HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THÂN THỊ THU NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Bảo Dương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ đế lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Thân Thị Thu i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Bảo Dương – Người thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang, Ban điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh và các huyện, thành phố; hội viên nông dân và người dân địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Thân Thị Thu ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục .iv Danh mục chữ viết tắt .vi Danh mục bảng. vii Danh mục hộp, hình, sơ đồ, biểu đồ.ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Các khái niệm cơ bản. Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Nông dân. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Vai trò và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
Nội dung công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm một số nước trong quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân để xóa đói, giảm nghèo.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về tăng cường hoạt động hỗ trợ nông dân. Kinh nghiệm quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tại một số địa phương. Một số bài học kinh nghiệm đối với Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Giới thiệu về Quỹ hỗ trợ nông dân.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng quản lý của quỹ hỗ trợ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quản lý tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ nông dân.
Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Quản lý thu hồi vốn Quỹ HTND tại Bắc Giang. Thực trạng quản lý tài chính Quỹ HTND tại Bắc Giang. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ.
Đánh giá chung về hoạt động quản lý của quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Những kết quả đạt được. Những hạn chế. Nguyên nhân những hạn chế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý quỹ htnd tỉnh Bắc Giang. Đặc điểm các hội viên vay vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Ảnh hưởng của cơ chế chính sách. Ảnh hưởng của nguồn lực cho công tác quản lý.
Ảnh hưởng của trang thiết bị và công nghệ thông tin. Ảnh hưởng của công tác kiểm tra, kiểm soát. Giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Quan điểm, mục tiêu về quản lý quỹ hỗ trợ nông dân.
Giải pháp quản lý quỹ hỗ trợ nông dân. Kết luận và kiến nghị. Với Quỹ HTND Trung ương. Với UBND tỉnh.
94 Tài liệu tham khảo.97 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTV Ban Thường vụ HND Hội Nông dân TW Trung ương CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa HTND Hỗ trợ nông dân HTX Hợp tác xã NĐ-CP Nghị định của Chính phủ QĐ Quyết định UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Mẫu điều tra cho các nhóm đối tượng. Tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ HTNN tỉnh Bắc Giang.
Dư nợ cho vay của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Bảng tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn xây dựng Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Lượng vốn và nhu cầu vay vốn Quỹ HTND. Đánh giá của các hộ vay vốn về thời hạn và thủ tục vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang.
Đánh giá của hộ vay vốn về mức phí và hình thức trả phí Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Đánh giá của hộ vay vốn về hỗ trợ kỹ thuật khi vay vốn tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Thu nợ gốc của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Bảng tỷ lệ thu gốc so với dư nợ cho vay Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang.
Công tác kiểm tra, giám sát Hội Nông dân các huyện, thành phố. Mong muốn của các Hội viên về công tác vay vốn tại Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Mong muốn của cán bộ quản lý Quỹ về công tác thu hồi nguồn vốn cho vay của quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Đặc điểm cơ bản của các thành viên vay vốn Quỹ HTND.
Đánh giá của các hội viên về cách làm việc và các quy định của Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý quỹ HTND về các chính sách. Khái quát về cán bộ quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Đánh giá của cán bộ quản lý cấp cơ sở về nguồn lực cho công tác quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang.
81 vii DANH MỤC HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3. Mô hình tổ chức điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân Trung ương. Tốc độ tăng trưởng vốn theo nguồn huy động Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2013 – 2015. Mô hình cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ nông dân Việt Nam.
Giải ngân Quỹ hỗ trợ nông dân tại xã Lam Cốt, huyện Tân Yên. Đồng chí Leo Thị Lịch - Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang thăm mô hình sản xuất kinh doanh giỏi tại huyện Lục Ngạn. Mô hình nuôi cá giống tại huyên Hiệp Hòa và mô hình nuôi vịt trời của hộ anh Tô Quang Dần, thôn Đoàn Tùng, xã Đồng Phú, huyên Lục Nam. Hoạt động quản lý nguồn vốn của Quỹ HTND thực hiện đúng pháp luật.
Chủ động trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân được thực hiện nghiêm túc. Nông dân Hiệp Hòa vươn lên làm giàu. Chính sách của Đảng và Nhà nước cần hợp với lòng dân….
Cơ chế xây dựng Quỹ còn bất cập.85 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Thân Thị Thu Tên luận văn: Nghiên cứu giải pháp quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60620115 Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu giải pháp quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Giang thời gian tới. Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu là điều tra chọn mẫu; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang. Từ đó thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập trên cơ sở văn bản số 4035/KHTT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và và Quyết định số 673/QĐ - TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ. Quỹ HTND chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ HTND có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, đặt trụ sở tại cơ quan Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ HTND được hình thành từ các nguồn theo quy định của Chính phủ, Quỹ HTND không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, vay thương mại.
như các tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ. Tổng nguồn vốn của quỹ tiếp tục có sự tăng trưởng ổn định đạt 31,72 tỷ đồng vào năm 2015, tăng 9,12 tỷ đồng so với năm so với năm 2013, tăng gần 4,26 tỷ so với năm 2014.