6. Vai trò và chức năng của các kênh phân phối

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRADE MARKETING TRONG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM Ở CÁC SIÊU THỊ CỦA KÊNH BÁN HÀNG HIỆN ĐẠI NUTIFOOD TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HCM

3.1. Tình hình kinh doanh và độ bao phủ hệ thống phân phối các siêu thị trong kênh bán hàng hiện đại từ năm 2016 đến năm 2018

3.2. Thực trạng hoạt động Trade Marketing ở kênh bán hàng hiện đại của công ty CP Thực phẩm Dinh Dưỡng NutiFood tại thị trường Tp.HCM trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018

3.3. Hoạt động xúc tiến bán hàng

3.4. Những yếu tố nội bộ tác động đến hiệu quả hoạt động Trade Marketing của kênh bán hàng hiện đại NutiFood

3.5. Những yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động Trade Marketing của kênh bán hàng hiện đại NutiFood

3.5.1. Môi trường vĩ mô

3.5.2. Môi trường vi mô

3.6. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tác động đến kênh bán hàng hiện đại của NutiFood tại khu vực Tp.HCM bằng mô hình SWOT

3.7. Khảo sát những yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm sữa tại các siêu thị của người tiêu dùng ở khu vực Tp.HCM

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRADE MARKETING TRONG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM Ở CÁC SIÊU THỊ CỦA KÊNH BÁN HÀNG HIỆN ĐẠI NUTIFOOD TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HCM

4.1. Xác định mục tiêu chiến lược cho kênh bán hàng hiện đại của NutiFood về các hoạt động Trade Marketing giai đoạn 2020-2024

4.1.1. Cơ sở để xác định mục tiêu

4.1.2. Mục tiêu chiến lược cho kênh bán hàng hiện đại của NutiFood về các hoạt động Trade Marketing giai đoạn 2020-2024

4.2. Đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu chiến lược cho kênh bán hàng hiện đại của NutiFood về các hoạt động Trade Marketing giai đoạn 2020-2024

4.2.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng các dòng sản phẩm sữa tại các hệ thống phân phối là siêu thị của kênh bán hàng hiện đại NutiFood

4.2.2. Đề xuất giải pháp phát triển các dòng sản phẩm sữa nước tại các hệ thống phân phối là siêu thị của kênh bán hàng hiện đại NutiFood

4.2.3. Đề xuất giải pháp trưng bày, các hoạt động truyền thông để thu hút người mua sắm tại siêu thị

4.2.4. Đề xuất giải pháp giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong kênh bán hàng hiện đại

4.2.5. Đề xuất giải pháp quản lý, đào tạo và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kênh bán hàng hiện đại trong NutiFood

4.2.6. Đề xuất giải pháp và xây dựng kế hoạch cụ thể các hoạt động xúc tiến tại các hệ thống siêu thị của kênh bán hàng hiện đại NutiFood trong năm 2020

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Danh sách sản phẩm

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát

Tóm tắt

I. Thực trạng Trade Marketing Nutifood tại TP

Nghiên cứu đánh giá thực trạng trade marketing của Nutifood tại TP.HCM, tập trung vào hiệu quả hoạt động và các thách thức. Dữ liệu thu thập từ báo cáo nội bộ Nutifood, phỏng vấn nhân viên và khảo sát khách hàng. Thị trường sữa TP.HCM cạnh tranh cao. Nutifood cần cải thiện chiến lược trade marketing để tăng doanh số bán hàng Nutifood. Phân phối sản phẩm Nutifood cần được tối ưu hóa. Quản lý thương hiệu Nutifood cần được chú trọng.

1.1 Thực trạng bán hàng Nutifood và phân phối sản phẩm

Phân tích thực trạng bán hàng Nutifood tại các siêu thị tại TP.HCM. Dữ liệu doanh số bán hàng ba năm gần đây được phân tích. Kênh phân phối Nutifood được đánh giá về hiệu quả bao phủ thị trường. Phân tích kênh phân phối Nutifood chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu. Các vấn đề về logistics, tồn kho, và vận chuyển được xem xét. Xu hướng tiêu dùng sữa tại TP.HCM cũng được nghiên cứu để hiểu rõ hơn về nhu cầu thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân phối sản phẩm Nutifood, bao gồm cả yếu tố nội tại và ngoại tại, được xác định rõ ràng. Nghiên cứu thị trường Nutifood giúp đánh giá tiềm năng và rủi ro.

1.2 Chiến lược Trade Marketing tại siêu thị

Đánh giá chiến lược trade marketing của Nutifood tại các siêu thị tại TP.HCM. Các hoạt động khuyến mãi trade marketing được phân tích về hiệu quả. Chi phí trade marketing được xem xét. Mục tiêu trade marketing của Nutifood được đánh giá. Đo lường hiệu quả trade marketing được thực hiện thông qua các chỉ số KPI. Công cụ trade marketing được sử dụng bởi Nutifood được phân tích. Mẫu hình trade marketing hiện tại của Nutifood được đánh giá. So sánh trade marketing của Nutifood với đối thủ cạnh tranh. Thách thức trade marketing được xác định rõ ràng.

1.3 Cạnh tranh thị trường và xu hướng tiêu dùng

Nghiên cứu cạnh tranh thị trường sữa tại TP.HCM. Thực trạng ngành hàng sữa được phân tích. Tăng trưởng thị trường sữa được xem xét. Xu hướng tiêu dùng sữa được nghiên cứu. Hiệu quả trade marketing ảnh hưởng bởi các yếu tố cạnh tranh. Vấn đề trade marketing cần giải quyết để cạnh tranh hiệu quả. Case study trade marketing Nutifood giúp so sánh với các thương hiệu khác. Thực trạng trade marketing trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt được phân tích chi tiết. Phân tích trade marketing giúp đề xuất giải pháp phù hợp.

II. Đánh giá và đề xuất giải pháp

Dựa trên phân tích thực trạng trade marketing Nutifood, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động trade marketing. Giải pháp trade marketing tập trung vào tăng cường hiệu quả trade marketing. Tối ưu hóa trade marketing giúp Nutifood đạt được mục tiêu trade marketing đề ra. Đánh giá trade marketing giúp định hướng chiến lược trong tương lai. Các đề xuất cụ thể bao gồm: cải thiện kế hoạch khuyến mãi, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa kênh phân phối, và đào tạo nhân viên.

2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả trade marketing

Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động trade marketing Nutifood. Tập trung vào việc cải thiện chiến lược trade marketing, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá. Phân tích trade marketing sâu hơn giúp tìm ra nguyên nhân của các vấn đề. Vấn đề trade marketing cần được giải quyết kịp thời và hiệu quả. Giải pháp trade marketing phải phù hợp với xu hướng trade marketing hiện nay. Đo lường hiệu quả trade marketing sau khi áp dụng các giải pháp được đề xuất. Mục tiêu trade marketing cần được điều chỉnh cho phù hợp.

2.2 Đề xuất chiến lược phát triển bền vững

Đề xuất chiến lược phát triển bền vững cho trade marketing Nutifood tại TP.HCM. Tập trung vào việc xây dựng mục tiêu trade marketing dài hạn. Chiến lược trade marketing cần được xây dựng dựa trên phân tích SWOT. Xu hướng trade marketing trong tương lai cần được dự báo. Công cụ trade marketing cần được cập nhật và sử dụng hiệu quả. Đào tạo nhân viên trade marketing là yếu tố quan trọng. Quản lý thương hiệu Nutifood cần được chú trọng hơn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY THỰC TẬP 1. Giới thiệu đôi nét về công ty thực tập 1. Sơ lược về công ty thực tập Từ “Trung tâm dinh dưỡng Đồng Tâm” ban đầu của thập kỷ 80 lúc kinh tế còn nhiều khó khăn sau chiến tranh, vấn đề dinh dưỡng cho trẻ em là vấn đề nhức nhối của xã hội khi mà thực phẩm vô cùng khan hiếm, các y bác sĩ đã tìm cách cứu các em bé có nguy cơ tử vong vì thiếu dinh dưỡng, từ đó ra đời Tổ hợp sản xuất của các dược sĩ, kỹ sư Trạm Nghiên Cứu Y Dược Liệu - Sở Y Tế thành phố Hồ Chí Minh là tiền thân của công ty CP TPDD Đồng Tâm nay là công ty CP TPDD NutiFood. Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM DINH DƯỠNG NUTIFOOD.

Tên giao dịch đối ngoại: NUTIFOOD NUTRITION JOINT STOCK COMPANY. Tên giao dịch viết tắt: NUTIFOOD. Trụ sở giao dịch của Công ty: Địa chỉ: 281 -283 Hoàng Diệu, Phường 6, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (84-28) 38 267 999 - Fax: (84-28) 39 435 949 Email: nutifood@nutifood.vn và Website: www. Lịch sử hình thành của công ty Vào những năm 80-90, nhiều bệnh nhi dù được các bác sĩ tận tình chữa trị nhưng tỷ lệ hồi phục chưa cao. Nhiều em được phẫu thuật thành công nhưng đến giai đoạn hậu phẫu thì sức khỏe suy kiệt dần. Nguyên nhân bởi các em chỉ được nuôi bằng cháo loãng qua ống sonde, không đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết giúp phục hồi sức khỏe.

Trong khi các sản phẩm dinh dưỡng đặc trị nhập khẩu khan hiếm lại rất đắt đỏ nên không phải gia đình nào cũng có thể mua nổi. Tình trạng đó đã thôi thúc nữ bác sĩ trẻ (chủ tịch hội đồng quản trị đầu tiên của NutiFood) tìm cách cải thiện bữa ăn nuôi qua ống sonde bằng các nguyên liệu tươi sống. Chị thực hiện điều kỳ diệu đó bằng cách rất đơn giản: dùng máy xay sinh tố nghiền nhuyễn những thực phẩm tươi sống nấu thành cháo để cung cấp bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng tiếp sức cho các em vượt qua bạo bệnh. Trang 4 do an Từ đấy chị nuôi dưỡng ước mơ về một dàn máy xay sinh tố khổng lồ có thể chế biến thật nhiều sản phẩm dinh dưỡng đặc trị cho người Việt với giá cả chấp nhận được.

Ít lâu sau, tổ hợp mang tên Đồng Tâm ra đời bởi các dược sĩ, kĩ sư trạm nghiên cứu dược liệu sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000 phát triển thành công ty CPTPDD Đồng Tâm, tiền thân của NutiFood ngày nay. Năm 2000: chính thức Thành lập công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm- NutiFood với ngành nghề kinh doanh là sản xuất chế biến thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú, người bệnh, người cao tuổi với số vốn ban đầu là 3 tỷ đồng. Quá trình phát triển của công ty Sản phẩm ban đầu của NutiFood có 3 nhóm: nhóm bột dinh dưỡng ăn dặm, nhóm sữa bột dinh dưỡng và nhóm thực phẩm dinh dưỡng cao năng lượng.

Với sứ mạng cung cấp các giải pháp dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu theo lứa tuổi, theo bệnh lý và các nhu cầu đặc biệt khác, với kiến thức dinh dưỡng và sự ân cần chăm sóc của văn hóa bán hàng đặc trưng, lực lượng bán hàng tuy còn "mỏng" nhưng rất được thị trường tin yêu. Dù chưa thật sự chuyên nghiệp, nhưng hình ảnh và hoạt động của thương hiệu NutiFood đã được người tiêu dùng Việt Nam liên tục bình chọn vào Top 5 Hàng Việt Nam chất lượng cao kể từ năm 2001. Bắt đầu từ năm 2003, NutiFood xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp mở rộng khắp 64 tỉnh thành với chiến dịch tham vọng "cá bé nuốt cá lớn" đối đầu với các công ty đa quốc gia nắm hầu hết thị phần sữa Việt Nam, đã tạo nên doanh thu tăng hơn 250% hằng năm, chiếm thị phần cao nhất về sữa bột nguyên kem, trở thành một “hiện tượng” được các Khoa, Trường chuyên về quản trị kinh doanh nghiên cứu. Song song các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất phát từ triết lý kinh doanh: “Mỗi sản phẩm làm ra nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng bức xúc của cộng đồng, góp phần vào sự phát triển toàn diện về thể chất của người Việt nam”, các hoạt động marketing, từ thiện cộng đồng của công ty luôn được các tầng lớp người tiêu dùng ủng hộ nhiệt tình.

Cuộc đi bộ từ thiện đầu tiên tại Việt Nam "Vì phụ nữ nghèo và bệnh tật" tổ chức thành công tại Thành phố Hồ Chí Minh với hơn 4.000 người tham dự đã đạt kỷ lục Việt Nam năm Trang 5 do an 2002. Theo sau phong trào đó là các chương trình “Đồng hành chống hiểm họa tiểu đường” năm 2003, “Đêm giao thừa” năm 2004 và rất nhiều các hoạt động khác. Năm 2006: Nhà máy NutiFood Bình Dương mở rộng (sữa bột + sữa nước) được chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP thực phẩm, tiêu chuẩn HACCP và liên tục các năm về sau. Năm 2008: NutiFood đã rở thành công ty Cổ phần đại chúng và IPO thành công trên thị trường chứng khoán.

Năm 2010: ký kết hợp tác với Tổ chức ABS-QE Hoa Kỳ nhằm xây dựng và giám sát Hệ thống Quản lý chất lượng và gia hạn liên tục cho đến nay. Năm 2011: tổ chức nhiều sự kiện lớn về sức khỏe cộng đồng thể hiện vai trò “Chuyên Gia Dinh Dưỡng” như Ngày Hội Sức Khỏe Tuổi Thơ” tại Công viên Lê Văn Tám Thành phố Hồ Chí Minh thu hút hơn 35.000 lượt trẻ em – Ngày Hội “Dinh dưỡng hợp lý và vận động trong phòng ngừa đái tháo đường” thu hút truyền thông và hơn 2.000 lượt người tham gia. Năm 2012: Đổi tên công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm thành công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng NutiFood và thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, bao bì sản phẩm. Được Uỷ Ban Nhân Dân Tp.HCM xét chọn là Doanh Nhân Saigon Tiêu Biểu và đón nhận Bằng khen.

Năm 2013: Đưa nhà máy thứ 2 của NutiFood tại Khu công nghiệp Phố Nối - Hưng Yên đi vào hoạt động. Ký kết hợp đồng tài trợ dinh dưỡng toàn diện cho Học Viện Hoàng Anh Gia Lai- Arsenal – JMG, tài trợ dinh dưỡng cho đội bóng U19 Việt Nam thi đấu quốc tế. Lần đầu tiên có chuyên gia dinh dưỡng NutiFood và đầu bếp đồng hành cùng các cầu thủ U19 Việt Nam đi thi đấu quốc tế cho đến hết năm 2014, tạo sự quan tâm của dư luận. Năm 2014: Tài trợ chính Giải U19 Đông Nam Á mở rộng - Cup NutiFood lần 2 tại Hà Nội, gây một hiệu ứng tốt khi U19 Việt Nam thi đấu hay, đẹp, mang lại một không khí cuồng nhiệt cho người hâm mộ cả nước.

Ký kết với Tập Đoàn Hoàng Anh Gia Lai trong Dự án Chăn Nuôi 120. Khởi công xây dựng nhà máy NutiFood Cao Nguyên tại Khu Công nghiệp Trà Đa Thành phố Pleiku có công suất chế biến 500 triệu lit sữa/năm. Trang 6 do an Năm 2015: Khởi công xây dựng nhà máy NutiFood Việt Nam tại cụm Công Nghiệp Kiện Khê, Hà Nam với công suất chế biến 200 triệu lít sữa tươi và 31.000 tấn sữa bột, là nhà máy có quy mô lớn nhất Miền Bắc. Ký kết hợp đồng thành lập Học viện bóng đá NutiFood - Hoàng Anh Gia Lai - Arsenal - JMG, bắt đầu tuyển sinh khóa 1 từ tháng 6/2015 tại các tỉnh thành cả nước.

29-6-2015: Công bố kết quả nghiên cứu thị trường của Tổ chức Nielson: GrowPLUS+ của NutiFood là sản phẩm bán chạy số 1 tại Việt Nam trong phân khúc sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. Hiện tại, NutiFood đang là một trong 3 nhà sản xuất và kinh doanh sữa lớn nhất Việt Nam. Các sản phẩm của công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng NutiFood có bán tại khắp 64 tỉnh thành trên cả nước. Quý khách hàng có thể tìm mua những sản phẩm này tại các cửa hàng, siêu thị gần nhất.

Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Tầm nhìn: Trở thành công ty hàng đầu về thực phẩm dinh dưỡng, phát triển bền vững vì lợi ích của người tiêu dùng. Sứ mệnh: Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng chuyên biệt cho từng lứa tuổi, từng bệnh lý khác nhau, đóng góp vào sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ của con người. Hệ giá trị cốt lõi: • Trung thực • Lợi ích cho sức khoẻ • Chăm sóc con người • Công bằng Triết lý kinh doanh: “Mỗi sản phẩm làm ra nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng bức xúc của cộng đồng, góp phần vào sự phát triển toàn diện về thể chất của người Việt Nam”. Với slogan “Giải pháp dinh dưỡng của chuyên gia”, được coi là kim chỉ nam cho định hướng hoạt động của mình, NutiFood đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu phát triển sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt.

Với sự hợp tác của các chuyên gia dinh dưỡng trong và ngoài nước, NutiFood là công ty đầu tiên trong nước đưa ra thị trường các loại sữa đặc trị dành cho người bệnh có thể nuôi ăn qua ống thông dạ dày với giá chỉ hơn phân nửa so với sản phẩm nhập ngoại, sản phẩm đặc trị cho người bệnh tiểu Trang 7 do an đường, cho trẻ biếng ăn, cho người béo phì, các dòng sản phẩm theo vòng đời từ trẻ sơ sinh, đến các lứa tuổi cần phát triển trí não, phát triển chiều cao, cho bà mẹ mang thai và cho con bú, cho đến người già cần bổ sung canxi. Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh Với thế mạnh trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và phát triển các sản phẩm dinh dưỡng, đặc biệt là các sản phẩm từ sữa nên NutiFood đang tập trung đầu tư nhà máy chế biến với nhiều chức năng hiện đại. NutiFood đã hợp tác cùng với tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai để xây dựng, phát triển một nhà máy chế biến sữa tươi tại Gia Lai sẽ thuận tiện cho việc quy hoạch nguồn nguyên liệu sữa tươi. Như vậy sản phẩm NutiFood sẽ đảm bảo đạt chất lượng ngay từ quá trình khi vận chuyển nguồn nguyên liệu từ nông trường đến nhà máy vẫn giữ nguyên được chất lượng tốt và giảm thiểu chi phí vận chuyển.

Tính đến nay thành công lớn nhất của NutiFood là nghiên cứu thành công Grow Plus+, sản phẩm đặc trị cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi đầu tiên tại Việt Nam, góp phần hỗ trợ cho nhiều em bé thoát khỏi tình trạng này. NutiFood luôn tự hào khi sản phẩm vượt qua nhiều công ty đa quốc gia, trở thành dòng bán chạy số một phân khúc sữa đặc trị ở trong nước (theo khảo sát của Nielsen). NutiFood muốn phát triển cần phải đa dạng ngành hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng trade marketing tại siêu thị Nutifood ở TPHCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược trade marketing đang được áp dụng tại siêu thị Nutifood, một trong những thương hiệu nổi bật trong ngành thực phẩm tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của trade marketing, từ cách trưng bày sản phẩm đến các chương trình khuyến mãi, và cách mà những yếu tố này tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về thực trạng trade marketing mà còn chỉ ra những cơ hội và thách thức mà Nutifood đang đối mặt trong thị trường cạnh tranh hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về marketing trong ngành thực phẩm, bạn có thể tham khảo bài viết "Tiểu luận phân tích chiến lượ mix cho sữa milo của công ty nestlé", nơi phân tích chiến lược marketing mix của một thương hiệu nổi tiếng khác. Ngoài ra, bài viết "Tiểu luận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa thương hiệu th true milk tại bình dương" cũng sẽ cung cấp cái nhìn về sự hài lòng của khách hàng trong ngành sữa, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa trade marketing và sự hài lòng của người tiêu dùng. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến phản ứng của khách hàng trường hợp thương hiệu vinasoy tại thị trường sữa đậu nành việt nam" sẽ giúp bạn khám phá thêm về tác động của thương hiệu đến hành vi tiêu dùng. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể nắm bắt sâu hơn về lĩnh vực trade marketing và các yếu tố liên quan.