Đặt vấn đề Việt Nam là quốc gia biển, có chiều dài hơn 3.260 km bờ biển, sở hữu nhiều đảo, quần đảo với nhiều hệ sinh thái (HST) có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) rất cao, như HST rừng ngập mặn, HST rạn san hô, HST vùng triều,… Trong đó, HST vùng triều rạn đá có những nét rất đặc trưng về sinh thái, môi trường, ĐDSH và nguồn lợi bởi vì tính độc đáo trong cấu tạo nội tại của chúng [1]. Với đặc trưng chế độ thủy triều ở các vùng có sự khác nhau, do đó các bãi triều nằm ở các đảo đá Việt Nam cũng có hình thái, cấu trúc khác nhau. Biên độ thủy triều dải ven bờ khu vực Vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ thường rất lớn, triều cường cao nhất đến 4,5 m, chênh lệch giữa biên độ thủy triều có thể đạt đến hơn 4 m, do đó đã hình thành các bãi triều rộng lớn hàng ngàn ha và hình thành lên các sinh cảnh cảnh khác nhau, từ đó sự khác nhau về sinh thái, môi trường, ĐDSH cũng có sự những sự khác biệt. Một số nghiên cứu đã xác định HST vùng triều có vai trò hết sức quan trọng trong hệ sinh thái biển, giúp duy trì và bảo vệ ĐDSH.
Vùng triều còn là bức tường che chắn cho phần lục địa, tránh đi mọi tai biến thời tiết, xâm nhập mặn hay xử lý các chất ô nhiễm từ đất liền thải ra. Hầu như các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội dải ven bờ Việt Nam đều có liên quan mật thiết đến HST vùng triều. Đặc biệt là hoạt động NTTS, bảo tồn ĐDSH đang là những vấn đề trọng tâm và diễn ra ngay trong nội tại hệ sinh thái vùng triều. Hệ sinh thái vùng triều không chỉ là một trong những HST lớn của biển Việt Nam mà còn liên quan trực tiếp đến đời sống của trên 40 triệu người dân, sống ở 28 tỉnh, thành phố ven biển [2].
Các nghiên cứu liên quan đến các HST ven một số đảo phía Đông - Bắc Vịnh Bắc Bộ cho thấy vùng triều ven đảo có ý nghĩa quan trọng đối với ĐDSH và phát triển nguồn lợi, là nơi sinh cư, sinh sản của các loài thủy sinh và bổ sung, tái tạo nguồn lợi cho các vùng biển. Khu vực ven biển quanh một số đảo khu vực Đông Bắc,Việt Nam có một số HST đặc trưng như: HST bãi triều cát; HST rạn san hô; HST vùng triều rạn đá; HST rừng ngập mặn. trong đó tiêu biểu nhất là HST rạn san hô và HST vùng triều rạn đá. Hệ sinh thái vùng triều rạn đá mặc dù mức độ ĐDSH không lớn bằng HST rạn san hô, nhưng có vai trò hết sức quan trọng, góp phần bổ sung độ ĐDSH cho các HST lân cận [2].000 đảo lớn nhỏ, trong đó phần lớn tập trung ở khu vực Vịnh Bắc Bộ với 2.300 đảo, trải dài từ Quảng Ninh đến Quảng Trị.
Riêng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh có hàng ngàn đảo lớn nhỏ với 04 huyện đảo (Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ). Đảo xa bờ nhất là Bạch Long Vĩ (Tp. Hải Phòng) và quần đảo Cô Tô (Quảng Ninh); Đại diện cho các đảo ven bờ là quần đảo Cát Bà với hàng trăm đảo lớn nhỏ. Các đảo khu vực phía Đông Bắc đều có vị trí hết sức quan trọng và có tính chiến lược về an ninh - quốc phòng, tạo nên thế trận phòng thủ trên biển vững chắc, che chắn vùng biển phía Bắc của tổ quốc.
Mặt khác, các đảo còn là nơi cư trú, sinh sản của các loài thủy sinh với các HST đặc trưng, mà tiêu biểu là hệ sinh thái vùng triều rạn đá và HST rạn san hô, tạo lên sự phong phú và đa dạng của các giống loài thủy sinh, góp phần tái tạo, bổ sung nguồn lợi cho các ngư trường phía Bắc, đóng góp hết sức quan trọng cho phát triển kinh tế biển, mà trọng tâm là lĩnh vực khai thác và NTTS. Với những giá trị và vai trò quan trọng của vùng triều rạn đá cả trên khía cạnh về ĐDSH, sinh thái học, địa chất và môi trường…. Đây là đối tượng rất quan trọng để nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tới đời sống sinh vật biển nói chung và cảnh quan vùng biển đảo nói riêng. Tuy nhiên, hiện nay các HST vùng triều rạn đá chịu nhiều tác động đến từ thiên nhiên (bão và nước biển dâng) cũng như các hoạt động của con người.
Trong khi đó hầu như chưa có được những giải pháp quản lý cũng như bảo vệ ĐDSH vùng triều rạn đá nhằm hướng đến sự phát triển bền vững cho khu vực ven biển, đảo. Chính vì vậy, trong khuôn khổ Luận án Tiến sĩ, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học vùng triều rạn đá một số đảo tiêu biểu vùng biển Đông - Bắc Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu (1). Đánh giá được giá trị đa dạng sinh học vùng triều rạn đá của 3 đảo chính vùng biển Đông - Bắc Việt Nam (Bạch Long Vĩ , Cô Tô, Cát Bà).
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo vệ, quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Xác định các đặc điểm cơ bản về ĐDSH vùng triều rạn đá đảo Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cát Bà - Các dạng sinh cảnh của ĐDSH vùng triều rạn đá. 3 - Môi trường sống HST vùng triều rạn đá. - Thành phần loài và phân bố sinh vật biển vùng triều rạn đá.
- Xác định các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn. - Các loài có giá trị kinh tế: Thành phần loài, trữ lượng một số loài tiêu biểu. Nội dung 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐDSH các vùng triều rạn đá - Tác động do con người: Khai thác quá mức, khai thác bằng các phương thức hủy diệt (chất độc, nổ mìn, ngư cụ,.) và các hoạt động nuôi trồng và du lịch. - Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường biển.
- Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên: bão, gió,. - Dự báo xu thế biến đổi ĐDSH bãi triều rạn đá. Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý ĐDSH trên bãi triều rạn đá - Xây dựng bộ tiêu chí sử dụng bền vững HST vùng triều rạn đá. - Quan trắc hiện trạng bãi triều rạn đá bằng thiết bị bay không người lái.
- Xây dựng các mô hình chuyên biệt nhằm bảo vệ bãi triều rạn đá. - Giải pháp tổng thể quản lý và sử dụng các bãi triều rạn đá. Tóm tắt những đóng góp mới của Luận án Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của đề tài kết hợp với những dữ liệu, tài liệu có được, nghiên cứu sinh đã trình bày và lập luận làm sáng tỏ được hai mục tiêu đặt ra. Qua đó đưa ra được những điểm mới như sau: - Có được bộ số liệu cập nhập đầy đủ về thành phần loài các nhóm loài sinh vật sống cố định trên vùng triều rạn đá tại 3 đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà (Tp.
Hải Phòng) và Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh). Xác định đặc trưng khu hệ và tính liên kết khu hệ giữa vùng triều rạn đá và các hệ sinh thái lân cận. - Xây dựng thành công bộ tiêu chí về quản lý ĐDSH vùng triều rạn đá dựa trên mô hình Hiện trạng - Áp lực - Đáp ứng - Lợi ích (S-P-R-B) phục vụ công tác quan trắc và quản lý ĐDSH. - Lần đầu tiên có được mô hình tổng thể với phân vùng chức năng chi tiết phục vụ công tác quản lý vùng triều rạn đá áp dụng cho cấp huyện đảo.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án: Ý nghĩa khoa học: - Cập nhập, bổ sung cơ sở khoa học về ĐDSH tại vùng triều rạn đá khu vực Đông - Bắc Việt Nam. Những dữ liệu khoa học này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối 4 với sự ĐDSH, phát triển nguồn lợi và bảo tồn biển. Các kết quả về tính liên kết giữa vùng triều rạn đá với các HST lân cận (rạn san hô, thảm cỏ biển) là cơ sở khoa học quan trọng trong việc xây dựng các vành đai sinh thái biển giữa các khu hệ và khu vực di cư của sinh vật. - Bộ tiêu chí ĐDSH vùng triều rạn đá thực sự góp phần quan trọng trong việc xác định và đánh giá nhanh hiện trạng ĐDSH tại các vùng triều rạn đá.
Mặc dù chưa bao phủ được toàn bộ các đặc tính của các khu vực khác nhưng là cơ sở, tiền đề cho việc phát triển bộ chỉ số cũng như việc quản lý và bảo vệ hệ sinh thái vùng triều rạn đá. Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả nghiên cứu là dữ liệu quan trọng cho ba huyện đảo nghiên cứu trong việc đánh giá thực trạng, cũng như định hướng quy hoạch và giải pháp quản lý vùng triều rạn đá nói riêng và các HST biển nói chung. - Giúp cho các chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước thấy được hiệu quả và những tồn tại của công tác quản lý hiện nay. Từ đó có những hoạt động triển khai việc xây dựng các giải pháp khai thác, bảo tồn và phát triển bền vững HST vùng triều rạn đá phù hợp hơn trong tại địa phương.
- Mô hình phân vùng chức năng quản lý vùng triều rạn đá đảo Bạch Long Vĩ giúp địa phương quản lý tốt ĐDSH của đảo. Bên cạnh đó việc áp dụng thiết bị bay bay không người lái vào giám sát bãi triều rạn đá là phương pháp nhanh và hiệu quả trong quản lý hiện trạng các bãi triều. Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã có nhiều cố gắng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của tập thể cán bộ hướng dẫn. Tuy nhiên, do đây là lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu lại mang tính tổng hợp từ ĐDSH - kinh tế - xã hội và môi trường nên còn nhiều điểm cần tiếp tục hoàn thiện.
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy, cô và các nhà khoa học. Cơ sở lý luận về đa dạng sinh học vùng triều rạn đá 1. Một số khái niệm về đa dạng sinh học vùng triều rạn đá Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biological Diversity/Biodiversity) đã xuất hiện từ những năm 1980. Thuật ngữ này xuất hiện nhằm nhấn mạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu và bảo tồn tính đa dạng và phong phú của sự sống trên trái đất [3].
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học (ĐDSH).