Phần mở đầu Chương Cơ sở l luận về kế toán theo giá trị hợ l ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính Chương 2 Khảo sát về thực trạng đo lường kế toán theo giá trị hợp l ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các Công ty Cổ phần trên địa bàn T. Hồ Chí Minh Chương Giải há đ xây dựng chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính, kế toán theo giá trị hợ l. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 123doc 9 C N C Ở N Ế O N O P ẢNH ỞNG QUẢN TR RỦ O À C ÍN 1.1 Định giá trong kế toán 1.1 hái niệ Định giá là một tiến trình xác định giá trị tiền tệ của các yếu tố báo cáo tài chính được ghi nhận và trình bày trên Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính khác. Xét trong mối quan hệ giữa nghiệ vụ với giao dịch thì định giá bao gồm hai loại -Đ là xác định giá trị của đối tượng kế toán ngay khi nghiệ vụ kinh tế hát sinh đ ghi nhận vào sổ sách kế toán.
-Đ là xác định lại giá trị của các đối tượng kế toán sau một kỳ nhất định, xuất hát từ sự thay đổi của các đối tượng như hao m n, đánh giá lại… 1.2 ầ quan tr ng của định giá Định giá là một công việc quan trọng trong kế toán tài chính th hiện qua các mặt sau: Đ ộ ế Thông qua định giá, giá trị của các đối tượng kế toán của doanh nghiệ được bi u hiện dưới hình thái tiền tệ, xác định được giá trị tài sản, nguồn vốn, c ng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ. Đ ế q ế í Định giá ảnh hưởng đến tất cả các khoản mục của báo cáo tài chính, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cơ bản đ đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ … 123doc 10 1.3 Các gi thiết ngu ên t c kế toán nh hư ng đến việc định giá Kế toán tài chính hục vụ cho việc lậ báo cáo tài chính và hải đảm bảo tính chất trung thực, hợ l , việc định giá trong kế toán hải đảm bảo những nguyên tắc nhất định đ tránh kiến chủ quan của người kế toán. Đ đạt được mục đích trên, báo cáo tài chính phải thỏa m n các đặc đi m chất lượng. hững nguyên tắc kế toán có ảnh hưởng r rệt đến định giá dựa trên khuôn mẫu l thuyết của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB frame ork) đưa ra hai giả thiết cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục) và bốn đặc đi m chất lượng (tính có th hi u được, tính thích hợ , tính có th so sánh được và tính đáng tin cậy).
í hằm cung cấ các thông tin hữu ích cho các đối tượng s dụng ra quyết định, báo cáo tài chính lậ trên cơ sở dồn tích. Theo cơ sở dồn tích, ảnh hưởng của các nghiệ vụ kinh tế hay sự kiện khác được ghi nhận khi chúng xảy ra. ộ Báo cáo tài chính được lậ trên giả định rằng doanh nghiệ đang hoạt động và s không có định ngừng hoạt động trong một tương lai gần. Giả định này ảnh hưởng quan trọng đến việc định giá.
ó là cơ sở cho hé giá gốc được s dụng đ đánh giá và trình bày các yếu tố báo cáo tài chính. ếu giả định này bị vi hạm thì tài sản doanh nghiệ hải trình bày theo giá trị thuần có th thực hiện được. í ó ợ Liên quan đến việc hân loại, di n giải và trình bày một cách r ràng và súc tích. gười đọc được yêu cầu hải có kiến thức hợ l về hoạt động kinh doanh và kinh tế, nghiên cứu một cách kỹ lư ng, có th hi u được.
í í ợ Thông tin cần hải thích hợ đối với nhu cầu ra quyết định của người s dụng. Thông tin thích hợ khi chúng ảnh hưởng đến các quyết định của người s dụng, giú 123doc 11 họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai hay xác định hay điều chỉnh các đánh giá quá khứ của họ. Đ Thông tin hữu ích khi chúng đáng tin cậy. Thông tin được gọi là đáng tin cậy khi chúng không bị sai sót hoặc thiên lệch một cách trọng yếu.
Đặc đi m đáng tin cậy với nguyên tắc khách quan và nguyên tắc thận trọng ảnh hưởng r rệt đến định giá. ó ợ Báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi thông tin cần được trình bày sao cho người đọc có th so sánh với các năm trước, với báo cáo tài chính của các doanh nghiệ khác. Các nghiệ vụ giống nhau hải được đánh giá và trình bày một cách nhất quán trong toàn doanh nghiệ , giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệ. Việc thuyết minh là cần thiết đ đảm bảo tính so sánh được.
Đặc đi m này chính là l do đ thông tin được trình bày theo hình thức tiền tệ. Không những thế, nó c n chi hối đến hương há định giá các hương há định giá khác nhau s dẫn đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệ khác nhau.4 Các lo i giá đư c ụng uá trình hát tri n các l thuyết và thực ti n hoạt động kế toán đ dẫn đến sự ra đời nhiều loại giá khác nhau, theo hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS – International Financial Re orting Standards) các loại giá được hân thành các loại sau 1.1 là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đ trả hay giá trị hợ l của tài sản tại thời đi m có được tài sản. Giá gốc c n được coi là giá hí lịch s , giá hí, giá thực tế. 123doc 12 ế (Replacement cost): là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền s hải trả đ có được tài sản tương tự tại thời đi m hiện tại.
Giá thay thế được ước tính dựa vào giá thị trường, hoặc chỉ số giá đặc biệt, hoặc sự ước lượng của nhà quản l .2 ó đương tiền thuần s thu được khi bán tài sản hoặc s hải trả đ thanh toán nợ hiện tại. Giá trị thuần có th thực hiện là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi hí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ. là giá trị hiện tại chiết khấu của các khoản tiền thuần nhận được từ việc s dụng tài sản hoặc s trả đ thanh toán nợ.3 là giá của tài sản hoặc nợ hải trả được xác định trên thị trường hoạt động. hợ F “Giá trị hợ l là giá mà có th nhận được khi bán một tài sản hoặc đ thanh toán một khoản nợ hải trả trong giao dịch thông thường giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường” (Fair value as the rice that ould be received to sell an asset or aid to transfer a liability in an orderly transaction bet een market artici ants at the measurement date) (IFRS , đoạn ).5 Các hệ th ng định giá Hệ thống định giá kế toán xuất hiện từ l luận về đo lường vốn và thu nhập.
Trong m i hệ thống đo lường, các loại giá khác nhau được s dụng hối hợ đ định giá các đối tượng kế toán.1 Dưới góc độ tài chính, vốn là tiền đầu tư hoặc sức mua của vốn đ đầu tư, vốn đồng nghĩa với tài sản thuần hoặc vốn chủ sở hữu. 123doc 13 Dưới góc độ vật chất, vốn như là năng lực hoạt động, năng lực sản xuất của một doanh nghiệ. í lợi nhuận là hần vượt của giá trị tài sản thuần cuối kỳ so với đầu kỳ sau khi loại trừ ảnh hưởng của các khoản gó vốn hoặc chia l i cho cổ đông. Theo IASB frame ork có hai hương án đ xác định bảo tồn vốn tài chính - lợi nhuận là khoản gia tăng vốn danh nghĩa trong kỳ.
Khoản gia tăng về giá cả của tài sản hiện có trong kỳ là lợi nhuận, tuy nhiên chúng chưa được ghi nhận cho đến khi tài sản đó được bán hoặc trao đổi. - lợi nhuận là khoản gia tăng sức mua của vốn trong kỳ. Khoản gia tăng giá cả của tài sản vượt hần tăng của sức mua chung thì được coi là lợi nhuận. - ấ lợi nhuận là hần vượt của năng lực sản xuất vật chất cuối kỳ so với đầu kỳ khi trừ đi khoản gó vốn và chia l i cho các cổ đông.
Khái niệm bảo toàn vốn về mặt vật chất yêu cầu báo cáo dựa trên cơ sở giá hiện hành.2 trong kế n - ế dựa trên giá mua vào quá khứ đ ghi nhận các giao dịch và lậ báo cáo tài chính. Hệ thống này s dụng giá gốc là chủ yếu và kết hợ với các loại giá khác giá trị hợ l , giá trị thuần có th thực hiện, hiện giá. - Kế -level accounting): dựa trên chỉ số giá đ điều chỉnh báo cáo tài chính nhằm loại trừ ảnh hưởng của biến động giá, đặc biệt là lạm hát. - Kế dựa trên giá hiện hành hay c n gọi là giá thay thế (Re lacement cost) của tài sản đ lậ báo cáo tài chính và xác định lợi nhuận.
123doc 14 - Kế dựa trên giá bán trên thị trường đ đo lường và đánh giá tình hình tài chính c ng như kết quả hoạt động của doanh nghiệ. Kế toán giá đầu ra đặt nền móng cho hướng hát tri n kế toán thị trường (mark to market accounting) sau này.2 ự h nh thành, phát tri n, định nghĩa, vai trò và thực tiễn giá trị h p lý 1.1 uá tr nh h nh thành phát tri n và áp ụng giá trị h p lý Hệ thống kế toán giá gốc ra đời và hát tri n song song với thực ti n kế toán và vẫn giữ vai tr chủ đạo trong thực ti n kế toán ngày nay. Tuy nhiên, quá trình hát tri n các hoạt động giao dịch và đầu tư đ bộc lộ những hạn chế của giá gốc, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của lạm hát. Bên cạnh đó, các l thuyết quy chuẩn đ thấy được những vấn đề trong nền tảng l thuyết của giá gốc trong việc hản ánh lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệ dưới các góc độ khác nhau.
Trong bối cảnh đó, những hệ thống định giá khác nhau đ hình thành và có tác động nhất định đến thực ti n kế toán và giá trị hợ l đ được bàn đến như là hướng đi mới của định giá trong kế toán.