chương 1 đi sâu nghiên cứu khái niệm chi phí của dự án đầu tư, nguyên tắc và nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư nói chung. Quản lý chi phí dự án đầu tư là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án tu bổ, duy tu bảo dưỡng đê điều bao gồm: quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư. Đồng thời chương 1 của luận văn cũng hệ thống hóa những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài và xác định khoảng trống nghiên cứu.
16 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 2.1 Nội dung quản lý chi phí trong xây dựng Quản lý tổng mức đầu tư: Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư sau khi được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: V = G XD + G TB + G BT, TĐC + G QLDA + G TV + G K + G DP (2.1) Trong đó: - V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; - G XD : chi phí xây dựng; - G TB : chi phí thiết bị; - G BT, TĐC : chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - G QLDA : chi phí quản lý dự án; - G TV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; - G K : chi phí khác; - G DP : chi phí dự phòng.1 Thành phần của tổng mức đầu tư Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công,.
được xác định trên cơ sở thiết kế cơ sở. Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác. Các chi phí được đưa vào tính toán dựa vào giá trị biên lai hoặc bản báo giá của nhà cung cấp. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
Chi phí này được thanh toán căn cứ vào mức giá đất của ủy ban nhân dân tại nơi xây dựng công bố. Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi 18 phí này căn cứ vào quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Căn cứ vào quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
Quản lý dự toán công trình: Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm tra. Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu tố chi phí theo quy định. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó.
Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình. Việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình. Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường 19 hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.
Dự toán công trình điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác. Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ. Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn.
làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho nhà thầu. Hồ sơ thanh toán gồm: Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bảng tính giá trị khối lượng được nghiệm thu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng); Giấy rút vốn đầu tư. Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định. 20 Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN.
Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán. Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư.2 Những yêu cầu để đánh giá hiệu quả của việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án tu bổ, duy tu bảo dưỡng đê điều Nội dung các yêu cầu đánh giá hiệu quả quản lý chi phí các dự án tu bổ, bảo dưỡng đê điều bao gồm: 1. Chi phí dự toán hay tổng mức đầu tư đã được thẩm định phải đảm bảo độ chính xác và ít bị điều chỉnh. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các giai đoạn không vượt hạn mức cho phép: Mỗi giai đoạn thi công thực hiện dự án nếu được thực hiện đúng tiến độ và thời điểm thi công theo hợp đồng, giá cả thị trường ít biến đổi, trong quá trình thi công không phải điều chỉnh bổ sung thiết kế, dự toán công trình, nguồn vốn cấp cho dự án kịp thời, đúng tiến độ sẽ đảm bảo dự án không vượt hạn mức cho phép.