BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI -------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP LIÊN KẾT GIỮA NGƯỜI TRỒNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC KẠN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN Giáo viên hướng dẫn Học viên GS.TS NGUYỄN KIM TRUY NGUYỄN ĐÌNH DŨNG HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là đúng sự thật và chưa hề được sử dụng để bảo vệ học vị. Tôi xin chịu trách nhiệm với danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là công trình của riêng tôi và không vi phạm các yêu cầu về liêm chính trong học thuật. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Đình Dũng i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và QTKD trường Đại học Mở Hà Nội đã quản lý, đào tạo cao học ngành Quản trị kinh doanh. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn GS.TS Nguyễn Kim Truy đã hết lòng tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn thể CBCNV tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận văn. Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã giúp đỡ chia sẻ khó khăn, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Đình Dũng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG . viii PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp luận nghiên cứu.2 Phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng . Kết cấu của luận văn . Những đóng góp của luận văn .1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết kinh tế và liên kết giữa các Doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân.2 Phân tích nguyên nhân thực trạng.3 Đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh liên kết và hoàn thiện cơ chế liên kết. 11 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN VỚI NGƯỜI NÔNG DÂN . Một số vấn đề cơ bản về liên kết kinh tế . Khái niệm về Liên kết kinh tế.2 Đặc trưng liên kết kinh tế .3 Các hình thức liên kết .4 Các nguyên tắc cơ bản .2 Liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân . Khái niệm và đặc điểm của liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân. Tính tất yếu khách quan và vai trò của của liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam .3 Nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả và những nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và nông dân .1 Nội dung mô hình liên kết và các nhân tố ảnh hưởng. Lĩnh vực liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân. Hình thức cấu trúc tổ chức liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân. Các qui tắc ràng buộc trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân . Quản trị thực hiện liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân. Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân. 52 Tiểu kết chương 1 . 58 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT GIỮA NGƯỜI TRỒNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC KẠN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN . Mô hình trồng nguyên liệu thuốc lá và vị trí của hoạt động trồng nguyên liệu thuốc lá . Mô hình trồng nguyên liệu thuốc lá.Sơ đồ chuỗi giá trị ngành thuốc lá .2 Thực trạng vùng trồng nông dân thuốc lá Bắc Kạn .3 Thực trạng công ty cổ phần Ngân Sơn .4 Khái quát công ty cổ phần Ngân Sơn .1 Kết quả liên kết .2 Hiệu quả liên kết .5 Đánh giá về liên kết .1 Đánh giá chung .2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng liên kết. 91 Tiểu kết chương 2 . 98 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA NGƯỜI NÔNG DÂN TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC KẠN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN . Đổi mới mô hình liên kết .2 Lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ.3 Hỗ trợ người nông dân âng cao năng suất cây trồng .4 Tăng quy mô và hiệu quả của Doanh nghiệp chế biến .5 Đảm bảo thông tin về thị trường sản xuất, tiêu thụ, thông tin khoa học công nghệ .6 Nâng cao năng lực, trình độ cho Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu và người nông dân.7 Sử dụng công nghệ thông tin, áp dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất nông nghiệp. Kiểm soát hiệu quả một số yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến đến kết quả hợp tác theo Hợp đồng nông nghiệp . 108 Tiểu kết chương 3 . 120 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 126 PHỤ LỤC II . 128 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CF : Nông nghiệp hợp đồng/ Contract Farming CGT : Chuỗi giá trị DNCBNL : Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá DNSXTĐ : Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu HTX : Hợp tác xã LKKT : Liên kết kinh tế NLTL : Nguyên liệu thuốc lá Vinataba : Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa liên kết kinh tế với thị trường và kế hoạch hóa xét trên phương diện đặc trưng và nguyên tắc . Khung phân tích nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân.3: Hình thức tập trung trực tiếp trong nông nghiệp hợp đồng.4: Hình thức đa chủ thể trong nông nghiệp hợp đồng.5: Hình thức hạt nhân trung tâm trong nông nghiệp hợp đồng.6: Hình thức trung gian trong nông nghiệp hợp đồng. Sản lượng tiêu thụ Nguyên liệu giai đoạn 2017-2021. Sản lượng thu mua NLTL giai đoạn 2017 - 2021 . Diện tích vùng trồng NLTL giai đoạn 2017-2021 . Sơ đồ chuỗi giá trị ngành thuốc lá . Sơ đồ phân phối thu nhập trong CGT ngành thuốc lá . Thời vụ gieo trồng các chủng loại thuốc lá chính ở Việt Nam .2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần nhất . Một số thông tin về mẫu khảo sát . Kết quả khảo sát về số vụ canh tác, diện tích canh tác, năng suất và thâm niên trồng thuốc lá . Kết quả khảo sát về thu nhập và số lao động tham gia trồng cây thuốc lá . Kết quả khảo sát về liên kết thông qua hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng . Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần nhất . 83 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Thời điểm này trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp song cũng tiềm ẩn nhiều thách thức đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tình hình chính sự thế giới ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất của các Doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong xu thế đó phải thường xuyên thay đổi tư duy nỗ lực tìm kiếm các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Một trong những biện pháp hữu hiệu là tái cơ cấu tổ chức, đầu tư phát triển ổn định vùng nguyên liệu cung cấp cho dây chuyền chế biến. Công ty Cổ phần Ngân Sơn (trước đây là Công ty Nguyên liệu Thuốc lá Bắc) được hình thành từ năm 1993, sau khi cổ phần hoá và chuyển đổi mô hình Công ty Cổ phần vào năm 2005, vốn Nhà nước nắm quyền chi phối (78% cổ phần) nên vẫn được coi là doanh nghiệp nhà nước. Hoạt động chính của Công ty cổ phần Ngân Sơn là lĩnh vực sản xuất đầu tư gieo trồng chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá lá. Trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu, Công ty có thực hiện công tác đầu tư, thu mua nguyên liệu thuốc lá tại tỉnh Bắc Kạn. Văn phòng Công ty được đặt tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh, có hai dây chuyền chế biến (dây chuyền tách cọng và dây chuyền sản xuất sợi). Công ty cổ phần Ngân Sơn hoạt động theo mô hình doanh nghiệp cổ phần, quyền lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, sau đến Hội đồng quản trị, Ban điều hành. Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động được Đại hội đồng bầu theo nhiệm kỳ. Hiện công ty có 7 phòng nghiệp vụ, 3 chi nhánh và 1 phân xưởng sản xuất chế biến. Công ty Cổ phần Ngân Sơn hiện đã và đang xây dựng chuỗi giá trị khép kín trong sản xuất và kinh doanh thuốc lá, từ trồng, chế biến NLTL, sản xuất 1 phụ liệu thuốc lá. Khâu đầu tiên trong chuỗi giá trị – trồng NLTL – có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của Công ty Cổ phần Ngân Sơn. Trước hết, theo quy định hiện hành tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư là điều kiện bắt buộc để Công ty Cổ phần Ngân Sơn cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Quan trọng hơn, việc tham gia phát triển vùng trồng NLTL trong nước giúp Công ty Cổ phần Ngân Sơn có thể từng bước tự chủ nguồn cung nguyên liệu, giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, chủ động nâng cao chất lượng nguyên liệu, đáp ứng yêu cầu phối chế các sản phẩm thuộc phân khúc trung và cao cấp và thực hiện trách nhiệm xã hội. Do đặc điểm đặc thù về khí hậu và thổ nhưỡng, tại Việt Nam hiện nay cây thuốc lá phù hợp với khu vực miền núi, có độ chênh lệch lớn nhiệt độ giữa ngày và đên như khu vực tỉnh Bắc Kạn. Tại vùng trồng này, Công ty Cổ phần Ngân Sơn tập trung đầu tư gieo trồng vật tư, con giống, quy trình khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, đang đối mặt với nhiều thách thức về nguồn cung nguyên liệu và năng lực cạnh tranh. Tỉnh Bắc Kạn, với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho cây thuốc lá, là vùng trồng nguyên liệu thuốc lá chủ lực của Công ty Cổ phần Ngân Sơn. Tuy nhiên, giai đoạn 2017-2021 chứng kiến sự sụt giảm diện tích trồng thuốc lá từ 4.200 ha xuống còn khoảng 2.200 ha, kéo theo sự giảm sút sản lượng nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp liên kết hiệu quả giữa người trồng nguyên liệu thuốc lá tại Bắc Kạn và Công ty Cổ phần Ngân Sơn, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu và ổn định nguồn cung cho doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2021, với ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững chuỗi giá trị ngành thuốc lá, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho cả nông dân và doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết liên kết kinh tế, xem đây là một thể chế kinh tế trung gian giữa cơ chế thị trường và kế hoạch hóa. Liên kết kinh tế được định nghĩa là quan hệ hợp tác tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi giữa các chủ thể kinh tế độc lập, được ràng buộc theo kế hoạch định trước nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế. Các đặc trưng chính bao gồm: tính tự nguyện, tính định trước, sự phối hợp hoạt động và mục tiêu ổn định kinh tế.
Hai mô hình liên kết chủ đạo được áp dụng là:
- Liên kết dọc: Quan hệ giữa doanh nghiệp chế biến và nông dân trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản, từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
- Nông nghiệp hợp đồng (Contract Farming): Hình thức phổ biến nhất trong liên kết, trong đó doanh nghiệp và nông dân ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các điều khoản về đầu tư, kỹ thuật và giá cả.
Các khái niệm chính bao gồm: liên kết kinh tế, chuỗi giá trị, hợp đồng nông nghiệp, chia sẻ lợi ích và rủi ro, và quản trị liên kết.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu sản lượng, diện tích trồng thuốc lá giai đoạn 2017-2021, các báo cáo hoạt động của Công ty Cổ phần Ngân Sơn.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khoảng 500 mẫu bảng hỏi với cán bộ doanh nghiệp, cán bộ địa phương và nông dân trồng thuốc lá; phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với khoảng 100 đối tượng đại diện.
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo đại diện cho các nhóm đối tượng khác nhau về vị trí công tác, diện tích canh tác, thời gian tham gia trồng thuốc lá. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích nhân tố và so sánh tỷ lệ phần trăm. Thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2022, với tổng thể nghiên cứu giai đoạn 2017-2021 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Sự sụt giảm diện tích và sản lượng nguyên liệu thuốc lá: Diện tích trồng thuốc lá tại Bắc Kạn giảm từ 4.200 ha năm 2015 xuống còn khoảng 2.200 ha năm 2021, tương ứng với mức giảm gần 48%. Sản lượng thu mua nguyên liệu cũng giảm tương ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung nguyên liệu cho Công ty Cổ phần Ngân Sơn.
-
Mô hình liên kết hiện tại chưa hiệu quả: Hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân chủ yếu là hợp đồng mua bán nguyên liệu, nhưng thiếu sự gắn kết sâu sắc về lợi ích và chia sẻ rủi ro. Khoảng 60% nông dân tham gia khảo sát cho biết chưa hài lòng với các điều khoản hợp đồng, đặc biệt về giá cả và hỗ trợ kỹ thuật.
-
Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến liên kết: Bao gồm sự bất đối xứng về quyền lực và thông tin giữa doanh nghiệp và nông dân, biến động giá cả thị trường, hạn chế về trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý của nông dân, cũng như thiếu sự hỗ trợ hiệu quả từ phía doanh nghiệp.
-
Vai trò của chính sách và tổ chức xã hội: Nhà nước và các tổ chức xã hội như hợp tác xã có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết. Tuy nhiên, hiện nay các chính sách chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả tại địa phương.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân sụt giảm diện tích trồng thuốc lá phản ánh xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông dân do giá trị kinh tế thấp và rủi ro cao. Mô hình liên kết hiện tại chủ yếu tập trung vào hợp đồng mua bán, thiếu sự đầu tư đồng bộ về vốn, kỹ thuật và chia sẻ rủi ro, dẫn đến hiệu quả thấp và khó duy trì bền vững. So sánh với các nghiên cứu trong ngành cà phê và rau an toàn, việc tăng cường liên kết đa chiều, bao gồm hỗ trợ kỹ thuật và tài chính, đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi diện tích trồng và sản lượng thu mua qua các năm, cùng biểu đồ tròn phân tích mức độ hài lòng của nông dân với các điều khoản hợp đồng. Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng giúp minh họa rõ hơn các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến liên kết.
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của liên kết kinh tế trong việc ổn định nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững chuỗi giá trị ngành thuốc lá tại Bắc Kạn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đổi mới mô hình liên kết: Xây dựng mô hình hợp tác đa chiều, không chỉ mua bán nguyên liệu mà còn bao gồm đầu tư vốn, hỗ trợ kỹ thuật và chia sẻ rủi ro. Mục tiêu tăng tỷ lệ nông dân hài lòng lên trên 80% trong vòng 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Công ty Cổ phần Ngân Sơn phối hợp với các tổ chức địa phương.
-
Tăng cường gắn kết lợi ích và chia sẻ rủi ro: Thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, hỗ trợ nông dân khi gặp thiên tai, dịch bệnh và biến động giá cả. Đề xuất xây dựng quỹ hỗ trợ rủi ro trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng.
-
Nâng cao năng lực kỹ thuật cho nông dân: Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao công nghệ và áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, IPM. Mục tiêu nâng năng suất trung bình lên 15% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Công ty phối hợp với trung tâm khuyến nông và các chuyên gia kỹ thuật.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ 4.0: Xây dựng hệ thống quản lý vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và giám sát chất lượng nguyên liệu qua nền tảng số. Thời gian triển khai dự kiến 2 năm. Chủ thể thực hiện: Công ty Cổ phần Ngân Sơn và đối tác công nghệ.
-
Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ: Đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ tín dụng và bảo hiểm nông nghiệp cho người trồng thuốc lá. Chủ thể thực hiện: Bộ ngành liên quan và chính quyền địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp chế biến nông sản: Nhận diện các giải pháp liên kết hiệu quả để ổn định nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường năng lực cạnh tranh.
-
Nông dân trồng nguyên liệu thuốc lá: Hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ trong hợp đồng liên kết, đồng thời tiếp cận các phương pháp canh tác tiên tiến và hỗ trợ kỹ thuật.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách, quy hoạch vùng trồng và hỗ trợ phát triển bền vững ngành thuốc lá.
-
Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về liên kết kinh tế, phát triển chuỗi giá trị nông sản và quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao liên kết giữa người trồng thuốc lá và doanh nghiệp lại quan trọng?
Liên kết giúp ổn định nguồn cung nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm rủi ro cho cả nông dân và doanh nghiệp, từ đó tăng hiệu quả kinh tế chung. -
Nguyên nhân chính khiến diện tích trồng thuốc lá giảm tại Bắc Kạn là gì?
Chủ yếu do giá trị kinh tế thấp, rủi ro cao, và mô hình liên kết chưa hiệu quả khiến nông dân chuyển sang cây trồng khác có lợi hơn. -
Mô hình liên kết hiện tại có những hạn chế gì?
Thiếu sự gắn kết sâu sắc về lợi ích, chưa chia sẻ rủi ro hiệu quả, và hỗ trợ kỹ thuật chưa đầy đủ, dẫn đến khó duy trì bền vững. -
Giải pháp nào giúp nâng cao năng suất và chất lượng nguyên liệu?
Tăng cường đào tạo kỹ thuật, áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, IPM và sử dụng công nghệ 4.0 trong quản lý vùng trồng. -
Vai trò của nhà nước trong liên kết này là gì?
Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, hỗ trợ chính sách tín dụng, bảo hiểm và giám sát thực thi hợp đồng để đảm bảo công bằng và hiệu quả liên kết.
Kết luận
- Liên kết kinh tế giữa người trồng nguyên liệu thuốc lá tại Bắc Kạn và Công ty Cổ phần Ngân Sơn là yếu tố then chốt để ổn định nguồn cung và nâng cao chất lượng nguyên liệu.
- Diện tích trồng và sản lượng nguyên liệu giảm gần 50% trong giai đoạn 2017-2021, đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp và nông dân.
- Mô hình liên kết hiện tại còn nhiều hạn chế về chia sẻ lợi ích, rủi ro và hỗ trợ kỹ thuật, ảnh hưởng đến hiệu quả và bền vững.
- Đề xuất đổi mới mô hình liên kết đa chiều, tăng cường đào tạo kỹ thuật, ứng dụng công nghệ và hoàn thiện chính sách hỗ trợ là cần thiết.
- Nghiên cứu hướng tới triển khai các giải pháp đến năm 2025, góp phần phát triển bền vững chuỗi giá trị ngành thuốc lá và nâng cao thu nhập cho nông dân.
Các bên liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh phù hợp trong thực tiễn.