Mở đầu Phần 2. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước Phần 3. Phương pháp nghiên cứu Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5.
Kết luận và kiến nghị 4 PHẦN 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 2. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 2. Một số vấn đề cơ bản về thu ngân sách nhà nước 2.
Khái niệm, nội dung và nguồn thu ngân sách nhà nước a. Khái niệm thu NSNN Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2002). Ngân sách nhà nước (NSNN) thường bao gồm: ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP). Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND). Với mô hình tổ chức của Nhà nước Việt Nam hiện nay, NSĐP bao gồm ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) (Quốc hội, 2002). Thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thu ngân sách bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí, lệ phí, còn có các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, từ đóng góp của các cá nhân trong và ngoài nước, hay các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được chia thành: Thu trong nước và thu ngoài nước. Thu trong nước là các khoản thu ngân sách phát sinh tại Việt Nam, gồm: Thu từ các loại thuế như (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). Ngoài ra còn có các khoản thu từ phí, lệ phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho vay (cả 5 gốc và lãi), thu từ vốn góp của nhà nước, thu sự nghiệp. Thu ngoài nước là những khoản thu phát sinh không tại Việt Nam bao gồm: các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam.
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu chi, chính phủ có thể vay nợ trong nước, ngoài nước thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay ODA,. Việc phân loại theo các khoản thu ngân sách trên cho phép đánh giá được mức độ huy động các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế; cũng như tổng quan thu trong nước, ngoài nước. Từ đó có chính sách, biện pháp khai thác các nguồn thu hợp lý ở các khu vực, cân đối trong và ngoài nước (Học viện tài chính, 2010). Nội dung thu ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật tùy theo quy định ở từng quốc gia, cụ thể như sau: + Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; + Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí; + Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo quy định của pháp luật gồm: Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; Thu hồi tiền cho vay của nhà nước (cả gốc và lãi); Thu từ nhập vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo quy định của chính phủ; + Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp; + Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích; + Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; + Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; + Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; 6 + Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 luật NSNN; + Phần nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước; + Các khoản viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị nhà nước; + Thu quỹ dự trữ tài chính; + Thu kết dư ngân sách; + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: Các khoản di sản nhà nước được hưởng; Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phạt, tịch thu; Thu hồi dữ trữ nhà nước; Thu chênh lệch giá, phụ thu; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước chuyển sang; Các khoản thu khác.
Các khoản thu trên được chia thành hai phần thu để tính phân chia của các khoản thu đối với các cấp nhân sách, bao gồm: Khoản thu cấp ngân sách hưởng toàn bộ (100%) và khoản thu điều tiết là khoản thu có phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách. Cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính chất và hình thức động viên vào ngân sách, đánh giá tính cân đối, bền vững, hợp lý về cơ cấu các nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu nhà nước theo đuổi trong từng thời kỳ. - Nguồn thu của ngân sách trung ương * Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm: Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành (Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố cụ thể các đơn vị hạch toán ngành); Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, tiền thuê mặt đất, mặt nước; Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ tài chính của trung ương, thu nhập của ngân sách trung ương; Viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước 7 ngoài cho Chính phủ Việt Nam; Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ; Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý; Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thu kết dư ngân sách trung ương; Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách trung ương năm trước chuyển sang; Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế GTGT thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết và Phí xăng, dầu.