Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, giữ vai trò động lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc. Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái sở hữu vị trí giao thương chiến lược với hơn 50 km đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua 8 xã, kết nối trực tiếp tại nút giao IC14, cùng tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và mạng lưới giao thông thủy dọc 70 km sông Hồng. Với tổng diện tích tự nhiên đạt hơn 151.000 ha và vùng chuyên canh quế đặc sản lên tới 40.018 ha cung cấp 70% sản lượng toàn tỉnh, nhu cầu thu hồi đất để mở rộng hạ tầng kỹ thuật, cụm công nghiệp và khu dân cư đô thị tại địa bàn tăng trưởng rất nhanh.

Tuy nhiên, quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện đối mặt với nhiều áp lực: sai lệch giữa dự toán và thực tế chi trả, giá bồi thường chưa tương xứng với biến động thị trường, cùng tiến độ giải ngân kéo dài làm chậm tiến độ bàn giao mặt bằng các công trình hạ tầng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Toàn Thắng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Thu Hằng tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trong bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Văn Yên giai đoạn 2015-2019 (trọng tâm 2016-2018), phân tích các nhân tố tác động thông qua các dự án trọng điểm như Đường Thanh niên thị trấn Mậu A và Khu dân cư phía Tây cầu Mậu A, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn vốn công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính công và pháp luật quản lý đất đai hiện đại, kết hợp đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi như Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Cơ sở lý thuyết của đề tài xoay quanh ba trụ cột khái niệm chính:

  • Khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, đúng đối tượng quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Đất đai 2013.
  • Khái niệm giải phóng mặt bằng: Quá trình thực hiện tổng thể các hoạt động di dời công trình, vật kiến trúc, cây cối và tái định cư dân cư trên khu vực quy hoạch nhằm tạo mặt bằng sạch cho dự án mới.
  • Chu trình quản lý ngân sách nhà nước trong giải phóng mặt bằng: Bao gồm bốn khâu liên hoàn khép kín gồm lập dự toán phương án bồi thường, chấp hành dự toán chi trả kinh phí qua Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 30 ngày, quyết toán ngân sách hàng năm theo Mục lục ngân sách nhà nước, và thanh tra - kiểm tra - giám sát tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi tiêu công bao gồm tỷ lệ thực hiện so với dự toán giao, mức độ biến động chi phí tuyệt đối - tương đối, và tốc độ phát triển liên hoàn của dòng vốn bồi thường qua từng năm ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp đạt N = 90 phiếu, được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 02/2020. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn bộ tổng thể các nhóm trọng yếu, bao gồm 10 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác thẩm định tài chính, địa chính tại cấp huyện/xã và 80 hộ dân có đất bị thu hồi thuộc các dự án hạ tầng trọng điểm.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi số liệu tài chính công và hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn 2016-2018 từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước huyện Văn Yên và UBND huyện Văn Yên.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng công cụ PivotTable trong phần mềm Microsoft Excel để xử lý định lượng, tính toán các đại lượng thống kê mô tả (trung bình mẫu, phương sai, độ lệch chuẩn) dựa trên thang đo Likert 5 bậc (từ 1,0 - Rất kém đến 5,0 - Rất tốt). Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác sai lệch giữa dự toán và quyết toán, đồng thời đối chiếu sự hài lòng giữa cơ quan quản lý nhà nước và người dân thụ hưởng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trong bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Văn Yên giai đoạn 2016-2018 đã chỉ ra những phát hiện cốt lõi:

  • Về công tác lập dự toán kinh phí: Công tác khảo sát hiện trạng và xác định đối tượng bồi thường tại một số dự án còn thiếu chuẩn xác. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được xây dựng định kỳ vẫn có độ trễ lớn so với biến động giá thị trường. Điểm đánh giá bình quân của 80 hộ dân về tính thỏa đáng của mức giá đền bù chỉ đạt khoảng 2,85/5,0 điểm theo thang đo Likert (mức trung bình).
  • Về chấp hành dự toán và giải ngân: Tỷ lệ giải ngân chi trả bồi thường đạt từ 85% đến 92% so với dự toán được duyệt hàng năm. Dù phần lớn kinh phí được chi trả đúng thẩm quyền, vẫn tồn tại khoảng 8% đến 15% khối lượng chi trả bị chậm tiến độ vượt quá thời hạn 30 ngày quy định do phát sinh khiếu nại về nguồn gốc đất và tranh chấp quyền sử dụng đất phải gửi tiền tạm giữ vào Kho bạc Nhà nước.
  • Về quyết toán và thanh tra giám sát: Báo cáo quyết toán ngân sách tại Dự án đường Thanh niên thị trấn Mậu A và các khu dân cư mới cơ bản tuân thủ Mục lục ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đánh giá từ 10 cán bộ chuyên môn cho thấy công tác tự kiểm tra nội bộ và thanh tra liên ngành còn mang tính sự vụ, điểm đánh giá tính đồng bộ trong phối hợp liên phòng ban chỉ đạt 3,45/5,0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phức tạp của lịch sử quản lý đất đai trên địa bàn rộng hơn 151.000 ha, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn trên nền tảng số. Đồng thời, sự phối hợp giữa Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các xã đôi lúc còn thiếu nhịp nhàng trong khâu thẩm định hồ sơ.

Khi đối chiếu với cơ sở thực tiễn tại huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) - nơi quản lý chặt chẽ chi tiêu giúp thu ngân sách năm 2016 vượt 21,6% chỉ tiêu, và mô hình huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang) về cắt giảm dự án chậm giải ngân gắn với trách nhiệm người đứng đầu, huyện Văn Yên cần siết chặt hơn nữa kỷ luật tài khóa. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống Biểu đồ cơ cấu kinh phí giải phóng mặt bằng 2016-2018, Biểu đồ đối tượng bồi thường, và Bảng tổng hợp đánh giá chỉ số Likert của người dân và cán bộ chuyên môn. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ tương quan giữa nguồn vốn ngân sách bố trí và mức độ giải phóng mặt bằng thực tế qua từng năm tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trong bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng tại huyện Văn Yên giai đoạn 2021-2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện công tác lập dự toán bồi thường: Nâng cao chất lượng điều tra, đo đạc địa chính và định giá đất sát với giá thị trường, đảm bảo tỷ lệ sai lệch giữa dự toán bồi thường và giá trị quyết toán thực tế dưới mức 5%. Cơ quan chủ trì: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên triển khai ngay từ đầu mỗi năm ngân sách.
  • Tối ưu hóa quy trình chấp hành và giải ngân ngân sách: Rút ngắn thời gian chi trả tiền bồi thường cho người dân xuống dưới 20 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt phương án, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn bồi thường đạt trên 95% kế hoạch năm. Cơ quan thực hiện: Kho bạc Nhà nước huyện Văn Yên và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện.
  • Đẩy mạnh đào tạo nhân lực và số hóa quản lý: Tổ chức tập huấn định kỳ 100% cán bộ làm công tác bồi thường về Luật Đất đai và Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa 100% hồ sơ địa chính và bản đồ giải phóng mặt bằng cấp huyện trước năm 2023. Chủ thể chỉ đạo: UBND huyện Văn Yên và Sở Tài chính tỉnh Yên Bái.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch: Thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng kết hợp thanh tra tài chính định kỳ tại 100% các xã, thị trấn có dự án hạ tầng đi qua, công khai minh bạch toàn bộ bảng giá và dự toán đền bù, nhằm giảm thiểu trên 80% tình trạng đơn thư khiếu nại vượt cấp. Cơ quan thực hiện: Thanh tra huyện Văn Yên và HĐND huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị thực tiễn và tính học thuật ứng dụng cao, là tài liệu chuyên khảo cần thiết cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Lãnh đạo UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham khảo khung phân tích và quy trình lập - chấp hành dự toán chuẩn để ban hành chính sách điều hành tài chính địa phương phù hợp.
  • Ban quản lý dự án và các chủ đầu tư hạ tầng: Các đơn vị quản lý dự án xây dựng giao thông, thủy lợi, khu dân cư ứng dụng phương pháp kiểm soát dòng tiền, quản trị rủi ro chi phí giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thi công.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển khai thác mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích chỉ số tài khóa và bộ dữ liệu khảo sát 90 mẫu làm tư liệu học tập và nghiên cứu chuyên sâu.
  • Cán bộ địa chính - tài chính cấp cơ sở: Đội ngũ cán bộ xã, thị trấn và chuyên viên thẩm định giá đất tham khảo các bài học kinh nghiệm xử lý vướng mắc nguồn gốc đất và quy trình chi trả bồi thường dân chủ, công khai.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý ngân sách bồi thường giải phóng mặt bằng?
Nghiên cứu tập trung xử lý tình trạng chênh lệch dự toán bồi thường và độ trễ giải ngân tại huyện Văn Yên. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016-2018, tác giả xác định nguyên nhân từ định mức giá đất chưa bám sát thị trường và sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, từ đó cung cấp khung điều hành chuẩn hóa ngân sách.

Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận văn được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 90 đối tượng khảo sát trực tiếp, gồm 10 cán bộ quản lý tài chính - địa chính cấp huyện và 80 hộ dân bị thu hồi đất tại các dự án trọng điểm như Đường Thanh niên Mậu A, bảo đảm tính khách quan và đại diện cao thông qua thang đo Likert 5 mức độ.

Quy định pháp lý nào giữ vai trò nền tảng trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của đề tài?
Đề tài bám sát các điều khoản trọng yếu của Luật Đất đai năm 2013 (Điều 74 và 75 về nguyên tắc, điều kiện bồi thường), Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Các văn bản này quy định chặt chẽ nghĩa vụ chi trả bồi thường trong thời hạn 30 ngày và kiểm soát ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.

Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác được luận văn đúc kết như thế nào?
Luận văn phân tích bài học từ huyện Tam Nông (Phú Thọ) với kết quả thu vượt 21,6% nhờ giám sát chi tiêu, và huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) về cắt giảm dự án chậm tiến độ. Từ đó, Văn Yên áp dụng bài học siết chặt kỷ cương dự toán, tăng cường đối thoại trực tiếp và gắn trách nhiệm người đứng đầu.

Các giải pháp đề xuất có lộ trình triển khai và tính khả thi ra sao?
Hệ thống giải pháp về lập dự toán sai lệch dưới 5%, rút ngắn thời gian chi trả xuống dưới 20 ngày và số hóa 100% hồ sơ đất đai được thiết kế với lộ trình khả thi từ năm 2021 đến 2025, ứng dụng trực tiếp cho các dự án phát triển mạng lưới giao thông và đô thị hóa tại địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý ngân sách nhà nước trong bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng cấp huyện.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực tế chi trả ngân sách giai đoạn 2016-2018 tại huyện Văn Yên thông qua các dự án trọng điểm như đường Thanh niên Mậu A, làm rõ tỷ lệ giải ngân đạt 85% - 92%.
  • Xác định rõ các yếu tố tác động chủ quan và khách quan, đo lường mức độ hài lòng của 90 cán bộ và người dân qua thang đo Likert.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ với mục tiêu giải ngân trên 95%, rút ngắn thời gian thanh toán bồi thường xuống dưới 20 ngày và số hóa toàn diện dữ liệu.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho công tác quản trị kinh tế địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chức năng cần hoàn thiện bộ công cụ giám sát chi tiêu công sau năm 2025 thích ứng với các sửa đổi của Luật Đất đai và Luật Ngân sách nhà nước mới. Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý bạn đọc đón đọc toàn văn công trình luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các phương pháp luận và giải pháp thực tiễn nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước.