Nghiên Cứu Giải Pháp Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Nông Dân Tỉnh Bắc Giang

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh bắc giang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

6.1. Các khái niệm cơ bản

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Nông Dân Bắc Giang

Quỹ Hỗ trợ Nông dân (HTND) đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân tại Bắc Giang. Quỹ được thành lập theo Quyết định số 4035/KHTT và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chịu sự quản lý của Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ HTND có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và bảng cân đối kế toán độc lập. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn ủy thác và các nguồn tài trợ khác. Quỹ không được huy động vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm hoặc phát hành trái phiếu. Mục tiêu chính của Quỹ là hỗ trợ vốn cho nông dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Quỹ HTND góp phần giảm nghèo, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Việc quản lý quỹ hỗ trợ nông dân Bắc Giang hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu này.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Quỹ HTND Bắc Giang

Quỹ HTND Bắc Giang được thành lập từ năm 1996, trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Ban đầu, quy mô quỹ còn nhỏ, nguồn vốn hạn chế. Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và nỗ lực của cán bộ Hội Nông dân, Quỹ đã từng bước lớn mạnh. Đến nay, Quỹ đã có mặt ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện và xã. Hàng năm, Quỹ hỗ trợ hàng nghìn lượt hội viên nông dân vay vốn phát triển sản xuất. Quá trình phát triển của Quỹ gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp Bắc Giang và sự lớn mạnh của tổ chức Hội Nông dân.

1.2. Vai Trò Của Quỹ HTND Trong Phát Triển Nông Nghiệp

Quỹ HTND đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nông dân, đặc biệt là những hộ nghèo, hộ khó khăn. Nguồn vốn này giúp nông dân đầu tư vào sản xuất, mua sắm vật tư, giống cây trồng, vật nuôi. Quỹ cũng hỗ trợ nông dân tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, Quỹ còn góp phần thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm nông nghiệp. Theo trích yếu luận văn, Quỹ HTND đã 'Tạo thêm nhiều việc làm mới cho lao động tại địa phương, giảm thiểu tệ nạn xã hội tại vùng nông thôn do thanh niên thiếu việc làm, củng cố lòng tin của hội viên nông dân khi tham gia vào tổ chức Hội Nông dân.'

II. Thách Thức Trong Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Nông Dân Tỉnh

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Nguồn vốn của Quỹ còn hạn chế so với nhu cầu thực tế của nông dân. Công tác vận động tăng trưởng quỹ còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Năng lực của cán bộ làm công tác quản lý Quỹ còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công việc. Việc quản lý nguồn vốn ở một số cơ sở chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, đầy đủ.

2.1. Hạn Chế Về Nguồn Vốn và Khả Năng Huy Động Vốn

Nguồn vốn của Quỹ HTND Bắc Giang chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và nguồn ủy thác. Khả năng huy động vốn từ các nguồn khác còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô hoạt động của Quỹ và đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của nông dân. Theo luận văn, 'Ban vận động Quỹ HTND chưa được kiện toàn, mọi công việc vận động tăng trưởng quỹ do Ban điều hành Quỹ kiêm nhiệm, các cán bộ Ban điều hành quỹ cũng đang hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.'

2.2. Yếu Kém Trong Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Quỹ HTND

Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Quỹ HTND ở một số địa phương còn thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn chưa cao. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa được quan tâm đúng mức. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ và khả năng hỗ trợ nông dân. Cần nâng cao năng lực cán bộ để quản lý tài chính quỹ hỗ trợ nông dân hiệu quả hơn.

2.3. Rủi Ro Trong Quản Lý Vốn Vay và Thu Hồi Nợ

Việc quản lý vốn vay và thu hồi nợ là một trong những thách thức lớn đối với Quỹ HTND. Tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, chậm trả nợ vẫn còn xảy ra ở một số địa phương. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tái cấp vốn của Quỹ và gây thiệt hại cho nguồn vốn của nhà nước. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn để giảm thiểu rủi ro trong quản lý vốn quỹ hỗ trợ nông dân.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Nông Dân Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý quỹ hỗ trợ nông dân, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường nguồn vốn, nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện quy trình quản lý và kiểm soát rủi ro. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quỹ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Quỹ cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả và minh bạch.

3.1. Tăng Cường Nguồn Vốn và Đa Dạng Hóa Hình Thức Huy Động

Cần tăng cường nguồn vốn cho Quỹ HTND từ ngân sách nhà nước, đồng thời đa dạng hóa các hình thức huy động vốn từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Có thể kêu gọi các doanh nghiệp tài trợ cho Quỹ hoặc phát hành trái phiếu để huy động vốn từ cộng đồng. Cần xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp vào Quỹ. Theo trích yếu luận văn, cần 'Hoàn thiện quy định, cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, hệ thống văn bản hoạt động quản lý, hình thức tổ chức Quỹ.'

3.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Quỹ và Hội Viên

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý Quỹ HTND về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và kiến thức pháp luật. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức cho hội viên nông dân về vai trò, ý nghĩa của Quỹ và cách sử dụng vốn hiệu quả. Có thể tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo để trang bị kiến thức cho cán bộ và hội viên.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Quỹ HTND

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Quỹ HTND sẽ giúp nâng cao hiệu quả, minh bạch và giảm thiểu rủi ro. Cần xây dựng phần mềm quản lý Quỹ để theo dõi, quản lý các hoạt động cho vay, thu hồi nợ và quản lý tài chính. Phần mềm này cần có các chức năng báo cáo, thống kê để cung cấp thông tin kịp thời cho các cấp quản lý. Đây là một phần của chuyển đổi số trong quản lý quỹ nông dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Hiệu Quả Quản Lý Quỹ HTND

Việc triển khai các giải pháp quản lý Quỹ HTND hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho nông dân và cộng đồng. Nông dân sẽ có nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Quỹ HTND sẽ hoạt động hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Đồng thời, vai trò của Hội Nông dân các cấp sẽ được nâng cao, góp phần củng cố tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.

4.1. Mô Hình Quản Lý Quỹ HTND Thành Công Tại Bắc Giang

Cần nghiên cứu, đánh giá các mô hình quản lý Quỹ HTND thành công tại Bắc Giang để nhân rộng ra các địa phương khác. Các mô hình này có thể là các mô hình cho vay vốn theo nhóm, mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hoặc các mô hình quản lý tài chính hiệu quả. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thành công sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án quỹ hỗ trợ nông dân.

4.2. Đánh Giá Tác Động Của Quỹ HTND Đến Đời Sống Nông Dân

Cần đánh giá tác động của Quỹ HTND đến đời sống nông dân thông qua các cuộc khảo sát, phỏng vấn. Các chỉ số đánh giá có thể là thu nhập, việc làm, mức sống và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội. Kết quả đánh giá sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của Quỹ và đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp.

4.3. Giải Pháp Công Nghệ Hỗ Trợ Quản Lý Quỹ HTND

Việc áp dụng các giải pháp công nghệ như phần mềm quản lý, ứng dụng di động sẽ giúp quản lý quỹ hiệu quả hơn. Các giải pháp này giúp theo dõi dòng tiền, quản lý hồ sơ vay vốn, và cung cấp thông tin cho người dùng một cách nhanh chóng và chính xác. Đây là một phần quan trọng của giải pháp công nghệ cho quỹ hỗ trợ nông dân.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý Quỹ HTND Bắc Giang

Quản lý Quỹ HTND hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân tại Bắc Giang. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Đồng thời, cần không ngừng đổi mới, sáng tạo trong công tác quản lý để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn.

5.1. Kiến Nghị Đối Với Quỹ HTND Trung Ương

Quỹ HTND Trung ương cần tăng cường hỗ trợ về nguồn vốn, kỹ thuật và đào tạo cán bộ cho Quỹ HTND Bắc Giang. Đồng thời, cần xây dựng các quy định, cơ chế phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quỹ. Cần có hướng dẫn cụ thể về quy trình quản lý quỹ hỗ trợ nông dân.

5.2. Kiến Nghị Đối Với UBND Tỉnh Bắc Giang

UBND tỉnh Bắc Giang cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý Quỹ HTND, bố trí đủ nguồn lực và tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ hoạt động. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả. Cần có chính sách hỗ trợ nông dân Bắc Giang vay vốn từ quỹ.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THÂN THỊ THU NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Bảo Dương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ đế lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Thân Thị Thu i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Bảo Dương – Người thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang, Ban điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh và các huyện, thành phố; hội viên nông dân và người dân địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Thân Thị Thu ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục .iv Danh mục chữ viết tắt .vi Danh mục bảng. vii Danh mục hộp, hình, sơ đồ, biểu đồ.ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn.

Các khái niệm cơ bản. Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Nông dân. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Vai trò và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.

Nội dung công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm một số nước trong quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân để xóa đói, giảm nghèo.

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về tăng cường hoạt động hỗ trợ nông dân. Kinh nghiệm quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tại một số địa phương. Một số bài học kinh nghiệm đối với Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Giới thiệu về Quỹ hỗ trợ nông dân.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng quản lý của quỹ hỗ trợ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quản lý tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ nông dân.

Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Quản lý thu hồi vốn Quỹ HTND tại Bắc Giang. Thực trạng quản lý tài chính Quỹ HTND tại Bắc Giang. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ.

Đánh giá chung về hoạt động quản lý của quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Những kết quả đạt được. Những hạn chế. Nguyên nhân những hạn chế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý quỹ htnd tỉnh Bắc Giang. Đặc điểm các hội viên vay vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Ảnh hưởng của cơ chế chính sách. Ảnh hưởng của nguồn lực cho công tác quản lý.

Ảnh hưởng của trang thiết bị và công nghệ thông tin. Ảnh hưởng của công tác kiểm tra, kiểm soát. Giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Quan điểm, mục tiêu về quản lý quỹ hỗ trợ nông dân.

Giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân. Kết luận và kiến nghị. Với Quỹ HTND Trung ương. Với UBND tỉnh.

94 Tài liệu tham khảo.97 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTV Ban Thường vụ HND Hội Nông dân TW Trung ương CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa HTND Hỗ trợ nông dân HTX Hợp tác xã NĐ-CP Nghị định của Chính phủ QĐ Quyết định UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Mẫu điều tra cho các nhóm đối tượng. Tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ HTNN tỉnh Bắc Giang.

Dư nợ cho vay của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Bảng tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn xây dựng Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Lượng vốn và nhu cầu vay vốn Quỹ HTND. Đánh giá của các hộ vay vốn về thời hạn và thủ tục vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang.

Đánh giá của hộ vay vốn về mức phí và hình thức trả phí Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Đánh giá của hộ vay vốn về hỗ trợ kỹ thuật khi vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Thu nợ gốc của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Bảng tỷ lệ thu gốc so với dư nợ cho vay Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang.

Công tác kiểm tra, giám sát Hội Nông dân các huyện, thành phố. Mong muốn của các Hội viên về công tác vay vốn tại Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Mong muốn của cán bộ quản lý Quỹ về công tác thu hồi nguồn vốn cho vay của quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Đặc điểm cơ bản của các thành viên vay vốn Quỹ HTND.

Đánh giá của các hội viên về cách làm việc và các quy định của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý quỹ HTND về các chính sách. Khái quát về cán bộ quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp cơ sở về nguồn lực cho công tác quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang.

81 vii DANH MỤC HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3. Mô hình tổ chức điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân Trung ương. Tốc độ tăng trưởng vốn theo nguồn huy động Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2013 – 2015. Mô hình cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ nông dân Việt Nam.

Giải ngân Quỹ hỗ trợ nông dân tại xã Lam Cốt, huyện Tân Yên. Đồng chí Leo Thị Lịch - Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang thăm mô hình sản xuất kinh doanh giỏi tại huyện Lục Ngạn. Mô hình nuôi cá giống tại huyên Hiệp Hòa và mô hình nuôi vịt trời của hộ anh Tô Quang Dần, thôn Đoàn Tùng, xã Đồng Phú, huyên Lục Nam. Hoạt động quản lý nguồn vốn của Quỹ HTND thực hiện đúng pháp luật.

Chủ động trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân được thực hiện nghiêm túc. Nông dân Hiệp Hòa vươn lên làm giàu. Chính sách của Đảng và Nhà nước cần hợp với lòng dân….

Cơ chế xây dựng Quỹ còn bất cập.85 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Thân Thị Thu Tên luận văn: Nghiên cứu giải pháp quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60620115 Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu giải pháp quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang thời gian tới. Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu là điều tra chọn mẫu; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Từ đó thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang thời gian tới.

Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập trên cơ sở văn bản số 4035/KHTT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và và Quyết định số 673/QĐ - TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ. Quỹ HTND chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ HTND có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, đặt trụ sở tại cơ quan Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ HTND được hình thành từ các nguồn theo quy định của Chính phủ, Quỹ HTND không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, vay thương mại.

như các tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ. Tổng nguồn vốn của quỹ tiếp tục có sự tăng trưởng ổn định đạt 31,72 tỷ đồng vào năm 2015, tăng 9,12 tỷ đồng so với năm so với năm 2013, tăng gần 4,26 tỷ so với năm 2014.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Nông Dân Tỉnh Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tại tỉnh Bắc Giang. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho nông dân, giúp họ cải thiện sản xuất và nâng cao đời sống. Bên cạnh đó, các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nông dân vượt qua khó khăn mà còn tạo ra một môi trường phát triển bền vững cho nông nghiệp địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khoá luận tốt nghiệp đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trồng lúa dưới tác động của hạn hán tại xã bình trung huyện thăng bình tỉnh quảng nam, nơi phân tích khả năng thích ứng của nông dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện nghi lộc tỉnh nghệ an giai đoạn 2000 2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014 2030 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu tình hình và tác động của lũ lụt đến sản xuất nông nghiệp ở hạ lưu sông kỳ lộ tỉnh phú yên, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay.