Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội tiếp cận nền kinh tế hiện đại, nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và các rủi ro đa chiều của thị trường. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, những rào cản về tiềm lực tài chính, trình độ kỹ thuật công nghệ còn hạn chế, các quy định pháp luật còn bất cập và kỹ năng quản trị rủi ro chưa vững vàng đã khiến công tác kiểm soát rủi ro trở thành một đòi hỏi cấp thiết.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu (thành lập ngày 08/04/2004, trụ sở tại Lô 50, đường Nguyễn Tất Thành, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng. Dù đã áp dụng một số biện pháp tự vệ cơ bản như mua bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm y tế cho người lao động, ban lãnh đạo công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập một quy trình quản trị rủi ro bài bản. Hậu quả là doanh nghiệp liên tục chịu tổn thất từ việc đứt gãy nguồn hàng, tồn kho hư hỏng, cạnh tranh giá và biến động nhân sự. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đặng Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu", dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thúy Nương tại Trường Đại học Thương Mại (tháng 5/2013).

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu giai đoạn 2010 - 2012.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu giai đoạn 2013 - 2017.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Không gian: Giới hạn tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu (thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2010 - 2012; các giải pháp định hướng triển khai cho giai đoạn 2013 - 2017.
  • Nội dung: Tập trung vào thực trạng nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong các hoạt động chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại (mua hàng, bán hàng, dự trữ, nhân sự, vận chuyển, hệ thống thông tin).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành Quản trị rủi ro của Bộ môn Nguyên lý quản trị (Trường Đại học Thương Mại) và giáo trình Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp (TS. Nguyễn Quang Thu, NXB Thống kê, 2008).

Tác giả tiếp cận hai trường phái quan niệm về rủi ro:

  • Quan điểm truyền thống: Coi rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc sự bất trắc ngoài ý muốn xảy ra cho con người.
  • Quan điểm hiện đại: Coi rủi ro là sự bất trắc có thể lường trước được, mang tính hai mặt (vừa tiêu cực đem lại thiệt hại, vừa tích cực mang lại cơ hội sinh lời nếu được kiểm soát tốt).

Về phân loại, khóa luận hệ thống hóa các nhóm rủi ro: rủi ro thuần túy (rủi ro cá nhân, tài sản, pháp lý); rủi ro suy đoán (phát sinh từ thiếu kỹ năng quản trị, kém năng lực cạnh tranh, thay đổi thị hiếu, lạm phát, bất ổn chính sách thuế, thiếu thông tin thị trường); rủi ro theo môi trường (bên trong và bên ngoài vĩ mô/vi mô); rủi ro theo nguồn gốc (tự nhiên, xã hội, văn hóa, chính trị - pháp luật, kinh tế, cơ sở hạ tầng, nhận thức con người); và rủi ro theo đối tượng chịu tác động (tài sản, nhân lực, trách nhiệm pháp lý).

Quy trình quản trị rủi ro được tác giả chuẩn hóa thành 4 bước:

  1. Nhận dạng rủi ro: Xác định nguồn gốc và nguy cơ bằng phương pháp bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường, sơ đồ lưu trình, phân tích hợp đồng và dữ liệu tổn thất quá khứ.
  2. Phân tích rủi ro: Nghiên cứu các điều kiện tạo ra rủi ro hoặc làm tăng mức độ tổn thất thông qua kiểm soát trước, trong và sau sự cố.
  3. Đo lường rủi ro: Xác định tần suất và biên độ rủi ro (lập ma trận tần suất - mức độ nghiêm trọng); sử dụng các phương pháp đo lường trực tiếp, gián tiếp, xác suất thống kê, cảm quan chuyên gia, phân tích tổng hợp và dự báo tổn thất.
  4. Kiểm soát và tài trợ tổn thất: Kiểm soát rủi ro thông qua 3 kỹ thuật (né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất); tài trợ rủi ro thông qua 2 cơ chế (tự khắc phục/tự bảo hiểm và chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm hoặc đối tác).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm kết hợp câu hỏi đóng và mở đối với cán bộ công nhân viên công ty. Số phiếu phát ra: 48 phiếu; thu về: 48 phiếu; số phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích: 41 phiếu. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
    • Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước với các nhà quản trị công ty, bao gồm: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty (ông Vũ Văn Vinh), và Quản đốc nhà máy.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên các năm 2010, 2011, 2012; báo cáo cơ cấu tổ chức bộ máy; và các biên bản, báo cáo thống kê tình hình thiệt hại của công ty.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, kết hợp phân tích tổng hợp giữa định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở Đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập quốc tế; tổng quan tình hình nghiên cứu với 3 công trình tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại và cổng thông tin luận văn (liên quan đến kiểm soát rủi ro mua hàng dầu ăn, rủi ro tác nghiệp ngân hàng và rủi ro mua thép); xác định rõ đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu thời gian (2010 - 2012 cho thực trạng, 2013 - 2017 cho giải pháp), phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu 3 chương của khóa luận.

Chương I: Một Số Lý Luận Cơ Bản Về Quản Trị Rủi Ro Của Doanh Nghiệp Thương Mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết:

  • Định nghĩa rủi ro kinh doanh và bản chất của quản trị rủi ro là chuỗi hoạt động nhận dạng, phân tích, đo lường, đánh giá và xử lý hậu quả nhằm tối ưu hóa nguồn lực.
  • Làm rõ vai trò gắn kết của quản trị rủi ro với quản trị chiến lược và quản trị tác nghiệp, giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định, ra quyết định chuẩn xác và hạn chế chi phí tổn thất phát sinh.
  • Chi tiết hóa 4 bước của tiến trình quản trị rủi ro và các kỹ thuật đo lường (ma trận tần suất - biên độ).
  • Phân tích 8 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị rủi ro: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường văn hóa, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật, môi trường đặc thù của đối tác và môi trường quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Chương II: Phân Tích Và Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Trị Rủi Ro Của Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Vân Hậu

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng rủi ro tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2004, vốn pháp lý đăng ký kinh doanh phân phối bánh kẹo, gia vị, sữa bột, thuốc lá. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự.
  • Tình hình tài chính và kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (triệu đồng) Năm 2011 (triệu đồng) Năm 2012 (triệu đồng) So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Doanh thu thuần 39.512,21 43.368,72 45.154,69 +9,0% +4,0%
Giá vốn hàng bán 30.841,93 35.275,56 38.475,70 +14,0% +9,0%
Chi phí tài chính 626,52 727,61 696,43 +16,0% -4,0%
Chi phí bán hàng 712,16 791,54 845,69 +11,0% +7,0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 426,04 468,96 489,62 +10,0% +4,0%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6.905,56 6.105,05 4.647,25 -12,0% -24,0%
Lợi nhuận sau thuế 5.179,17 4.578,79 3.485,44 -12,0% -24,0%

Về nguồn vốn, công ty chủ động hạ tỷ trọng nợ vay để phòng ngừa rủi ro tài chính: Nợ phải trả giảm từ 3.562,13 triệu đồng (2010) xuống 2.689,57 triệu đồng (2011, giảm 24%) và còn 2.026,75 triệu đồng (2012, giảm 25%). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 6.925,70 triệu đồng (2010) lên 10.848,22 triệu đồng (2011, tăng 56%) và đạt 15.526,32 triệu đồng (2012, tăng 43%), đưa tổng nguồn vốn năm 2012 lên 17.553,08 triệu đồng.

  • Thực trạng các rủi ro vận hành:

    • Rủi ro mua hàng: Tần suất thiếu hàng trung bình 22 lần/năm; vào dịp lễ, Tết nhu cầu tăng đột biến khiến tần suất này tăng gấp 4,2 lần. Năm 2012, công ty nhập 38 đợt hàng, trong đó có 3 lần phải đổi trả do hàng hỏng hoặc cận hạn sử dụng, giá trị bình quân mỗi lần đổi là 157 triệu đồng, thời gian chờ giải quyết mất ít nhất 2 ngày và công ty phải chịu chi phí vận chuyển phát sinh.
    • Rủi ro bán hàng: Áp lực từ 10 đối thủ cạnh tranh lớn trên địa bàn Vĩnh Phúc; trong 4 năm gần nhất đã có 3 khách hàng lớn chuyển sang mua của đối thủ do chính sách bán hàng và tín dụng linh hoạt hơn.
    • Rủi ro dự trữ kho bãi: Tỷ lệ hàng hóa hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng chiếm trung bình khoảng 18,7% tổng giá trị tồn kho hàng năm. Giá trị hàng tồn kho năm 2011 tăng 5,2% so với 2010; năm 2012 tiếp tục tăng 5,8% so với 2011. Dù đã đầu tư kho mới 500 m², nhưng nền kho thấp dễ ẩm mốc vào mùa mưa, thiếu giá kệ và xe đẩy khiến hàng xếp chồng chất; hệ thống phòng cháy chữa cháy chưa hoàn thiện; kiểm kê thực hiện hoàn toàn thủ công.
    • Rủi ro nhân sự: Giai đoạn 2009 - 2012 ghi nhận 6 nhân viên bán hàng nghỉ việc sang làm cho đối thủ (ngay sau khi được công ty đài thọ kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề) và 2 nhân viên hành chính nghỉ việc do thiếu lộ trình thăng tiến. Phòng Kế toán có 9 nhân sự (chỉ 3 người có bằng đại học, 6 người trình độ cao đẳng) nhưng phải gánh khối lượng công việc kiểm kê trung bình 353 lần xuất - nhập/ngày (bình quân 70,6 lần/kế toán/ngày).
    • Rủi ro hệ thống thông tin: Chi phí sửa chữa thiết bị văn phòng tiêu tốn trung bình 35 triệu đồng/năm do không có nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin, phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ thuê ngoài.
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro (kết quả khảo sát 48 phiếu):

STT Loại rủi ro Số phiếu lựa chọn Tỷ lệ (%)
1 Rủi ro về mua hàng 12/48 25,00%
2 Rủi ro về bán hàng 11/48 22,90%
3 Rủi ro về dự trữ hàng hóa 9/48 18,75%
4 Rủi ro về nhân sự 8/48 16,70%
5 Rủi ro về hệ thống thông tin 5/48 10,40%
6 Rủi ro về vận chuyển hàng hóa 3/48 6,25%
  • Thực trạng vận hành quy trình quản trị rủi ro: Nhận dạng chủ yếu bằng thanh tra hiện trường và họp giao ban; phân tích - đo lường đã bước đầu ứng dụng phần mềm Misha; kiểm soát rủi ro bị nhân viên đánh giá là bị động, phản ứng chậm; tài trợ rủi ro mới dừng ở mua bảo hiểm nhân thọ/tai nạn lao động cho nhân viên và tích lũy quỹ tự bảo hiểm còn hạn hẹp (do tập trung vốn xây kho và trụ sở). Điểm sáng là công ty đã liên kết với 3 nhà cung cấp chính (Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty TNHH Thực phẩm Miền Bắc, Công ty Cổ phần Sơn Đông) để cử 3 giám sát thị trường đến làm việc trực tiếp, hỗ trợ kiểm soát thông tin và chia sẻ rủi ro.

Chương III: Đề xuất và kiến nghị về công tác quản trị rủi ro trong Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Vân Hậu

Chương III xác định định hướng phát triển và giải pháp:

  • Phương hướng hoạt động đến 2017: Mở rộng mạng lưới phân phối từ 500 khách hàng hiện tại sang các tỉnh phía Bắc (Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Ninh); hoàn thành nâng cấp trụ sở và bãi đỗ xe vào cuối năm 2013; đa dạng hóa sản phẩm sang ngành hàng đông lạnh, dịch vụ nhà hàng và vận tải; nới lỏng thời hạn công nợ khách hàng từ 10 ngày lên 20 ngày; tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt chi phí không cần thiết.
  • Đề xuất 5 nhóm quan điểm chỉ đạo: Nhận thức rủi ro toàn diện; tuân thủ nghiêm ngặt khung quy trình (xác định chiến lược rủi ro, cấu trúc quản trị, luồng báo cáo, kiểm soát tự đánh giá, chỉ số rủi ro chính - KRIs); kết hợp linh hoạt công cụ kiểm soát và tài trợ mà không triệt tiêu cơ hội kinh doanh; nâng cao vai trò giám sát; tăng cường hợp tác với cơ quan quản lý.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện tại Công ty Vân Hậu:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Ban hành văn bản chiến lược quản lý rủi ro; chuẩn hóa quy chế 4 bước; thành lập Ban kiểm soát nội bộ chuyên trách; xây dựng quy định trích lập và cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm rủi ro; thiết lập hệ thống báo cáo thông tin rủi ro toàn công ty.
    2. Phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng đầu vào; tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ gắn với hợp đồng cam kết phục vụ dài hạn; đẩy mạnh truyền thông nội bộ nhằm nâng cao ý thức chủ động kiểm soát rủi ro của từng nhân viên.
    3. Đầu tư hạ tầng, thiết bị: Trang bị bổ sung giá kệ đỡ, xe nâng hàng chuyên dụng cho kho 500 m²; lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động; nâng nền chống ẩm mốc; lập lịch bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị văn phòng.
    4. Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro: Tạo môi trường làm việc minh bạch thông tin; thúc đẩy sự phối hợp giữa các phòng ban với ban kiểm soát; nâng cao trách nhiệm giải trình.
    5. Nâng cao năng lực tài chính: Gia tăng quy mô quỹ tự bảo hiểm nội bộ; huy động hỗ trợ vốn và chiết khấu từ các đối tác cung ứng lớn.
    6. Áp dụng linh hoạt biện pháp tài trợ: Chủ động mua bảo hiểm hỏa hoạn, thiên tai đối với tài sản kho bãi từ các công ty bảo hiểm uy tín; quy định chặt chẽ điều khoản phân chia trách nhiệm và rủi ro trong hợp đồng kinh tế ký với nhà cung cấp.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật minh bạch, ứng dụng công nghệ thông tin giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà; tăng cường vai trò hỗ trợ, giám sát của các Bộ ban ngành; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô thông qua các công cụ thuế, lãi suất, tỷ giá và hạn mức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng quản trị rủi ro tại một doanh nghiệp thương mại phân phối cấp tỉnh thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Lượng hóa các thiệt hại cụ thể: Chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại (năm 2011 tăng 9%, năm 2012 chỉ tăng 4%), lợi nhuận sau thuế sụt giảm liên tiếp 12% (năm 2011) và 24% (năm 2012); bóc tách tỷ lệ tồn kho hư hỏng và cận hạn mức cao (18,7% giá trị kho); chỉ ra áp lực công việc của nhân viên kế toán (70,6 lần kiểm kê chứng từ/ngày).
  • Nhận diện chính xác mắt xích yếu nhất trong chuỗi vận hành: Khảo sát khẳng định rủi ro mua hàng (chiếm 25,0% số phiếu) và bán hàng (chiếm 22,9% số phiếu) là hai nguồn rủi ro lớn nhất đe dọa hoạt động của doanh nghiệp, tiếp theo là rủi ro tồn trữ kho (18,75%) và nhân sự (16,70%).
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH TM & DV Vân Hậu. Tác giả không chỉ hệ thống hóa lý luận phù hợp với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ mà còn xây dựng được bộ giải pháp có tính khả thi cao: từ thành lập Ban kiểm soát, cơ chế trích lập quỹ rủi ro, cam kết đào tạo nhân sự, đến việc phát triển mô hình hợp tác giám sát thị trường với 3 nhà cung ứng lớn (Hải Hà, Thực phẩm Miền Bắc, Sơn Đông).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được thể hiện trong văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn: Mẫu điều tra chỉ dừng lại ở 48 phiếu phát ra và 41 phiếu hợp lệ do quy mô nhân sự của công ty còn nhỏ, làm giới hạn khả năng mở rộng phân tích thống kê sâu hơn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh số học trên phần mềm Excel; chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường tương quan hoặc ước lượng giá trị chịu rủi ro (VaR).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp phân phối trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với chuỗi số liệu từ năm 2010 đến 2012.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại phân phối khác trên địa bàn các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro chuỗi cung ứng hiện đại và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai hệ thống giải pháp quản trị rủi ro giai đoạn 2013 - 2017.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Kinh doanh thương mại: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về phương pháp phân tích thực trạng rủi ro chức năng trong doanh nghiệp phân phối.
  • Nhà quản lý các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SME): Học hỏi cách thức đánh giá rủi ro mua hàng, giải pháp kiểm soát hàng tồn kho cận hạn, kinh nghiệm nới lỏng chính sách tín dụng khách hàng và cơ chế phối hợp với các nhà sản xuất lớn để cùng chia sẻ rủi ro thị trường.
  • Phần phụ lục điều tra: Hệ thống 2 mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm (Mẫu 1 dành cho cấp quản trị gồm 10 câu hỏi chuyên sâu; Mẫu 2 dành cho nhân viên gồm 7 câu hỏi khảo sát) là công cụ tham khảo giá trị để các doanh nghiệp tương tự tự đánh giá hiện trạng quản trị rủi ro nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Những loại rủi ro nào ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả kinh doanh của Công ty Vân Hậu?
Theo kết quả khảo sát 48 cán bộ công nhân viên và nhà quản lý (Bảng 4), rủi ro mua hàng đứng đầu với 25,00% số phiếu đánh giá ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là rủi ro bán hàng (22,90%), rủi ro dự trữ hàng hóa (18,75%), rủi ro nhân sự (16,70%), rủi ro hệ thống thông tin (10,40%) và rủi ro vận chuyển hàng hóa (6,25%).

2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động mua hàng và dự trữ hàng hóa của công ty diễn ra như thế nào?
Công ty gặp rủi ro thiếu hàng hóa với tần suất trung bình 22 lần/năm (các dịp lễ, Tết tăng gấp 4,2 lần). Năm 2012, công ty nhập 38 đợt hàng thì có 3 lần phải thực hiện đổi trả do hàng hỏng hoặc cận hạn sử dụng, bình quân mỗi lần đổi hàng trị giá 157 triệu đồng và mất ít nhất 2 ngày xử lý. Trong công tác kho vận, lượng hàng tồn kho bị hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng chiếm trung bình tới 18,7% tổng giá trị tồn kho hàng năm.

3. Doanh nghiệp đã sử dụng giải pháp công nghệ nào để hỗ trợ công tác quản lý và hạn chế rủi ro?
Công ty đã đưa vào vận hành phần mềm quản lý Misha nhằm tổng hợp kết quả các hoạt động vận hành, hỗ trợ ban giám đốc kiểm soát hoạt động của nhân viên, chuẩn hóa thao tác nghiệp vụ và giảm thiểu sai sót chủ quan khi ra quyết định kinh doanh.

4. Công ty Vân Hậu đã thực hiện giải pháp liên kết nào với các nhà cung cấp để chia sẻ rủi ro thị trường?
Ban giám đốc công ty đã đàm phán thành công với 3 nhà cung cấp chính gồm Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty TNHH Thực phẩm Miền Bắc và Công ty Cổ phần Sơn Đông để cử 3 giám sát thị trường trực tiếp làm việc tại công ty. Mô hình này vừa giúp công ty nhận được sự hỗ trợ tài trợ, vừa giúp các nhà sản xuất nắm bắt kịp thời thị hiếu khách hàng để điều tiết chuỗi cung ứng.

5. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng biến động nhân sự tại công ty giai đoạn 2009 - 2012?
Do chính sách đãi ngộ còn hạn hẹp (chủ yếu là đãi ngộ tài chính đơn thuần, thiếu lộ trình thăng tiến rõ ràng) và áp lực công việc lớn (mỗi nhân viên kế toán phải xử lý kiểm kê bình quân 70,6 đơn/ngày). Hệ quả là có 6 nhân viên bán hàng sau khi được đài thọ kinh phí đào tạo đã chuyển việc sang đối thủ cạnh tranh và 2 nhân viên hành chính xin thôi việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thu Trang đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị rủi ro và phản ánh chân thực các rủi ro vận hành trọng yếu tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu giai đoạn 2010 - 2012. Bằng phương pháp kết hợp khảo sát 41 phiếu điều tra thực tế, phỏng vấn trực tiếp ban điều hành và đối chiếu báo cáo tài chính, công trình đã lượng hóa được những điểm nghẽn nghiêm trọng trong khâu mua hàng, tồn trữ kho bãi và biến động nhân lực. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế chính sách, thành lập Ban kiểm soát, cam kết đào tạo nhân lực đến nâng cấp hạ tầng kho bãi cung cấp những định hướng thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2013 - 2017. Đây là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vừa và nhỏ ở Việt Nam.