Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất chè tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đã đạt được những bước tiến vượt bậc với tổng diện tích canh tác năm 2016 đạt 1.097,2 ha, mang lại sản lượng búp tươi 3.256 tấn và tổng giá trị sản xuất chế biến đạt 52 tỷ đồng, tăng 17 tỷ đồng so với năm 2010. Tuy nhiên, ngành chè địa phương đang đối mặt với nút thắt lớn về tính bền vững khi tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng chính thức còn thấp, tình trạng tranh mua tranh bán diễn ra phổ biến và tỷ lệ phá vỡ cam kết ở các kênh phi chính thống lên tới 63,64%.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong tổ chức chuỗi giá trị, sự thiếu gắn kết giữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân, cùng những rủi ro phát sinh từ biến động giá cả thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết chuỗi giá trị nông sản; đánh giá thực trạng các hình thức liên kết dọc và liên kết ngang; phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi giá trị chè tại địa bàn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế cho tất cả các tác nhân tham gia.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại huyện Tam Đường với dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng suất chè từ mức 37,7 tạ/ha năm 2010 lên 51,4 tạ/ha năm 2016, hỗ trợ địa phương khai thác hiệu quả 49.267,86 ha đất nông nghiệp và tạo sinh kế giảm nghèo bền vững cho hàng nghìn hộ đồng bào miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985) và khung phân tích chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky & Morris (2000), khẳng định chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động gia tăng giá trị từ khâu cung ứng đầu vào, canh tác, thu gom, chế biến cho đến phân phối sản phẩm cuối cùng tới tay người tiêu dùng. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết liên kết kinh tế trong nông nghiệp của Dương Bá Phượng (1995) và Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) nhằm làm rõ bản chất của các mối quan hệ hợp tác tự nguyện, bình đẳng và cùng chia sẻ lợi ích giữa các chủ thể.

Khung phân tích tập trung vào các mô hình liên kết đặc thù: mô hình đa chủ thể (liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông), mô hình tập trung ký hợp đồng bao tiêu trực tiếp, mô hình liên kết dọc khép kín từ nguyên liệu đến tiêu thụ và mô hình liên kết ngang giữa các hộ sản xuất nhằm kiểm soát chất lượng và giá cả đầu vào. Nghiên cứu đồng thời phân tích các chính sách nền tảng của Nhà nước như Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản xây dựng cánh đồng lớn, Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg và Nghị quyết số 09/2002/NQ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 từ Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê huyện Tam Đường và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 90 hộ nông dân trồng chè, 15 hộ thu gom trung gian, các cơ sở chế biến quy mô nhỏ và Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chè Tam Đường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng tại các xã vùng chè trọng điểm gồm Bản Bo, Bình Lư và Nà Tăm nhằm đảm bảo tính đại diện cao về điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác và trình độ tiếp cận thị trường.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh kinh tế và phân tích ma trận SWOT. Lý do lựa chọn phân tổ thống kê và so sánh là để bóc tách rõ nét sự khác biệt về hiệu quả kinh tế, chi phí và mức độ rủi ro giữa các nhóm hộ có hợp đồng văn bản so với nhóm hộ chỉ thỏa thuận miệng. Ma trận SWOT được sử dụng để nhận diện khách quan điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ thị trường chè trong nước và quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản xuất chè tại Tam Đường có sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và năng suất. Diện tích chè toàn huyện năm 2016 đạt 1.097,2 ha, trong đó diện tích trồng mới và tái canh là 356,05 ha. Đẩy mạnh thâm canh đã đưa năng suất bình quân từ 37,7 tạ/ha năm 2010 lên 51,4 tạ/ha năm 2016, nâng sản lượng búp tươi lên 3.256 tấn, chế biến được 866 tấn chè khô và đạt tổng giá trị thương phẩm 52 tỷ đồng.

Thứ hai, mối liên kết dọc giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến đầu tàu thể hiện tính kỷ luật cao. 100% các hộ liên kết với doanh nghiệp đều ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản, giúp giảm tỷ lệ vi phạm cam kết xuống mức rất thấp là 3,92%. Về phương thức thanh toán, có 27,45% số hộ (14 hộ) được thanh toán tiền mặt ngay sau khi giao hàng, trong khi 72,55% số hộ (37 hộ) chấp nhận phương thức thanh toán chậm định kỳ nhưng được doanh nghiệp ứng trước vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ tái đầu tư.

Thứ ba, kênh liên kết giữa hộ trồng chè và các cơ sở chế biến nhỏ lẻ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Trong tổng số 90 hộ điều tra, có 12 hộ liên kết bán chè cho cơ sở chế biến nhỏ, nhưng chỉ có duy nhất 1 hộ (chiếm 8,33%) có hợp đồng văn bản, 11 hộ còn lại (chiếm 91,67%) chỉ giao dịch bằng hợp đồng miệng phi chính thống. Tỷ lệ phá vỡ cam kết ở nhóm liên kết tự do này lên tới 63,64% khi giá thị trường biến động.

Thứ tư, vai trò của hộ thu gom trung gian có sự phân hóa rõ rệt. Trong 15 hộ thu gom khảo sát, 8 hộ liên kết với doanh nghiệp đều có 100% hợp đồng văn bản ổn định, trong khi 7 hộ liên kết với cơ sở chế biến tư nhân chỉ có 2 hộ (28,57%) có văn bản pháp lý ràng buộc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tỷ lệ bẻ kèo hợp đồng lên tới 63,64% ở kênh phi chính thống bắt nguồn từ tập quán kinh doanh dựa trên sự quen biết, thiếu vắng chế tài pháp lý xử phạt và tư duy tiểu nông chạy theo lợi ích trước mắt khi tư thương trả giá cao hơn từ 500 đến 1.000 đồng/kg búp tươi. Ngược lại, việc doanh nghiệp chậm điều chỉnh đơn giá thu mua khi giá thị trường tăng cao cũng đẩy người nông dân vào thế vi phạm hợp đồng.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế từ Ủy ban Chè Ấn Độ theo Đạo luật Chè năm 1953 và mô hình khoán vườn chè tại Công ty Chè Mộc Châu, việc thiết lập cơ chế chia sẻ hài hòa lợi ích kinh tế là yếu tố sống còn. Tại Việt Nam, bài học từ dự án thâm canh chè 4,35 tỷ đồng tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cho thấy sự phối hợp đồng bộ giữa 4 nhà giúp kiểm soát 100% chất lượng búp chè theo quy chuẩn xuất khẩu.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng năng suất chè tăng 36,3% qua các giai đoạn, kết hợp sơ đồ luồng luân chuyển giá trị so sánh sự chênh lệch rủi ro phá vỡ cam kết giữa kênh chính thống (3,92%) và kênh phi chính thống (63,64%), đi kèm bảng cân đối chi phí và biên lợi nhuận trên 1 tấn chè búp tươi của từng tác nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và chế tài hợp đồng kinh tế: UBND huyện Tam Đường phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu ban hành mẫu hợp đồng bao tiêu chuẩn hóa theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, thành lập tổ giám sát thị trường cấp xã nhằm xử lý nghiêm các hành vi tranh mua tranh bán, phấn đấu nâng tỷ lệ sản lượng chè tiêu thụ qua hợp đồng văn bản lên trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đổi mới chính sách thanh toán và đầu tư vùng nguyên liệu của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chè Tam Đường cần nâng tỷ lệ thanh toán tiền mặt ngay sau thu mua lên tối thiểu 50% tổng giá trị giao dịch, đồng thời duy trì chính sách cung ứng ứng trước 20 - 25% giá trị phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đạt chuẩn cho các hộ nhận khoán trong các vụ thu hoạch từ năm 2018 đến 2021.

Thứ ba, nâng cao năng lực kỹ thuật và nhận thức pháp lý cho hộ sản xuất chè: Trạm Khuyến nông và Hội Nông dân huyện Tam Đường cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP cho 100% các hộ trồng chè tại các xã Bản Bo, Bình Lư và Nà Tăm, giúp giảm chi phí vật tư trung gian và nâng năng suất bình quân toàn huyện đạt 65 tạ/ha vào năm 2022.

Thứ tư, mở rộng thị trường và hiện đại hóa công nghệ chế biến sâu: Các doanh nghiệp chế biến cần chủ động đầu tư dây chuyền sản xuất khép kín công suất trên 1.000 tấn chè khô/năm, mở rộng diện tích các giống chè chất lượng cao như Kim Tuyên, Bát Tiên, Ô Long nhằm gia tăng 25 - 30% giá trị xuất khẩu sang các thị trường quốc tế cao cấp vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách nông nghiệp tại các huyện miền núi có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ thực tiễn để triển khai hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, quy hoạch 1.097,2 ha vùng chè nguyên liệu tập trung và xây dựng các cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp đồng nông sản.

Nhóm doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở chế biến nông sản tìm thấy trong công trình bài học thực tiễn về xây dựng mô hình liên kết dọc khép kín, nghệ thuật quản trị dòng tiền tạm ứng vật tư đầu vào và chiến lược giảm tỷ lệ vi phạm cam kết thu mua xuống dưới mức 4%.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp có thể khai thác khung lý thuyết chuỗi giá trị toàn diện, phương pháp phân tổ thống kê và hệ thống chỉ tiêu phân tích biên lợi nhuận giữa các tác nhân kinh tế nông thôn.

Nhóm cán bộ khuyến nông và các tổ chức phát triển xã hội có thể ứng dụng các giải pháp kỹ thuật thâm canh, cơ chế liên kết nhóm hộ và phát triển sinh kế bền vững nhằm xóa đói giảm nghèo hiệu quả cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ lệ phá vỡ cam kết ở kênh liên kết phi chính thống tại Tam Đường lên tới 63,64%? Nguyên nhân cốt lõi là do giao dịch chủ yếu dựa vào thỏa thuận miệng, thiếu tính pháp lý và không có chế tài xử phạt khi xảy ra tranh chấp. Khi tư thương đẩy giá thu mua cao hơn từ 500 đến 1.000 đồng/kg, người nông dân dễ dàng bán tháo sản phẩm ra ngoài, trong khi cơ sở chế biến cũng sẵn sàng ép giá khi nguồn cung dồi dào.

Liên kết bằng hợp đồng văn bản với doanh nghiệp mang lại lợi ích gì nổi bật cho nông dân? Doanh nghiệp cam kết bao tiêu 100% sản lượng chè búp tươi, giúp người dân ổn định đầu ra. Bên cạnh 27,45% số hộ được thanh toán tiền mặt ngay, 72,55% số hộ được ứng trước phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chất lượng cao. Nhờ tính ràng buộc pháp lý, tỷ lệ phá vỡ hợp đồng được kiểm soát ở mức rất thấp chỉ 3,92%.

Cây chè đóng góp cụ thể như thế nào vào kinh tế huyện Tam Đường giai đoạn 2014 - 2016? Cây chè là cây công nghiệp mũi nhọn giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Năm 2016, với diện tích 1.097,2 ha và năng suất đạt 51,4 tạ/ha, sản lượng búp tươi đạt 3.256 tấn, chế biến được 866 tấn chè khô với giá trị 52 tỷ đồng, tăng 17 tỷ đồng so với năm 2010 và tạo thu nhập ổn định cho hàng nghìn hộ dân.

Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tính bền vững của chuỗi giá trị chè Tam Đường? Nghiên cứu chỉ ra 5 yếu tố then chốt: cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước; trình độ nhận thức và chữ tín của các tác nhân; biến động giá cả thị trường; tiềm lực vốn đầu tư sản xuất; và mức độ ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong canh tác, chế biến sản phẩm chè xuất khẩu.

Cần thực hiện giải pháp đột phá nào để chấm dứt tình trạng tranh mua tranh bán chè búp tươi? Chính quyền địa phương cần công khai quy hoạch vùng nguyên liệu và thiết lập ban giám sát thực thi Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg. Về phía doanh nghiệp, cần xây dựng cơ chế giá sàn linh hoạt, chia sẻ lợi ích khi giá thị trường tăng và tăng cường liên kết thông qua hợp tác xã có tư cách pháp nhân đại diện cho nông dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản và khẳng định vai trò trụ cột của mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất chè hàng hóa.
  • Phản ánh toàn diện thực trạng phát triển vùng chè Tam Đường với 1.097,2 ha, đạt năng suất 51,4 tạ/ha và tạo ra giá trị sản xuất chế biến 52 tỷ đồng năm 2016.
  • Bóc tách minh bạch sự đối lập giữa kênh liên kết hợp đồng chính thống có độ ổn định cao (vi phạm 3,92%) và kênh phi chính thống đầy rủi ro (vi phạm 63,64%).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp đầu tàu và cộng đồng hộ nông dân.
  • Định hướng lộ trình chiến lược phát triển chuỗi giá trị chè chất lượng cao công suất 1.000 tấn/năm cho giai đoạn 2018 - 2022.

Lộ trình triển khai các giải pháp tăng cường liên kết chuỗi giá trị chè Tam Đường giai đoạn 2018 - 2022 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương, sự đồng hành minh bạch của doanh nghiệp và sự thay đổi tư duy sản xuất của bà con nông dân. Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp quan tâm hãy tham khảo và ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn để nâng tầm giá trị thương hiệu nông sản Việt Nam.