Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phường Linh Xuân là địa bàn cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố Thủ Đức, giữ vai trò đầu mối giao thông kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương và Đồng Nai qua các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1K và tuyến Xuyên Á. Trong giai đoạn phục hồi kinh tế - xã hội năm 2023, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình kinh doanh dịch vụ, thương mại và hệ thống nhà trọ công nhân (liền kề Khu chế xuất Linh Trung và phường Linh Trung) đã gia tăng áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật và môi trường địa phương.

Mặc dù 100% hộ dân trên địa bàn đã đăng ký dịch vụ thu gom rác thải, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại phường Linh Xuân vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác phân loại rác tại nguồn chưa đồng bộ với quy trình thu gom, phương tiện thu gom thô sơ chưa đạt chuẩn kỹ thuật, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân chưa đầy đủ, thiếu thùng rác tại các khu vực công cộng và tình trạng xả rác bừa bãi tại các khu vực đất trống, dạ cầu vượt vẫn còn tiếp diễn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Trúc Giang được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tổng quan về hiện trạng phát sinh, công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức.
    2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (6 nội dung):
    1. Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của phường Linh Xuân.
    2. Nội dung 2: Giới thiệu tổng quan về hệ thống và chính sách quản lý CTRSH.
    3. Nội dung 3: Khảo sát hiện trạng phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn.
    4. Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH và dự báo tốc độ phát sinh CTRSH đến năm 2030.
    5. Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thu gom và vận chuyển CTRSH.
    6. Nội dung 6: Kết luận và kiến nghị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: CTRSH và hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH tại phường Linh Xuân.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (diện tích tự nhiên 387,07 ha, gồm 5 khu phố).
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết và căn cứ pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật môi trường hiện hành của Việt Nam kết hợp các tài liệu chuyên ngành về quản lý chất thải rắn đô thị:

  • Khung pháp lý và tài liệu chuyên môn:
    • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022).
    • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
    • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
    • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Giáo trình Quản lý chất thải rắn của PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2008) và Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2019.
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát:
    • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường năm 2023, bộ số liệu bộ thu phí vệ sinh môi trường từ UBND phường Linh Xuân.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng công thức Taro Yamane (1967) để xác định dung lượng mẫu điều tra đại diện: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng số $N = 18.645$ hộ dân và mức sai số cho phép $e = 0,1$, cỡ mẫu được xác định là $n = 99$ phiếu khảo sát, phân bổ theo tỷ lệ dân cư tại 5 khu phố.
    • Phương pháp xác định thành phần cơ học rác thải: Sử dụng phương pháp chia tư (quartering method) lấy mẫu tại điểm tập kết rác. Khối lượng mẫu ban đầu 18,5 kg được trộn đều, chia làm 4 phần, loại bỏ 2 phần đối diện, lặp lại quy trình để lấy mẫu rút gọn 2,2 kg mang đi phân loại thủ công và cân khối lượng từng thành phần.
    • Phương pháp tham vấn cán bộ và công nhân: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Địa chính - Xây dựng - Đô thị - Môi trường phường Linh Xuân (ông Đỗ Nguyễn Trường Sơn) và đại diện công nhân thu gom rác dân lập (bà Trần Kim Dung).
    • Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra hiện trường, chụp ảnh, ghi nhận 13 tuyến thu gom, điểm hẹn rác, phương tiện thu gom và các bãi rác tự phát.
    • Phương pháp mô hình toán học dự báo: Sử dụng phương pháp Euler dự báo gia tăng dân số đến năm 2030 theo công thức $N_t = N_0(1 + K)^n$, kết hợp hệ số phát thải bình quân đầu người để tính toán tổng lượng CTRSH phát sinh trong tương lai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phường Linh Xuân đang đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 6 nội dung nhiệm vụ trọng tâm, yêu cầu về tính chính xác của dữ liệu, phạm vi không gian (387,07 ha tại 5 khu phố thuộc phường Linh Xuân), thời gian thực hiện (09/2023 - 12/2023) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý chất thải rắn tại địa phương.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 được chia thành hai phần chính:

  • Tổng quan lý thuyết: Hệ thống hóa khái niệm CTR, CTRSH theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP; phân tích nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền; nguồn gốc phát sinh và thành phần cơ học/hóa học; tác động tiêu cực của CTRSH đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và cảnh quan; phân tích ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý CTRSH phổ biến (xử lý nhiệt, ủ sinh học compost hiếu khí/kỵ khí, chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, xử lý hóa học) và nhận diện các khó khăn, bất cập trong công tác quản lý CTRSH tại Việt Nam.
  • Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu vị trí địa lý, ranh giới hành chính tiếp giáp thành phố Dĩ An (tỉnh Bình Dương) và phường Linh Trung; đặc điểm khí hậu 2 mùa (mưa và khô, nhiệt độ trung bình 27,55°C); tài nguyên đất (đất xám chiếm 25,29%, đất đỏ vàng chiếm 1,98%); tài nguyên nước mặt thuộc lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai; cơ cấu kinh tế - xã hội với dân số 58.065 người, 18.645 hộ gia đình, 381 nhà trọ (3.380 phòng), mạng lưới 13 trường học và các cơ sở y tế trên địa bàn.

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể quy trình nghiên cứu, đối tượng tiếp cận và các phương pháp thu thập, phân tích số liệu. Tác giả chi tiết hóa bảng phân bổ 99 phiếu khảo sát điều tra hộ dân theo 5 khu phố: Khu phố 1 (22 phiếu), Khu phố 2 (15 phiếu), Khu phố 3 (25 phiếu), Khu phố 4 (17 phiếu), Khu phố 5 (20 phiếu). Chương này cũng mô tả các bước phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý địa phương, công nhân thu gom rác dân lập và thiết lập công thức toán học dự báo dân số và khối lượng phát thải.

Chương 4: Kết quả - Thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả phân tích số liệu thực tế tại phường Linh Xuân:

  • Nguồn phát sinh và khối lượng rác thải: Tổng khối lượng CTRSH phát sinh toàn phường đạt khoảng 59,132 tấn/ngày (59.132 kg/ngày). Trong đó, lượng rác phát sinh từ hộ gia đình là 52.665 kg/ngày, lượng rác từ các nguồn khác là 6.467 kg/ngày.
  • Hệ số phát thải bình quân: Khảo sát 99 hộ dân (356 nhân khẩu) ghi nhận lượng rác phát sinh 323 kg/ngày, suy ra hệ số phát thải là 0,907 kg/người/ngày (phù hợp với mức công bố của Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2019 cho TP.HCM là 1,05 kg/người/ngày).
  • Thành phần CTRSH: Phân tích mẫu rút gọn 2,2 kg cho thấy: rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ áp đảo với 68% (1,5 kg); rác túi nilon, ly/hộp nhựa chiếm 18% (0,4 kg); giấy, vỏ lon, chai thủy tinh, kim loại, bìa carton chiếm 14% (0,3 kg); rác nguy hại (pin, bóng đèn) không ghi nhận trong mẫu phân tích (0%).
  • Hệ thống thu gom và vận chuyển: Do hai đơn vị đảm nhiệm gồm Hợp tác xã Môi trường Liên Hiệp và Hợp tác xã Môi trường Xanh, vận hành 13 tuyến thu gom bao phủ 5 khu phố. Toàn bộ CTRSH thu gom được vận chuyển về trạm trung chuyển/điểm hẹn trước khi đưa về bãi xử lý tập trung của Thành phố.
  • Đánh giá bất cập và mức độ hài lòng: Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn còn thấp do hệ thống thu gom chưa trang bị xe chuyên dụng riêng cho từng loại rác; tần suất thu gom chưa đáp ứng khu dân cư đông; trang thiết bị bảo hộ cho công nhân còn thiếu thốn; tình trạng đổ rác không đúng nơi quy định tại đường gom, hầm chui cầu vượt, đường vận hành Suối Nhum.
  • Dự báo đến năm 2030: Áp dụng mô hình Euler và hệ số phát thải, khóa luận tính toán tốc độ tăng trưởng dân số và dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường qua từng năm đến năm 2030.

Chương 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH tại phường Linh Xuân

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện kèm bảng tính chi phí chi tiết:

  • Giải pháp tuyên truyền phân loại rác tại nguồn: Lập kế hoạch và dự toán kinh phí tuyên truyền cho từng hộ dân và hệ thống các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn.
  • Giải pháp công tác quản lý: Tăng cường kiểm tra, phối hợp liên ngành giữa UBND phường và các hợp tác xã thu gom; áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
  • Giải pháp lưu trữ, thu gom, vận chuyển: Đề xuất mẫu thùng chứa rác chuẩn hóa tại nơi công cộng; bố trí thêm thùng rác tại các khu vực đất trống, công viên; cải tạo lộ trình các tuyến thu gom bị chồng chéo hoặc chậm trễ (tập trung cải tạo tuyến số 4 và tuyến số 8).
  • Giải pháp đầu tư biển cảnh báo: Khảo sát và lập dự toán đầu tư mới, tu sửa các biển cảnh báo cấm xả rác bị hư hỏng, mờ chữ tại ba tuyến đường trọng điểm (khu vực dạ cầu vượt, đường vận hành Suối Nhum).

Phần Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về khối lượng, thành phần, hiện trạng hạ tầng và tính cấp thiết của việc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp; đồng thời kiến nghị UBND thành phố Thủ Đức và UBND phường Linh Xuân hỗ trợ nguồn vốn, chuẩn hóa phương tiện thu gom cơ giới và tăng cường giám sát môi trường.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng chi tiết bức tranh phát sinh và quản lý CTRSH tại phường Linh Xuân thông qua hệ thống số liệu khảo sát thực địa năm 2023:

Bảng tổng hợp khối lượng CTRSH phát sinh theo nguồn trên địa bàn phường Linh Xuân

STT Nguồn phát sinh Số lượng cơ sở / đơn vị Khối lượng CTRSH (kg/ngày)
1 Hộ gia đình (toàn phường) 18.645 hộ dân (58.065 người) 52.665
2 Nhà trọ công nhân 381 nhà trọ (3.380 phòng trọ) 1.732
3 Cơ sở sản xuất, công ty, xí nghiệp 70 cơ sở 1.326
4 Cửa hàng tiện lợi, nhà hàng Các cơ sở kinh doanh dịch vụ 240
5 Hệ thống trường học 13 trường (Mầm non, TH, THCS, THPT, ĐH) 260
6 Cơ quan hành chính 07 trụ sở (UBND, Công an, 5 Khu phố) 18
7 Cơ sở y tế, thể thao, bảo trợ 04 cơ sở (BV Hoàn Mỹ: 1.260 kg/ngày) 1.297
8 Chợ truyền thống 02 chợ (Chợ Linh Xuân: 1.000 kg; Chợ Xuân Hiệp: 500 kg) 1.500
9 Cơ sở tôn giáo 06 cơ sở (2 Nhà thờ, 4 Chùa) 12
10 Đường phố, công cộng 19 tuyến đường chính 82
Tổng cộng Toàn địa bàn phường Linh Xuân — ~59.132 (59,132 tấn/ngày)

Bảng thành phần cơ học của CTRSH qua phân tích mẫu thực địa

Thành phần chất thải Khối lượng trong mẫu thử 2,2 kg (kg) Tỷ lệ phần trăm (%)
Rác hữu cơ (thực phẩm thừa, cành lá, rau củ hư hỏng) 1,5 68%
Rác vô cơ tái chế thấp (túi nilon, hộp nhựa, ly nhựa dùng 1 lần) 0,4 18%
Rác tái chế có giá trị (giấy vụn, lon nhôm, chai thủy tinh, kim loại, carton) 0,3 14%
Chất thải nguy hại sinh hoạt (pin, bóng đèn huỳnh quang...) 0,0 0%
Tổng 2,2 100%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Xác định chính xác hệ số phát sinh CTRSH thực tế của phường Linh Xuân là 0,907 kg/người/ngày, làm cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch môi trường của địa phương.
  • Khảo sát và số hóa bản đồ 13 tuyến thu gom rác trên địa bàn, chỉ rõ các điểm giao cắt, chồng chéo lộ trình và đề xuất phương án cải tạo kỹ thuật cho tuyến số 4 và tuyến số 8 nhằm tối ưu hóa thời gian và năng lực vận chuyển.
  • Xây dựng bảng dự toán chi tiết kinh phí đầu tư mua sắm bổ sung thùng rác công cộng, kinh phí tu sửa biển cảnh báo cấm xả rác và ngân sách phục vụ công tác truyền thông môi trường học đường và khu dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu khảo sát xã hội học gồm 99 hộ dân được tính toán ở mức sai số $e = 0,1$ do giới hạn thời gian thực hiện đề tài trong 3 tháng (09/2023 - 12/2023), chưa bao quát toàn bộ sự biến động theo mùa vụ của rác thải.
    • Phương pháp phân tích thành phần cơ học rác thải thực hiện bằng kỹ thuật lấy mẫu và chia tư thủ công trên 1 mẫu đại diện (từ 18,5 kg xuống 2,2 kg) tại điểm tập kết, chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ tiêu hóa - lý (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ C/N) phục vụ công nghệ xử lý sinh học hoặc đốt rác phát điện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn và giảm mức sai số xuống $e \le 0,05$.
    • Quan trắc và phân tích biến động thành phần, khối lượng CTRSH theo chu kỳ hai mùa mưa - khô rõ rệt tại Nam Bộ.
    • Đánh giá chất lượng nước rỉ rác tại các trạm trung chuyển, điểm hẹn trên địa bàn phường nhằm đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm thứ cấp đối với nguồn nước mặt và nước ngầm.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Đô thị học: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khảo sát chất thải rắn cấp cơ sở, cách tính toán hệ số phát thải, phương pháp xác định cỡ mẫu theo công thức Yamane và kỹ thuật phân tích thành phần rác bằng phương pháp chia tư.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/phường/thành phố: Sử dụng số liệu thực tế về khối lượng phát thải, hiện trạng vận hành của các hợp tác xã rác dân lập và mô hình dự toán chi phí tuyên truyền để áp dụng vào công tác quản lý chất thải rắn tại địa phương.
  • Các hợp tác xã và đơn vị dịch vụ môi trường: Tham khảo phương án tối ưu hóa lộ trình thu gom, đánh giá nhu cầu trang bị bảo hộ lao động và chuẩn hóa phương tiện thu gom đáp ứng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng khối lượng CTRSH phát sinh mỗi ngày tại phường Linh Xuân là bao nhiêu và hệ số phát thải bình quân đầu người được xác định như thế nào?
Tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Linh Xuân là khoảng 59,132 tấn/ngày (gồm 52.665 kg/ngày từ các hộ gia đình và 6.467 kg/ngày từ chợ, cơ sở y tế, kinh doanh, trường học). Hệ số phát thải bình quân được tính từ khảo sát 99 hộ dân (356 người) phát sinh 323 kg rác/ngày, đạt mức 0,907 kg/người/ngày.

2. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Linh Xuân?
Hoạt động thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường do hai hợp tác xã môi trường đảm nhiệm, gồm: Hợp tác xã Môi trường Liên Hiệp và Hợp tác xã Môi trường Xanh, vận hành theo 13 tuyến thu gom phân bổ khắp 5 khu phố.

3. Cơ cấu thành phần CTRSH tại phường Linh Xuân chiếm tỷ lệ như thế nào qua khảo sát mẫu thực tế?
Kết quả phân loại mẫu rác 2,2 kg tại bãi tập kết cho thấy: rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất với 68% (1,5 kg); rác túi nilon, ly nhựa, hộp xốp chiếm 18% (0,4 kg); giấy, lon nhôm, chai thủy tinh, kim loại, bìa carton chiếm 14% (0,3 kg); rác thải nguy hại ghi nhận 0%.

4. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định số lượng mẫu khảo sát hộ dân và cỡ mẫu cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức Taro Yamane: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với tổng số hộ dân $N = 18.645$ và mức sai số $e = 0,1$, xác định được cỡ mẫu là 99 hộ dân, phân bổ về 5 khu phố: Khu phố 1 (22 phiếu), Khu phố 2 (15 phiếu), Khu phố 3 (25 phiếu), Khu phố 4 (17 phiếu), Khu phố 5 (20 phiếu).

5. Nguồn phát sinh CTRSH ngoài hộ dân nào có khối lượng xả thải lớn nhất trên địa bàn phường?
Trong nhóm các nguồn phát sinh ngoài hộ gia đình, các khu nhà trọ công nhân (381 nhà trọ, 3.380 phòng) phát sinh lượng rác lớn nhất với 1.732 kg/ngày, tiếp theo là hệ thống 02 chợ truyền thống (1.500 kg/ngày), các cơ sở sản xuất kinh doanh (1.326 kg/ngày) và Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ (1.260 kg/ngày).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Trúc Giang đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng phát sinh và quản lý CTRSH tại phường Linh Xuân với tổng lượng phát thải 59,132 tấn/ngày và hệ số phát sinh 0,907 kg/người/ngày. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm hạn chế cốt lõi trong hạ tầng thu gom, tình trạng thiếu phương tiện vận chuyển phân loại chuyên dụng và sự suy giảm hiệu quả của các tuyến thu gom hẻm. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cải tạo tuyến thu gom số 4 và số 8, bố trí thùng rác công cộng, tu sửa biển cảnh báo và lập dự toán kinh phí tuyên truyền mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường đô thị tại địa phương.