Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên du lịch đa dạng với cảnh quan tự nhiên phong phú và hệ thống di sản văn hóa truyền thống của cộng đồng 54 dân tộc anh em. Tuy nhiên, trước tác động của thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự giao thoa văn hóa diễn ra mạnh mẽ đang đặt ra nguy cơ làm mai một, xói mòn các giá trị bản sắc truyền thống. Nhằm bảo tồn và phát huy di sản văn hóa trong tiến trình phát triển bền vững, chủ trương xây dựng một trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch mang tầm vóc quốc gia đã được Đảng và Nhà nước phê duyệt triển khai dưới tên gọi Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Khu du lịch được quy hoạch tại khu vực Đồng Mô, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, giữ vị trí chiến lược tiếp giáp các trục giao thông huyết mạch như Đại lộ Thăng Long kéo dài và Quốc lộ 21, đồng thời kết nối thuận tiện với các điểm tham quan lân cận như Sân golf Đồng Mô, Làng cổ Đường Lâm, Thành cổ Sơn Tây, Vườn Quốc gia Ba Vì và Khu di tích K9 Đá Chông. Kể từ khi chính thức vận hành vào ngày 19/9/2010, nơi đây đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa định kỳ và thường niên tiêu biểu như Tuần “Đại đoàn kết các dân tộc – Di sản Văn hóa Việt Nam”, Chợ phiên vùng cao, Khám phá nét ẩm thực các dân tộc. Mặc dù sở hữu quỹ đất rộng lớn và tài nguyên văn hóa phong phú, điểm đến này vẫn chưa khai thác hết các thế mạnh về tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực để gia tăng tỷ lệ thu hút khách du lịch nội địa. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch nội địa tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút phân khúc thị trường này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thu hút khách du lịch đến điểm đến.
- Khái quát và làm rõ những đặc điểm cơ bản về tổ chức, nhân sự, tài nguyên và cơ sở hạ tầng của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút khách du lịch nội địa qua các chỉ tiêu kinh doanh và kết quả khảo sát trải nghiệm của du khách tại điểm đến.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng lượng khách du lịch nội địa đến khu du lịch trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp thu hút khách du lịch nội địa tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam, tọa lạc tại khu vực hồ Đồng Mô, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật kinh điển và khung pháp lý hiện hành của ngành du lịch Việt Nam:
- Khái niệm du lịch và điểm đến: Tiếp cận quan điểm tương tác 4 nhóm nhân tố của Michael Coltman (du khách, nhà cung ứng dịch vụ, cư dân sở tại, chính quyền địa phương); định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO); giáo trình Kinh tế du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Minh Hòa (2006); khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch 2017.
- Sản phẩm du lịch: Khái quát theo khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch 2017 và UNWTO với mô hình tổng hòa 3 nhóm nhân tố (hệ thống dịch vụ/quản lý điều hành, tài nguyên du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng/kỹ thuật) theo công thức: Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Hàng hóa và dịch vụ du lịch. Phân định sản phẩm du lịch chính và sản phẩm du lịch mở rộng.
- Quy tắc 5A cấu thành điểm đến du lịch: Điểm đến hấp dẫn (Attractions), Giao thông thuận tiện (Access), Nơi ăn uống nghỉ ngơi (Accommodation), Tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ (Amenities), Các hoạt động trải nghiệm (Activities).
- Phân loại khách du lịch: Dẫn chiếu tiêu chuẩn phân loại của Ủy ban thông lệ Liên Hợp Quốc và quy định tại Luật Du lịch 2017 (khách nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam, khách ra nước ngoài); phân loại khách theo nhân khẩu học, nguồn gốc dân tộc và khả năng chi trả.
- Nội dung quản trị thu hút khách: Nghiên cứu thị trường qua 5 bước; phân đoạn thị trường theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi; lựa chọn chiến lược thị trường mục tiêu (tiếp thị đa phân khúc, tiếp thị tập trung, nhắm mục tiêu vi mô); chính sách marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, xúc tiến hỗn hợp); vai trò của nhân tố con người trong dịch vụ theo 4 nhóm chức năng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ quy hoạch, thống kê nhân sự và các văn bản chỉ đạo quản lý của Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp rà soát các đề tài khoa học và tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng câu hỏi đối với khách du lịch nội địa đã trải nghiệm dịch vụ tại điểm đến với quy mô mẫu là 50 người ($n = 50$). Nội dung điều tra thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, hành vi tiêu dùng (thời gian lưu trú, nguồn thông tin, hình thức chuyến đi) và ý kiến đánh giá về tài nguyên, hạ tầng, dịch vụ ăn uống, đội ngũ phục vụ.
- Xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, sắp xếp, bảng biểu hóa số liệu nhằm nhận diện đặc trưng của tập dữ liệu.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Đánh giá lượng chênh lệch thực tế về số lượt khách và doanh thu qua các mốc thời gian.
- Phương pháp so sánh số tương đối: Sử dụng chỉ tiêu Tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$) theo công thức $t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$ và chỉ tiêu Tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) để phản ánh xu hướng biến động kinh doanh du lịch giai đoạn 2021 – 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch điểm đến
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về kinh doanh du lịch và quản trị điểm đến. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của sản phẩm du lịch với ba đặc thù cơ bản: tính tổng hợp liên ngành, tính không đồng nhất về chất lượng do phụ thuộc tâm lý cảm nhận của khách hàng, và tính vô hình không thể lưu kho dự trữ. Khóa luận làm rõ cấu trúc cấu thành điểm đến dựa trên mô hình 5A, đồng thời chỉ ra 4 yêu cầu phát triển điểm đến bền vững gồm: thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương, bảo tồn phong tục tập quán truyền thống, giữ gìn môi trường sinh thái, và đảm bảo tính lâu dài của hoạt động khai thác.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào quy trình thu hút khách du lịch. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 5 bước xác định thị trường mục tiêu, các tiêu thức phân đoạn thị trường (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi), các mô hình chiến lược tiếp cận thị trường và chính sách marketing hỗn hợp. Trong đó, chính sách giá đóng vai trò định hướng chi tiêu và tối ưu hóa doanh thu; chính sách xúc tiến hỗn hợp thông qua quảng cáo, khuyến mại và tương tác trực tiếp của nhân viên giúp gia tăng nhận diện thương hiệu. Đặc biệt, yếu tố con người được phân loại thành 4 nhóm lao động (liên lạc thường xuyên, cung ứng dịch vụ, tiếp thị chuyên nghiệp, nhân viên gián tiếp), giữ vị trí cốt lõi quyết định chất lượng cảm nhận của du khách.
Chương 2: Những đặc điểm cơ bản của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam
Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành, quy hoạch không gian, cơ cấu tổ chức và điều kiện tài nguyên của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam. Về mặt pháp lý và quy hoạch:
- Cuối năm 1988 – đầu năm 1989, dự án được đề xuất sơ khởi với quy mô nhỏ ven hồ Tây; đến ngày 26/9/1992, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn số 4375/KG yêu cầu tích hợp chức năng du lịch.
- Ngày 21/8/1997, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 667/TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể với diện tích 874,26 ha (535,2 ha đất và 339,5 ha mặt nước) gồm 6 khu chức năng.
- Ngày 16/6/1999, Ban Quản lý dự án được thành lập theo Quyết định số 142/QĐ-TTg, công trình chính thức khởi công ngày 03/10/1999.
- Ngày 15/9/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1689/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng với tổng quy mô diện tích 1.544 ha gồm 7 phân khu chức năng (sau khi sáp nhập Nông trường Đồng Mô cũ). Bảy phân khu bao gồm: Khu các Làng dân tộc (198,61 ha); Khu Di sản văn hóa thế giới; Khu Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí; Khu công viên bến thuyền; Khu dịch vụ, du lịch tổng hợp; Khu cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô; Khu Quản lý điều hành văn phòng.
Về mô hình quản lý và nhân sự:
- Ban Quản lý Làng là cơ quan tương đương Tổng cục trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, là đơn vị dự toán cấp I theo Quyết định số 39/2014/QĐ-TTg ngày 15/7/2014. Cơ cấu gồm Trưởng ban (hệ số chức vụ 1,25), không quá 3 Phó Trưởng ban, 6 ban chuyên môn quản lý nhà nước, 3 đơn vị sự nghiệp (Ban Quản lý Khu các làng dân tộc, Tạp chí Làng Việt, Trung tâm Thông tin - Dữ liệu) và 3 Ban Đầu tư và Xây dựng (Ban 195, Ban 307, Ban hạ tầng kỹ thuật chung).
- Biên chế kế hoạch được giao là 289 người (35 công chức, 112 viên chức, 142 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP). Thực tế năm 2023 có 254 lao động (28 công chức, 102 viên chức, còn lại là lao động hợp đồng). Về trình độ học vấn thống kê trên 72 cán bộ chuyên môn gồm: 01 Tiến sĩ chuyên ngành Du lịch, 13 Thạc sĩ, 42 trình độ Đại học và 16 trình độ Cao đẳng, Trung cấp. Điểm đến còn có sự tham gia luân phiên của hàng nghìn lượt đồng bào các dân tộc thực hiện phương châm "để chủ thể văn hóa tự giới thiệu về mình".
Về tài nguyên và hạ tầng:
- Khu các làng dân tộc I tái hiện không gian kiến trúc truyền thống và văn hóa phi vật thể của 28 dân tộc miền núi phía Bắc (Thái, Mông, Dao, Mường, Tày, Khơ Mú...).
- Khu các làng dân tộc II gồm không gian cư trú của 18 dân tộc vùng Trường Sơn - Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với kiến trúc nhà rông, nhà dài, tượng gỗ nhà mồ, không gian cồng chiêng.
- Khu các làng dân tộc III gồm 4 dân tộc vùng Nam Bộ (Chăm, Khmer, Chơ Ro, Chu Ru) với điểm nhấn là quần thể Tháp Chăm (mô phỏng tháp Po Klong Garai - Ninh Thuận) và quần thể Chùa Khmer (mô phỏng chùa Kh'leang - Sóc Trăng).
- Khu cụm làng IV gồm các dân tộc Kinh, Hoa, Ngái, Sán Dìu đang tiếp tục hoàn thiện.
- Hạ tầng giao thông nội bộ trục chính đạt bề rộng 12m, có 3 bãi đỗ xe lớn kết nối Cổng chính A (Đại lộ Thăng Long) và Cổng phụ B (Quốc lộ 21). Mặc dù có nhiều thuận lợi về quỹ đất và giá trị văn hóa, công tác vận hành còn đối mặt khó khăn do các công trình xây dựng chưa đồng bộ, dịch vụ phân tán thưa thớt, và nguồn lực đầu tư phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước.
Chương 3: Thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch nội địa tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam
Chương 3 trình bày các số liệu thực tế về kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, phân tích hành vi của khách hàng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản trị thu hút khách:
- Số lượng khách du lịch: Năm 2021, do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19, điểm đến chỉ đón được 118.098 lượt khách. Năm 2022, khi các rào cản di chuyển được gỡ bỏ, lượng khách tăng trưởng đạt 353.017 lượt khách/năm. Lượng khách đến có tính mùa vụ rất rõ rệt: cao điểm rơi vào giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng 12; giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 8 lượng khách giảm mạnh do điều kiện thời tiết mùa hè oi bức tại vùng bán sơn địa Sơn Tây.
- Cơ cấu khách tham quan: Đối tượng người lớn duy trì quy mô lớn và ổn định (năm 2021 đạt trên 60.800 lượt khách, tốc độ phát triển bình quân đạt 147,4% - 178,9%). Đối tượng học sinh, sinh viên có tốc độ tăng trưởng vượt bậc từ 19.152 lượt khách (năm 2021) lên 237.608 lượt khách (năm 2023), đạt tốc độ phát triển bình quân 352,22%.
- Hoạt động tài chính và dịch vụ: Doanh thu của Làng chủ yếu đến từ hai nguồn: bán vé vào cổng và dịch vụ xe điện trung chuyển. Tốc độ phát triển doanh thu bình quân từ bán vé đạt 185,92%, từ xe điện đạt 207,09%, đưa tốc độ tăng tổng doanh thu bình quân đạt 199,12%/năm.
Bên cạnh số liệu kinh doanh, tác giả phân tích các chính sách sản phẩm, bảng giá vé tham quan, giá vé xe điện và hoạt động quảng bá qua kênh mạng xã hội Facebook (FB). Kết quả khảo sát 50 du khách nội địa chỉ ra rằng: du khách đánh giá cao không gian cảnh quan thiên nhiên và các giá trị văn hóa, nghệ thuật của đồng bào; tuy nhiên, các dịch vụ ăn uống, cơ sở hạ tầng dịch vụ hỗ trợ cá nhân và hệ thống giải thích chỉ dẫn điểm tham quan còn bộc lộ nhiều bất cập, làm giảm mức độ hài lòng chung. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá tổng hợp về thành tựu và hạn chế còn tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của điểm đến trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch thông qua chuỗi số liệu thống kê:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2021 |
TĐPTLH 2022/2021 (%) |
TĐPTLH 2023/2022 (%) |
TĐPTBQ (%) |
| Lượng khách theo thời điểm |
|
|
|
|
| - Từ tháng 1 đến tháng 4 |
101.266 khách |
102,61 |
251,11 |
160,52 |
| - Từ tháng 5 đến tháng 8 |
Không có số liệu tuyệt đối |
10.253,41 |
72,78 |
302,03 |
| - Từ tháng 9 đến tháng 12 |
6.927 khách |
298,90 |
149,30 |
211,20 |
| Cơ cấu đối tượng khách |
|
|
|
|
| - Khách người lớn |
60.808 khách |
165,60 |
131,20 |
147,40 |
| - Học viên, sinh viên |
8.927 khách |
298,91 |
149,26 |
211,22 |
| Chỉ tiêu doanh thu dịch vụ |
|
|
|
|
| - Doanh thu từ bán vé |
Số liệu tiền tệ cơ sở |
254,93 |
135,60 |
185,92 |
| - Doanh thu từ xe điện |
Số liệu tiền tệ cơ sở |
278,21 |
154,16 |
207,09 |
| - Tổng doanh thu dịch vụ |
Số liệu tiền tệ cơ sở |
269,15 |
147,32 |
199,12 |
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về hoạt động quảng bá, giới thiệu hình ảnh: Tăng cường truyền thông số, nâng cấp chất lượng nội dung và tần suất cập nhật trên nền tảng mạng xã hội Facebook (FB) và các trang thông tin điện tử; tổ chức các chương trình truyền thông sự kiện gắn với các lễ hội văn hóa định kỳ nhằm thu hút thị trường khách gia đình và giới trẻ.
- Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm: Xây dựng các gói sản phẩm trải nghiệm văn hóa chuyên sâu; bổ sung dịch vụ ẩm thực truyền thống hợp vệ sinh; bố trí thêm các trạm dừng chân, điểm bóng mát và tiện ích hỗ trợ du khách di chuyển giữa các cụm làng nằm cách xa nhau.
- Liên kết, hợp tác với các đơn vị du lịch trong vùng: Thiết lập mạng lưới liên kết tour tuyến với các điểm đến nổi tiếng tại khu vực Sơn Tây – Ba Vì như Làng cổ Đường Lâm, Thành cổ Sơn Tây, Vườn Quốc gia Ba Vì, Sân golf Đồng Mô và Khu di tích K9 Đá Chông để hình thành chuỗi hành trình trải nghiệm liên hoàn 1 ngày hoặc 2 ngày 1 đêm.
- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và văn hóa ứng xử cho đội ngũ viên chức, nhân viên phục vụ; đồng thời mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng đón tiếp du khách cho đồng bào các dân tộc sinh sống tại Làng nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp nhưng vẫn bảo tồn nét văn hóa tự nhiên của chủ thể.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài đã cập nhật bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam sau giai đoạn đại dịch Covid-19, chứng minh rõ đặc tính mùa vụ và sự bùng nổ của đối tượng học sinh - sinh viên, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn từ phiếu khảo sát người tiêu dùng phục vụ công tác điều chỉnh chính sách quản lý của Ban Quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 50 du khách nội địa ($n = 50$), kích thước mẫu này chỉ mang tính chất thăm dò bước đầu, chưa đủ lớn để tiến hành các phân tích thống kê suy luận chuyên sâu hoặc kiểm định mô hình hồi quy đa biến.
- Chuỗi dữ liệu kinh tế chịu ảnh hưởng bất thường: Giai đoạn nghiên cứu 2021 – 2023 trùng khớp với thời điểm dịch Covid-19 bùng phát và mở cửa trở lại, khiến chỉ số năm gốc 2021 xuống quá thấp, dẫn đến các chỉ số tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022/2021 có biên độ tăng mang tính đột biến cơ học.
- Dữ liệu tài chính chưa được bóc tách toàn diện: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích nguồn thu từ vé vào cổng và vé xe điện, chưa có điều kiện khảo sát số liệu chi tiêu của khách đối với các hoạt động mua sắm hàng lưu niệm hay dịch vụ ăn uống của các hộ kinh doanh cá thể tại điểm đến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát du khách (tối thiểu từ vài trăm mẫu trở lên), áp dụng phương pháp phân tầng theo địa bàn cư trú và độ tuổi để nhận diện rõ nét hơn các yếu tố cấu thành sự hài lòng của từng phân khúc.
- Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và chính sách xã hội hóa nhằm thu hút dòng vốn đầu tư hoàn thiện các phân khu chức năng còn dang dở (Khu trung tâm vui chơi giải trí, Khu công viên bến thuyền, Khu làng IV).
- Đi sâu đánh giá tính bền vững trong việc duy trì đời sống sinh hoạt thực tế của đồng bào các dân tộc tại khu du lịch, hướng tới cân bằng giữa khai thác thương mại và bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Kinh tế du lịch, Quản lý văn hóa: Cung cấp tư liệu tham khảo cụ thể về cách vận dụng lý thuyết điểm đến du lịch (quy tắc 5A, marketing-mix, phân đoạn thị trường) vào phân tích một mô hình điểm đến du lịch văn hóa đặc thù quy mô lớn tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu chính sách du lịch: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ lịch sử pháp lý thành lập, các quyết định quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước tương đương Tổng cục, cùng bảng biểu cơ cấu lao động chi tiết của Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Các doanh nghiệp lữ hành và đơn vị khai thác tour nội địa: Nắm bắt được số liệu về cơ cấu phân khúc khách hàng (đặc biệt là dung lượng thị trường học sinh - sinh viên) và các điểm hạn chế về hạ tầng dịch vụ thực tế để xây dựng chương trình tour, dịch vụ liên kết hợp lý khi đưa khách đến khu vực Sơn Tây – Ba Vì.
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam có vị trí pháp lý và cơ cấu bộ máy tổ chức như thế nào theo văn bản?
Theo Quyết định số 39/2014/QĐ-TTg ngày 15/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam là cơ quan tương đương Tổng cục trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, là đơn vị dự toán cấp I, có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Cơ cấu bộ máy gồm: Lãnh đạo Ban (Trưởng ban có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 và không quá 3 Phó Trưởng ban), 6 đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 3 đơn vị sự nghiệp công lập và 3 Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng trực thuộc.
2. Quy hoạch Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam có quy mô diện tích bao nhiêu và gồm những phân khu chức năng nào?
Theo Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 15/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tổng quy mô diện tích quy hoạch chung xây dựng là 1.544 ha (tăng từ mức 874,26 ha theo Quyết định 667/TTg năm 1997 sau khi sáp nhập Nông trường Đồng Mô cũ). Toàn khu được chia thành 7 phân khu chức năng:
- Khu các Làng dân tộc (diện tích 198,61 ha);
- Khu Di sản văn hóa thế giới;
- Khu Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí;
- Khu công viên bến thuyền;
- Khu dịch vụ, du lịch tổng hợp;
- Khu cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô;
- Khu Quản lý điều hành văn phòng.
3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng biên chế theo kế hoạch là 289 người, nhưng thực tế năm 2023 Ban Quản lý có 254 người, bao gồm 28 công chức, 102 viên chức và lực lượng lao động hợp đồng. Về phân bổ đơn vị, Ban Quản lý Khu các làng dân tộc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 99 người (42,53%), tiếp đến là khối Văn phòng với 75 người (29,53%). Về trình độ học vấn trong danh mục thống kê 72 cán bộ chuyên môn: có 01 Tiến sĩ chuyên ngành Du lịch, 13 Thạc sĩ, 42 cử nhân Đại học và 16 người có trình độ Cao đẳng, Trung cấp. Bên cạnh đó, đơn vị thường xuyên huy động luân phiên hàng nghìn lượt đồng bào các dân tộc về trực tiếp sinh hoạt và giới thiệu văn hóa.
4. Xu hướng biến động lượng khách và doanh thu tại Làng Văn hóa giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?
Năm 2021, do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, khu du lịch chỉ đón 118.098 lượt khách. Sang năm 2022, lượng khách tăng đạt 353.017 lượt và đạt mức bình quân khoảng 500.000 lượt khách/năm trong giai đoạn phục hồi. Lượng khách mang tính mùa vụ cao, giảm sâu vào mùa hè (tháng 5 đến tháng 8) và tăng mạnh vào các tháng lễ hội đầu năm và cuối năm. Phân khúc khách học sinh, sinh viên tăng trưởng nhanh nhất từ 19.152 lượt (năm 2021) lên 237.608 lượt (năm 2023) với tốc độ tăng trưởng bình quân 352,22%. Nguồn thu chủ yếu đến từ bán vé tham quan và dịch vụ xe điện, đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân lần lượt là 185,92% và 207,09%/năm.
5. Điểm nhấn kiến trúc và văn hóa tại Khu các làng dân tộc thuộc Làng Văn hóa bao gồm những công trình nào?
Khu các làng dân tộc được chia thành các cụm: Cụm I (28 dân tộc rẻo cao, trung du phía Bắc với kiến trúc nhà sàn gỗ, mái lá cọ, trình tường); Cụm II (18 dân tộc Trường Sơn – Tây Nguyên với nhà rông cao vút, nhà dài và tượng gỗ nhà mồ); Cụm III (4 dân tộc Nam Bộ gồm Chăm, Khmer, Chơ Ro, Chu Ru với điểm nhấn kiến trúc tâm linh là quần thể Chùa Khmer phục dựng theo nguyên mẫu Chùa Kh'leang tỉnh Sóc Trăng và quần thể Tháp Chăm phục dựng theo tháp Po Klong Garai tỉnh Ninh Thuận); Cụm IV (các dân tộc Kinh, Hoa, Ngái, Sán Dìu đang được tiếp tục xây dựng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị điểm đến và cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về quy hoạch, tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với kết quả điều tra khảo sát du khách, công trình đã nhận diện rõ nét tính mùa vụ trong khai thác du lịch và tiềm năng bùng nổ của đối tượng khách học sinh, sinh viên tại điểm đến. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất về xúc tiến quảng bá, nâng cao chất lượng dịch vụ, liên kết tour tuyến vùng Sơn Tây – Ba Vì và đào tạo nguồn nhân lực mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị điểm đến và nghiên cứu chuyên ngành du lịch.