PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn. Đặc biệt, trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế ở nước ta còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn luôn thay đổi thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết.
Trong những năm gần đây, tỉnh Hà Tĩnh đã và đang có bước phát triển nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhằm đáp ứng yêu cầu và định hướng đổi mới nền kinh tế, ngoài những chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước, Tỉnh đã có những quyết sách phù hợp, kịp thời. Vì vậy, trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB của Tỉnh đã thực hiện tốt theo quy định của Luật xây dựng và các quy định về đầu tư XDCB, góp phần thúc đẩy việc phát triển KTXH của địa phương. Tuy nhiên, hiện nay nhu cầu đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh là rất lớn, khối lượng vốn đầu tư huy động được rất hạn hẹp so với nhu cầu đầu tư, tình trạng thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN còn diễn ra khá phổ biến, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp.
Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xức và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng. Để góp phần nâng cao hiệu quá sử dụng vốn NSNN để đầu tư XDCB của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Giải pháp thực hiện tốt quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh” để làm luận văn thạc sĩ. Tổng quan nghiên cứu: Về vấn đề này, đã có một số công trình tiếp cận, dưới nhiều góc độ khác nhau. Cụ thể: Theo Cần Quang Tuấn (2008) trong “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả 2 sử dụng vốn đầu tư XDCB”, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề chung về vốn đầu tư phát triển và vốn XDCB tập trung từ ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý nhà nước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý.
Hạn chế của đề tài là mới đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội. Các giải pháp đề cập tại thời điểm năm 2008 nên một số giải pháp không còn phù hợp với tình hình mới hiện nay. Theo Tạ Văn Khoái (2009) trong “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước”, tác giả đã nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB theo các giai đoạn của chu trình dự án gồm 5 nội dung: hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra kiểm soát. Trong phần thực trạng, tác giả đã chỉ ra nhiều bất cập, hạn chế tương ứng với các nội dung trên, từ đó, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, đặc biệt là xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án và các mô hình thực hiện dự án.
Hạn chế của đề tài là mới chỉ tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB ở cấp ngân sách Trung ương trong phạm vi cả nước, do đó, khả năng ứng dụng các giải pháp ở cấp ngân sách địa phương bị hạn chế. Theo Nguyễn Thị Bình (2012) trong “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam", tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước theo năm khâu của quá trình đầu tư XDCB, bao gồm quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán. Các nội dung này được nghiên cứu có tính đến sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong 3 ngành giao thông vận tải. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, Luận án đưa ra các phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam.
Hạn chế của đề tài này là mới đề cập đến công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải, chưa đề cập đến các ngành khác. Theo Bùi Quỳnh Thơ (2013) trong “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh” tác giả đã hệ thống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách nhà nước: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước, nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước, phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước. Trong phần thực trạng, tác giả đã làm rõ các vấn đề nổi cộm trong quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường xuyên cũng như chi đầu tư phát triển và vấn đề kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước. Trên cơ sở tổng hợp lí luận và phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lí chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh theo hướng cập nhật kịp thời và đảm tính liên kết cao.
Hạn chế của đề tài là nghiên cứu quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường xuyên cũng như chi đầu tư phát triển nên chưa có giải pháp cụ thể gắn liền với chi NSNN cho đầu tư XDCB. Mặt khác, các giải pháp đề xuất từ năm 2013 nên một số giải pháp đã được thực hiện hoặc không còn phù hợp với tình hình mới. Theo Nguyễn Huy Chí (2016) trong “Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng ngân sách nhà nước ở Viêt Nam”, tác giả đã hệ thống lý thuyết về đầu tư XDCB bằng NSNN theo 3 giai đoạn cơ bản của quá trình đầu tư. Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này, Luận án đã xây dựng phương hướng và đề xuât hệ thống các giải pháp tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý vốn đâu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Việt Nam.
4 Hạn chế của đề tài này là phạm vi nghiên cứu trên cả nước bao gồm cả cấp trung ương và địa phương nên có những giải pháp không phù hợp với tình hình thực tế tại Hà Tĩnh. Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều các bài viết đề cập đến quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB như: Báo cáo “Đánh giá chi tiêu công Việt Nam-Chính sách tài khóa hướng tới Bền vững, Hiệu quả và Công bằng” phối hợp giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, năm 2017; “Tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của tác giả Hoàng Thúy Nguyệt, Tạp chí nghiên cứu Tài chính, số 03 năm 2012; “Cải cách quản lý ngân sách nhà nước và tái cơ cấu đầu tư công” của tác giả Vũ Như Thăng, Tạp chí Tài chính kỳ I tháng 2 năm 2016; “Thực trạng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Trịnh Mai Vân, Nguyễn Văn Đại, Tạp chí Tài chính số 12, năm 2013. Các bài báo cho thấy những vấn đề cơ bản trong tình hình quản lý ngân sách nhà nước và sự cần thiết của tái cơ cấu đầu tư công, trong đó có đầu tư XDCB. Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu đề cập đến những vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu thực sự cập nhật những vấn đề liên quan đến công tác này trong giai đoạn 2011-2016 của tỉnh Hà tĩnh - một tỉnh có mặt bằng chung về quản lý và kinh tế xã hội không cao nhưng đang xuất hiện nhiều nhân tố, dự án lớn mà nguồn NSNN sẽ đầu tư. Vì vậy đề tài “Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh” sẽ góp phần làm phong phú thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và có giá trị thực tiễn cao. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung nhất về quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; - Đánh giá thực trạng đầu tư và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2016; - Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Phạm vi thời gian: Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2016 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn từ 2017-2020.