Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cho phòng cháy chữa cháy rừng tại thành, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015-2019

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của đề tài

0.3.1. Ý nghĩa khoa học

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tài liệu

1.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1. Khái niệm cháy rừng
1.1.1.2. Phân loại cháy rừng
1.1.1.2.1. Cháy dưới tán rừng (cháy trên bề mặt đất rừng)
1.1.1.2.2. Cháy tán rừng (cháy trên ngọn)
1.1.1.2.3. Cháy ngầm

1.1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới

1.2. Nhận xét và đánh giá chung

1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

1.3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu

3.2. Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu

3.3. Thực trạng cháy rừng trong giai đoạn 2015 - 2019 tại khu vực nghiên cứu

3.3.1. Đặc điểm tự nhiên liên quan đến cháy rừng ở thành phố Đồng Hới

3.3.2. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019

3.4. Nguyên nhân gây cháy rừng ở thành phố Đồng Hới

3.4.1. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng

3.4.2. Kết quả khảo sát một số nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng

3.5. Đặc điểm cấu trúc rừng

3.6. Quy luật diễn biến vật liệu cháy

3.7. Diễn biến khí hậu thời tiết

3.8. Thực trạng công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019

3.8.1. Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo

3.8.2. Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR

3.8.3. Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương

3.8.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác PCCCR

3.8.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác PCCCR tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

3.8.5.1. Một số giải pháp góp phần cho công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu
3.8.5.1.1. Giải pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng
3.8.5.1.2. Giải pháp về tổ chức - thể chế
3.8.5.1.3. Giải pháp về kỹ thuật
3.8.5.1.4. Xây dựng bản đồ quản lý cháy rừng
3.8.5.1.5. Giải pháp về kinh tế - xã hội

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu

4.2. Nguyên nhân gây cháy rừng

4.3. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng

4.4. Thực trạng công tác PCCCR

4.5. Kết quả khảo sát một số nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng

4.6. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số góp phần cho công tác PCCCR tại thành phố Đồng Hới trong thời gian tới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Đồng Hới

Cháy rừng là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Với diện tích rừng lớn, việc áp dụng các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn bảo vệ môi trường sống của con người. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, việc nghiên cứu và triển khai các biện pháp hiệu quả là điều cấp bách.

1.1. Tình hình cháy rừng tại Đồng Hới và nguyên nhân

Từ năm 2003 đến 2019, tỉnh Quảng Bình đã ghi nhận 179 vụ cháy rừng, với diện tích thiệt hại lên đến 800 ha. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm việc đốt nương rẫy, bất cẩn trong sử dụng lửa và các hoạt động kinh tế khác. Việc hiểu rõ nguyên nhân này sẽ giúp xây dựng các giải pháp bảo vệ rừng hiệu quả hơn.

1.2. Tầm quan trọng của công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Công tác phòng cháy chữa cháy rừng không chỉ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người dân. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và các biện pháp phòng cháy là rất cần thiết.

II. Các thách thức trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Đồng Hới

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như điều kiện khí hậu khắc nghiệt, sự thiếu hụt nguồn lực và nhận thức của cộng đồng về phòng cháy chữa cháy rừng vẫn còn hạn chế.

2.1. Điều kiện khí hậu và tác động đến cháy rừng

Thời tiết nắng nóng kéo dài và độ ẩm thấp là những yếu tố chính làm gia tăng nguy cơ cháy rừng. Các nghiên cứu cho thấy, trong mùa khô, nguy cơ cháy rừng tại Đồng Hới tăng cao, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và nhân lực trong công tác PCCCR

Việc thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân lực có chuyên môn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng là một trong những thách thức lớn. Cần có sự đầu tư và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả công tác này.

III. Phương pháp và giải pháp chính cho phòng cháy chữa cháy rừng

Để giảm thiểu nguy cơ cháy rừng, cần áp dụng các giải pháp bảo vệ rừng hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, tổ chức đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức cộng đồng.

3.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng hiệu quả

Hệ thống cảnh báo cháy rừng cần được xây dựng dựa trên công nghệ hiện đại, giúp phát hiện sớm các đám cháy và thông báo kịp thời đến các cơ quan chức năng. Việc này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra.

3.2. Đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức cộng đồng

Đào tạo nhân lực có chuyên môn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng là rất cần thiết. Đồng thời, cần tổ chức các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và các biện pháp phòng cháy.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về PCCCR

Các nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng tại Đồng Hới đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ có thể nâng cao hiệu quả công tác PCCCR. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, việc kết hợp giữa công nghệ và sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng.

4.1. Kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng PCCCR

Kết quả khảo sát cho thấy, nhiều khu vực tại Đồng Hới vẫn chưa có hệ thống cảnh báo cháy rừng hiệu quả. Việc đánh giá thực trạng này sẽ giúp các cơ quan chức năng có những biện pháp khắc phục kịp thời.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong công tác PCCCR

Công nghệ hiện đại như drone và hệ thống cảm biến có thể được ứng dụng để theo dõi tình hình cháy rừng. Việc này không chỉ giúp phát hiện sớm mà còn hỗ trợ trong công tác cứu hộ khi xảy ra cháy.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho PCCCR tại Đồng Hới

Công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Đồng Hới cần được cải thiện và nâng cao hơn nữa. Các giải pháp đã đề xuất cần được triển khai đồng bộ và có sự tham gia của cộng đồng. Hướng đi tương lai là xây dựng một hệ thống PCCCR bền vững và hiệu quả.

5.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể cho PCCCR

Cần có các giải pháp cụ thể như xây dựng bản đồ quản lý cháy rừng, tổ chức các buổi tập huấn cho người dân và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác PCCCR.

5.2. Tương lai của công tác PCCCR tại Đồng Hới

Tương lai của công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Đồng Hới phụ thuộc vào sự đầu tư và cam kết từ các cấp chính quyền. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

23/07/2025
Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cho phòng cháy chữa cháy rừng tại thành phố đồng hới tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho việc nghiên cứu xây dựng các phương pháp dự báo cháy rừng sau này. Tiếp sau đó, nhiều nhà khoa học khác đã nghiên cứu và đưa ra những phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng với các thang cấp khác nhau trên cơ sở phân tích độ ẩm của thảm khô dưới rừng và kết quả thử nghiệm khả năng bén lửa của nó. Năm 1968, Trung tâm khí tượng thuỷ văn quốc gia Liên xô đã đưa ra một phương pháp mới trên cơ sở một số thay đổi trong việc áp dụng công thức (1. Theo phương pháp này, chỉ số P được tính theo nhiệt độ không khí và nhiệt độ điểm sương.

Chỉ tiêu P được xác định theo công thức sau: n P = K ti(ti  Di) (1.2) i1 9 Trong đó: ti: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (OC) Di: Nhiệt độ điểm sương (OC) n: Số ngày kể từ ngày có trận mưa cuối cùng nhỏ hơn 3mm. K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày - K = 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 3mm. - K = 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 3 mm.Stoliartsuk đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn Liên Xô và đề nghị xác định hệ số K theo lượng mưa ngày cụ thể như sau: Lượng mưa (mm) 0 0,1-0,9 1-2,9 3-5,9 6-14,9 15-19,9 >20 Hệ số K 1 0,8 0,6 0,4 0,2 0,1 0 Với hệ số K xác định theo lượng mưa ngày và áp dụng công thức (1.2) tính được chỉ tiêu P, từ đó phân mức nguy hiểm của cháy rừng thành 5 cấp như bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P Chỉ tiêu tổng hợp Cấp cháy Mức độ nguy hiểm Theo Trung tâm rừng Theo Nesterov của cháy rừng K.v Liên Xô I ≤ 300 ≤ 200 Không nguy hiểm II 301 – 500 201 - 450 Ít nguy hiểm III 501 – 1000 451 - 900 Nguy hiểm IV 1001 – 4000 901 - 2000 Rất nguy hiểm V >4000 >2000 Cực kỳ nguy hiểm Phương pháp dự báo theo chỉ tiêu P được tổng áp dụng ở các nước như Đức, Ba Lan, Tiệp Khắc. Khi áp dụng có những cải tiến để phù hợp với điều kiện khí hậu và từng loại rừng mỗi nước [41].

10 Ở Thụy Điển năm 1951 Angstrom đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và đưa ra trị số cho việc dự báo nguy cơ cháy rừng. Chỉ số Angstrom dựa vào hai yếu tố khí tượng chính là nhiệt độ và độ ẩm không khí để tính mức nguy hiểm cháy cho từng vùng khí hậu. Chỉ số này đã được áp dụng trên nhiều nước ôn đới và khá chính xác. Công thức tính như sau: R 27  T I=  (1.3) 20 10 Trong đó: I: Chỉ số Angstrom, để xác định nguy cơ cháy rừng R: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trong ngày (%) T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (0C) Căn cứ vào chỉ số Angstrom (I) tác giả tiến hành phân cấp nguy cơ cháy theo các cấp như bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I) Cấp cháy Chỉ số Angstrom (I) Nguy cơ cháy I I > 4.0 Không có khả năng cháy II 2.0 Ít có khả năng cháy III 2.5 Có khả năng cháy IV I ≤ 2.0 Khả năng cháy lớn Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng dựa vào chỉ số Angstrom không tính tới các nhân tố lượng mưa, độ ẩm của vật liệu cháy và khối lượng vật liệu cháy.

Nó có thể phù hợp với điều kiện thời tiết ít mưa trong suốt mùa cháy, khối lượng vật liệu cháy ổn định và trạng thái rừng có tính đồng nhất cao của nơi nghiên cứu, nhưng có thể ít phù hợp với những địa phương có sự biến động cao về lượng mưa, địa hình và khối lượng vật liệu cháy. Cho đến nay, phương pháp này ít được sử dụng ở những quốc gia khác, đặc biệt là khu vực nhiệt đới. 11 Qua nghiên cứu 103 khu vực bị cháy ở Trung Quốc Yangmei đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu khả năng bén lửa của vật liệu (I) với trình tự như sau: + Tính toán mức độ nguy hiểm của sự bén lửa I: Tác giả đã phân tích quan hệ của mức bén lửa của vật liệu cháy (I) với các yếu tố nhiệt độ không khí cao nhất (T14), độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất (R14), số giờ nắng (m) và lượng bốc hơi (M) trong ngày. Kết quả cho thấy mức bén lửa của vật liệu cháy (I) có liên hệ với các yếu tố (T14), (m), (M) đều theo dạng hàm luỹ thừa như sau: I = a.4) Riêng với độ ẩm không khí thấp nhất (R14) thì mức độ bén lửa I của vật liệu có quan hệ theo dạng hàm mũ với dạng phương trình sau: I = a.5) Tác giả áp dụng toán thống kê xác lập được phương trình tương quan giữa mức độ bén lửa I với từng nhân tố khí tượng như bảng 1.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa Phương trình Hệ số biến Nhân tố khí tượng Hệ số tương quan tương quan động Nhiệt độ không khí I1=0,046.T1,178 0,788 0,296 Độ ẩm không khí I2=14,89.M1,185 0,968 0,247 Số giờ nắng I4=0,0552.m1,383 0,879 0,337 + Mức độ bén lửa tổng hợp I của vật liệu cháy được tính bằng trung bình cộng của các chỉ số I1, I2, I3, I4 1 I= X(I1+I2+I3+I4) 4 1 = X(0,046.6) 4 12 + Căn cứ vào trị số I, tác giả thiết lập biểu xác định nguy cơ cháy rừng như bảng 1.4 Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I Cấp I Cấp III Cấp II Cấp IV Cấp V cháy Tháng không Có thể khó cháy dễ cháy mạnh cháy cháy 3 < 10 11-20 21-30 31-40 >41 4 và 10 < 15 16-30 31-45 46- 60 >61 5 và 9 < 20 21-40 41-60 61-80 >81 Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa của Yangmei đã tính tới tác động tổng hợp của các nhân tố khí tượng tới khả năng phát sinh, phát triển của cháy rừng như nhiệt độ không khí cao nhất, độ ẩm không khí cao nhất, độ ẩm không khí thấp nhất trong ngày, lượng bốc hơi và số giờ nắng trong ngày một cách định lượng trong tháng dễ xảy ra cháy rừng.

Những phương pháp này chưa đề cập đến tốc độ gió cũng như khối lượng vật liệu cháy. Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam Những nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở nước ta được bắt đầu tiến hành từ năm 1981 và chủ yếu theo hướng nghiên cứu áp dụng phương pháp dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V. Năm 1985, Cục Kiểm lâm đã chủ trì đề tài cấp nhà nước về biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông và rừng tràm [8]. Kết quả đề tài là một báo cáo mang tính đúc rút các kinh nghiệm về phòng cháy, chữa cháy cho rừng thông và rừng tràm của các tỉnh trong khu vực, mà chưa đưa ra các biện pháp mới.

Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng đã áp dụng phương pháp của V.G Nesterov trên cơ sở nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày a để tính toán và xây dựng cấp dự báo cháy rừng thông cho tỉnh Quảng Ninh với công thức như sau [18].7) i1 Trong đó P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị bằng 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 5mm. n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm. ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00) di13: Độ chênh lệch bão hoà của không khí lúc 13 giờ (mb) Sau đó tác giả căn cứ vào số vụ cháy rừng thống kê trong nhiều năm để chỉnh lý phân cấp cháy rừng ở Quảng Ninh tại bảng 1. Phân cấp cháy rừng thông theo chỉ tiêu P cho rừng thông Quảng Ninh của T.S Phạm Ngọc Hưng [18] Cấp cháy Độ lớn của P Khả năng cháy I <1000 Ít có khả năng cháy II 1001 – 2500 Có khả năng cháy III 2501 – 5000 Nhiều khả năng cháy IV 5001 – 10.000 Cực kỳ nguy hiểm Phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov được áp dụng rộng rãi trên quy mô cả nước.

Nó có ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện với các thiết bị đơn giản và ít tốn công sức. Tuy nhiên, phương pháp này lại có nhược điểm là chỉ căn cứ vào những nhân tố khí tượng là chính, chưa tính đến được ảnh hưởng của một số nhân tố khác như khối lượng vật liệu cháy, đặc điểm của nguồn lửa, điều kiện địa hình…Vì vậy, việc áp dụng phương pháp này trên toàn lãnh thổ mà không có những hệ số điều chỉnh thích hợp có thể dẫn đến những sai số nhất định. 14 Từ năm 1989 - 1991, tổ chức UNDP đã hỗ trợ “Dự án tăng cường khả năng phòng cháy, chữa cháy rừng cho Việt Nam” .N Cooper, chuyên gia về đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cùng các chuyên gia Việt Nam nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp của V. Nesterov nhưng có bổ sung thêm yếu tố gió [22].

Cooper cho rằng, đối với nhiều vùng ở Việt Nam, gió có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của các đám cháy rừng [40]. Do vậy, ông đề nghị sử dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng phải tính đến tốc độ gió. Tốc độ gió được xác định vào thời điểm 13 giờ ở độ cao 10-12m so với mặt đất. Công thức dự báo do ông đề xuất như sau: Pc= P.8) Trong đó Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov trên cơ sở điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng WF: Hệ số hiệu chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió như biểu dưới đây: Tốc độ gió Giá trị hệ số WF 0 - 4 km/giờ 1.0 Căn cứ vào kết quả xác định chỉ số Pc ở Việt Nam, A.N Cooper đã phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam thành 4 cấp như bảng 1.6 Cấp nguy hiểm cháy thêm yếu tố gió của A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ