CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG TRONG CONG TAC THI CONG DAT 1.1 Chit lượng công trình xây dựng 11.1 Quan niệm về chất lượng. Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tổ só liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chit lượng mong muỗn cin phải quản IY một cách đúng đắn các yếu tố này.
QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để sắc định va thực hiện chính sách chit lượng Hiện nay, tổn tại các quan điểm khác nhau về QLCL = Theo Gost 15467 ~ 70: QLCL ta xây dng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tt yếu cia sản phẩm kh thiết Š, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng. Điều này được thực. hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tổ vã điều kiện ảnh hướng tối chất lượng chỉ phí = Theo A.Robetson, một chuyên gia người anh v chất lượng cho rằng: QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kể, sản xu sao cho đảm bảo nền sân xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn diy đủ các yêu cầu của người iêu ding. ~ Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL là hệ thống các phương phip sản xuất tạo điều kiện sin xuất it kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dich vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu ding - Theo giáo sư tiễn sĩ Kaori Ishikawa, một chuyên gia nổi tếng trong lĩnh vực quan lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: Nghiên cứu khai, Ê sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tễ nhất, có ích nhất cho ngư u đùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng = Theo Philip Crosby, một chuyển gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa về QLCL: Là một phương tign só tinh chất hệ thống đảm bảo việc tôn trong tổng thé tắt cả các thành phẫn của một kế hoạch hành động.
= Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động số chức năng quản lý chung nhằm mye đích đ ra chính sách, mục i „trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chit lượng. kiém soát chit lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chat lượng. Như vậy, tuy còn nhiều tồn tai nhiễu định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như: + Mục tiêu trực tiếp của QLCL li đảm bio chất lượng và ci tin chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường với chỉ phí tối ưu. - Thực chất của QLCL li tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh.
~ QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). QLCL là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành vi trong xã hội, tong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo. Nhu vậy quan lý chat lượng công trình là tập hợp các hoạt động từ đó đ ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giảm.
sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Hoạt động QLCL diễn ra ở tắt cả các giai đoạn của dự án. Tuy nhiên, chủ yêu diễn ra ở ba giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư, kết thúc.
dây ân đầu tu, Trong ba giai đoạn đó giai đoạn thực hiện dự ấn đầu tr ảnh hưởng trự tiếp đến chất lượng sản phẩm xây dựng. OLCL ở gai đoạn thực hiện dự án đầu tư chủ yếu diễn ra như sau: ~ QLCL khảo sát xây dựng, các yêu cầu chính trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này là + Tìm kiếm đơn vị khảo sit xây dựng có đủ năng lực và kinh nghiệm đễ thực hiện công ác tự vấn và khảo sit sông trình với chất lượng cao nhất, gi thành thấp nhất + Có thể bổ sung nhà thầu tư vấn giám sát qua trình khảo sát xây dựng. Nếu phát hiện các yêu tổ bắt thường cỏ thé để nghị khảo sit bổ sung. Đơn vi tư vấn giám sit khảo sắt được lựa chọn phái có năng lực va kinh nghiệm phủ hợp.
~ QLCL thiết kế công trình, các yêu cầu chủ yếu trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này là yêu cầu về năng lực của các nhà thầu, cụ thể, + Nhà thiết kế: Bi đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp dé thực hiện thiết kể. Cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kể, chủ trì thiết kế. + Nhà thầu thm tr: Tổ chức, nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm ra đổi với các phần việc ma mình thực hiện. = QLCL thi công xây đựng công trình có các hoạt động QLCL tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của chủ đầu tr, giám sắt tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giảm sắt của cộng đồng Trên cơ sở những khái niệm chung vé chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thé được hiểu là sự đám bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hop đỗ kinh tế, Phù hợp.
= Quy chuẩn | Tiga chuẩn CLETXD ~ Quy phạm PL - Hợp đồng Hình 1.1: Sơ đỗ hóa các yếu tổ cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Nhìn vào sơ đ các yêu ổ ạo nên chất lượng công tinh được mô tả trên hình (Hình Lie lượng công trình xây dựng không chỉ dim bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mi côn phải thỏa mãn các yêu m toàn sử dụng có chứa dung yếu tổ xã hội và kinh tế. Vi dụ: một công trình đập đất quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không, phủ hợp với quy hoạch, trúc, gây những ảnh hưởng bắt lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường.), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công tinh, Chất lượng công tác thi công đất là cả 1 quá trình bao gdm từ quản lý chất lượng vật liệu đầu vào, quá trình tạo ra sản phẩm, đến con người, công cụ máy móc thiết bị tạo ra sản phẩm dy, Chit lượng sin phẩm Ấy là 1 qué tình tác động của công cụ, máy móc, thiết bị tác động lên vật liệu để tạo ra sản phẩm mong muốn.2 Che thuộc tính của chất lượng: Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công đụng chức năng của sin phẩm hàng hóa dịch vụ. Các thuộc tin này xe định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy dịnh bởi các chỉ iêu như kết cầu ật hất thành phần cấu tạo, các đặc inh về cơ lý hóa Thuộc tinh về udt the: đây là yếu tố đặc trang cho tính chit của sản phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ báo hành, bảo đường theo qui định thiết kế. Tuổi tho của sản phẩm li cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm.
tăng uy tin của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có kha năng cạnh tranh cao hơn. ai tn cậy: Đây được coi là một yêu tổ quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình. “Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với đi kiện tiêu dùng hiện nay.
Mize độ gây 6 nhiễn: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra bị trường, Tink tiện dụng: Phản ánh những đồi hỏi về ính vẫn có, đ vận chuyển, bảo quân và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thé khi những bộ phận bị hỏng hóc. Tĩnh linh tế: Đây là yễ tổ rit quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử đụng só tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã tở thành một trong những yếu tổ phản ánh chất lượng và khả năng cạnh anh của sản phẩm trên thị trường, Tink thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức , kiểu dáng, Hay n ích c những sin phẩm ngày nay phải dim bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu đáng và tính cân đối Tinh vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, tì chất lượng còn có những thuộc tinh vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây li căn cứ tạo.
ra sự khác biệt, thể hiện tinh chuyên nghiệp. “Trong công trình xây dựng, thuộc tính kỹ thuật phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, thiết ké qué tình thi công. Thuộc tính tuổi thọ công tinh là iúp ta lựa chọn cho phù hợp với từng. yêu cầu, đây là yếu tổ đặc trưng cho tính chit công trình có làm vie bình thường hay không khi thực hiện nghiêm túc và diy đã chế độ bảo hành Mức độ an toàn và độ tin cậy của công inh phản ánh chất lượng của sản phẩm, độ an toàn khi sit dụng công trình 6 đảm bảo hay không.
Ngay từ ban đầu việc đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường khi công trình được đưa vào sử dụng là bắt buộc và rất quan tong.