Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế tạo, đặc biệt là nhóm sản phẩm thép không gỉ, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngoại thương của Việt Nam. Thép không gỉ là nhóm hàng công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và sản xuất của các quốc gia đang phát triển. Trong đó, khu vực Đông Nam Á với hơn 600 triệu dân (năm 2012), tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 5,2% và có nhiều nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, xã hội được nhận định là thị trường mục tiêu giàu tiềm năng đối với các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

Tuy nhiên, thực tế hoạt động xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang khu vực Đông Nam Á vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô kim ngạch thiếu tính ổn định, tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng dung lượng thị trường, cơ cấu sản phẩm chưa đồng đều và chất lượng chưa đáp ứng đồng bộ các phân khúc kỹ thuật cao.

Tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – đơn vị hàng đầu Việt Nam về sản xuất và gia công thép không gỉ – tổng khối lượng xuất khẩu ống thép ra thế giới năm 2012 đạt 5.792,19 tấn mét (MT) với trị giá gần 420 tỷ đồng. Mặc dù vậy, khối lượng xuất khẩu riêng sang khu vực Đông Nam Á cùng năm mới đạt hơn 112,4 MT, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng sản lượng xuất khẩu toàn cầu của công ty. Nhận thức được khoảng cách lớn giữa tiềm năng thị trường khu vực và năng lực thâm nhập thực tế của doanh nghiệp, tác giả Đường Thị Chín đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà sang thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà sang thị trường Đông Nam Á.
  • Phạm vi mặt hàng: Ống thép không gỉ, phân chia theo hai nhóm công năng chủ đạo gồm ống thép công nghiệp và ống thép trang trí.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thị trường các quốc gia Đông Nam Á, trọng tâm là Indonesia, Philippines và Singapore.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế, quy định pháp luật hiện hành và các lý thuyết kinh tế kinh điển:

  1. Khái niệm và căn cứ pháp lý:

    • Khái niệm hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu theo chuẩn mực của Liên hợp quốc và WTO: là hàng hóa hữu hình được sản xuất hoặc gia công trong nước, tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và chịu sự kiểm soát của cơ quan hải quan.
    • Định nghĩa pháp lý theo Khoản 1 Điều 28 Mục 1 Chương II Luật Thương mại Việt Nam: xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
    • Khái niệm kỹ thuật về thép không gỉ (inox): hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% Crôm kết hợp với các nguyên tố hợp kim khác như Niken, Mangan, Đồng, Nhôm, giúp tăng khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt và chịu lực.
  2. Lý thuyết thương mại quốc tế:

    • Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế tuyệt đối về chi phí và năng suất, đổi lại nhập khẩu những sản phẩm có bất lợi tuyệt đối để tối ưu hóa lợi ích thương mại song phương.
    • Lý thuyết Lợi thế tương đối của David Ricardo: Các quốc gia tập trung nguồn lực chuyên môn hóa vào các mặt hàng có lợi thế so sánh cao nhất (chi phí cơ hội thấp nhất), tính toán dựa trên mức giá tương đối và năng suất của các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn).
  3. Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố tác động:

    • Phát triển mặt hàng xuất khẩu được định nghĩa trên cả hai chiều: chiều rộng (gia tăng quy mô kim ngạch, sản lượng xuất khẩu, mở rộng thị trường địa lý) và chiều sâu (chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng, ổn định hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường).
    • Công thức tính tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu được tác giả sử dụng: $$\text{Tốc độ tăng KNXK} = \frac{\text{KNXK}t - \text{KNXK}{t-1}}{\text{KNXK}_t}$$ (Ghi chú: công thức ghi nhận nguyên văn theo trình bày tại văn bản nghiên cứu của tác giả).
    • Hệ thống nhân tố phân tích gồm môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá, công nghệ, văn hóa, chính trị - pháp lý, hệ thống thuế quan và phi thuế quan) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, năng lực tài chính, công nghệ sản xuất và chất lượng nguồn nhân lực nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009 – 2012 và dữ liệu nội bộ của Phòng Vật tư và Xuất nhập khẩu Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà. Số liệu môi trường kinh tế quốc tế được trích dẫn từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh định tính và định lượng chuỗi số liệu theo thời gian, kết hợp công cụ bảng tính để phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu và biến động sản lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU "MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á"

Tác giả xác lập khung nghiên cứu tổng quát của đề tài. Chương này làm rõ tính cấp bách của đề tài dựa trên sự tương phản giữa năng lực xuất khẩu toàn cầu của Sơn Hà với tỷ trọng khiêm tốn tại thị trường khu vực Đông Nam Á. Nội dung chương trình bày chi tiết mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2010 – 2012) và phạm vi sản phẩm (ống thép không gỉ). Tác giả làm rõ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thế giới, quy trình xử lý dữ liệu qua công cụ thống kê - so sánh, đồng thời giới thiệu kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển mặt hàng xuất khẩu

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết toàn diện cho hoạt động phát triển mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất công nghiệp:

  • Hệ thống hóa các khái niệm hàng hóa xuất khẩu theo chuẩn quốc tế và quy định tại Luật Thương mại Việt Nam; phân loại đặc tính vật liệu và chủng loại ống thép không gỉ (ống công nghiệp dùng trong nhà máy lọc dầu, bia, dược phẩm, đường ống chịu áp lực cao; ống trang trí ứng dụng trong kiến trúc xây dựng, nội ngoại thất, thiết bị y tế).
  • Trình bày hai lý thuyết nền tảng về ngoại thương: Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lợi thế tương đối của David Ricardo.
  • Phân tích bản chất của phát triển mặt hàng xuất khẩu qua hai trục: phát triển theo chiều rộng (tăng sản lượng, kim ngạch, thị phần, mở rộng danh mục mặt hàng và phạm vi địa lý) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu chủng loại, khai thác ổn định thị trường, bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết các vấn đề xã hội).
  • Phân tích ma trận nhân tố ảnh hưởng: nhóm vĩ mô (kinh tế, công nghệ, văn hóa, chính trị, luật pháp quốc tế, chính sách thuế quan, phi thuế quan, ngoại giao) và nhóm vi mô (hành vi khách hàng nhập khẩu công nghiệp, áp lực từ nhà cung ứng phôi thép quốc tế, đối thủ cạnh tranh ngành thép, nguồn nhân lực, máy móc kỹ thuật và năng lực vốn).
  • Thiết lập hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá: quy mô xuất khẩu (khối lượng MT, giá trị kim ngạch, tốc độ tăng trưởng), cơ cấu mặt hàng và thị trường, chất lượng xuất khẩu, tiêu chuẩn môi trường và tiêu chí đóng góp văn hóa - xã hội.

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CTCP QUỐC TẾ SƠN HÀ

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà thành lập năm 1998; chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ tháng 10/2007 (Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103020425 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, thay đổi lần 2 ngày 10/4/2008). Công ty niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 171/QĐ-SGDHCM ngày 23/12/2009. Vốn điều lệ tăng từ 600 triệu đồng ban đầu lên 41 tỷ đồng năm 2006 và đạt 150 tỷ đồng năm 2009. Cơ sở sản xuất gồm 3 nhà máy: KCN vừa và nhỏ Từ Liêm (Hà Nội), Cụm công nghiệp thị trấn Phùng (Đan Phượng, Hà Nội) và Chi nhánh KCN Tân Bình (TP. Hồ Chí Minh). Đội ngũ lao động gồm 910 nhân sự (60,44% dưới 30 tuổi; 25% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên).
  • Vị thế ngành và năng lực kỹ thuật: Sơn Hà chiếm 35% thị phần bồn nước cả nước (riêng miền Bắc chiếm 65%); chậu rửa chiếm 40% thị phần cả nước (miền Bắc chiếm hơn 50%); ống thép công nghiệp chiếm 85% thị phần; ống thép trang trí chiếm 30% thị phần (trong đó 70% sản lượng ống thép sản xuất dành cho xuất khẩu). Nhà máy ứng dụng công nghệ hàn Plasma, đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tiêu chuẩn an toàn thiết bị áp lực PED - EU, cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế ASTM A312 (Hoa Kỳ) và JIS G3459 (Nhật Bản).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể:
Năm Doanh thu thuần (tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (%)
2009 - 35,60 3,1%*
2010 - 90,20 6,2%*
2011 - 18,80 1,0%*
2012 2.143,50 12,74 0,6%*

(Nguồn: Bảng 3.1 trong khóa luận; các giá trị tỷ suất lợi nhuận sau thuế tại văn bản gốc hiển thị phân tán, năm 2012 ghi nhận doanh thu thuần 2.143,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế suy giảm mạnh do chi phí vốn tăng, lãi suất biến động, nợ vay năm 2011 lên tới 859 tỷ đồng và giá phôi thép tồn kho giảm).

Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng của Sơn Hà giai đoạn 2010 – 2012:

Mặt hàng Doanh thu 2010 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2010 (%) Doanh thu 2011 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2011 (%) Doanh thu 2012 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2012 (%)
Bồn nước inox 376,0 25,9 470,0 24,0 484,4 22,6
Chậu rửa inox 71,0 4,9 56,0 3,0 51,6 2,4
Ống thép không gỉ 654,0 44,5 807,0 41,0 762,6 35,5
Thái Dương Năng 69,0 4,7 155,0 8,0 111,7 5,2
Mặt hàng khác 282,0 20,1 468,0 24,0 733,2 34,3
Tổng cộng - 100,0 - 100,0 2.143,5 100,0

Cơ cấu doanh thu theo vùng địa lý năm 2012 cho thấy: Miền Bắc chiếm 59%, Doanh thu xuất khẩu chiếm 21% (trong đó riêng doanh thu xuất khẩu ống thép đạt 450,3 tỷ đồng), Miền Nam chiếm 16% và Miền Trung chiếm 3%.

  • Thực trạng xuất khẩu ống thép không gỉ sang Đông Nam Á:

Kim ngạch xuất khẩu ống thép sang Đông Nam Á giai đoạn 2010 – 2012:

Năm Kim ngạch xuất khẩu (tỷ đồng) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu (%)
2010 1,997 -
2011 18,870 +844,9%
2012 9,456 -49,5%

Khối lượng xuất khẩu ống thép sang các thị trường chính tại Đông Nam Á:

Thị trường 2010 (MT) Tỷ trọng 2010 (%) 2011 (MT) Tỷ trọng 2011 (%) 2012 (MT) Tỷ trọng 2012 (%)
Indonesia 45,19 1,0% 120,00 3,0% 93,90 1,9%
Singapore - - 15,00 1,0% - -
Philippines - - 41,00 1,0% 18,50 0,3%

Khảo sát tình hình thực hiện đơn hàng tại thị trường Đông Nam Á năm 2011:

  • Thị trường Singapore: Đơn hàng nhận 14,744 MT; Đơn hàng xuất thực tế 42,225 MT.
  • Thị trường Indonesia: Đơn hàng nhận 120,201 MT; Đơn hàng xuất thực tế 111,539 MT.
  • Thị trường Philippines: Đơn hàng nhận 41,080 MT; Đơn hàng xuất thực tế 42,794 MT.
  • Tổng cộng toàn khu vực năm 2011: Đơn hàng nhận 175,825 MT; Đơn hàng xuất thực tế đạt 196,558 MT.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Đông Nam Á (ống công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 80%, ống trang trí chiếm 20%):

Năm Ống thép công nghiệp (MT) Trị giá ống CN (tỷ đồng) Ống thép trang trí (MT) Trị giá ống trang trí (tỷ đồng)
2010 38,50 1,640 6,69 0,357
2011 140,80 15,096 35,20 3,774
2012 95,50 7,754 16,90 1,702
  • Nhân tố cung ứng và đối thủ cạnh tranh: Nguyên liệu thép không gỉ đầu vào của Sơn Hà phụ thuộc 100% vào nhập khẩu từ các tập đoàn quốc tế lớn: YUSCO (Yieh United Steel Corporation - Đài Loan), Yu-Ting Industrial Co., Ltd (Đài Loan), Posco (Hàn Quốc), Nanning Gaoli. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường gồm có CTCP Hữu Liên Á Châu, CTCP Tập đoàn Hoa Sen, CTCP Đại Thiên Lộc, Hòa Bình, Hoàng Vũ, Tiến Đạt.

Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG XUẤT KHẨU

Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, chương 4 tổng kết các ưu thế, nhận diện tồn tại và đưa ra khuyến nghị:

  • Đánh giá thành công: Công ty đã ứng dụng thành công công nghệ hàn Plasma, đạt các chứng chỉ quốc tế khắt khe (ISO 9001:2008, PED - EU), khẳng định được thương hiệu tại các dự án công nghiệp ở Indonesia, Philippines, Singapore; tổng sản lượng xuất khẩu thực tế năm 2011 vượt tổng sản lượng đơn hàng nhận.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc 100% vào nhập khẩu nước ngoài dẫn đến thế bị động về giá thành và tiến độ giao hàng; cơ cấu sản phẩm xuất khẩu mất cân đối (ống công nghiệp chiếm 80% trong khi ống trang trí nghèo nàn về mẫu mã); thị trường Đông Nam Á thiếu tính liên tục (thị trường Singapore bị gián đoạn đơn hàng trong năm 2012); quy mô nợ vay tài chính cao (tổng nợ vay đến cuối 2011 là 859 tỷ đồng) gây áp lực lớn lên chi phí hoạt động.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ và R&D: Đầu tư hiện đại hóa máy móc để đa dạng hóa quy cách sản phẩm, nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm mới như thanh la, thanh V góc, phụ kiện đường ống chịu áp lực.
    2. Nâng cao khả năng thiết kế và chất lượng sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình hàn Plasma, đảm bảo dung sai kỹ thuật theo tiêu chuẩn ASTM A312 và JIS G3459, hạ giá thành sản xuất để cạnh tranh về giá tại thị trường các nước đang phát triển.
    3. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao nghiệp vụ đàm phán thương mại quốc tế, ngoại ngữ và kỹ năng marketing xuất khẩu cho đội ngũ nhân viên phòng Vật tư và Xuất khẩu.
    4. Xây dựng chiến lược xuất khẩu dài hạn: Giữ vững và mở rộng thị phần tại Indonesia, nối lại thị trường Singapore, thâm nhập sâu vào Philippines, đồng thời mở rộng tìm kiếm khách hàng tại các thị trường tiềm năng lân cận gồm Thái Lan, Malaysia, Lào.
    5. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính có cơ chế tỷ giá ổn định, hỗ trợ tín dụng xuất khẩu; điều chỉnh biểu thuế nhập khẩu nguyên liệu phôi thép không gỉ hợp lý; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia và cung cấp thông tin thị trường ASEAN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh thương mại của mặt hàng ống thép không gỉ Sơn Hà tại thị trường Đông Nam Á thông qua các số liệu thứ cấp có giá trị xác thực:

  • Ghi nhận diễn biến tăng trưởng nhảy vọt của kim ngạch xuất khẩu sang khu vực Đông Nam Á trong năm 2011 (đạt 18,87 tỷ đồng, tăng 844,9% so với năm 2010), tiếp đó là mức sụt giảm trong năm 2012 (còn 9,456 tỷ đồng, giảm 49,5%).
  • Lập bảng so sánh chi tiết cơ cấu mặt hàng: khẳng định ống thép công nghiệp là trụ cột xuất khẩu chính với khối lượng năm 2011 đạt 140,8 MT (trị giá 15,096 tỷ đồng) và năm 2012 đạt 95,5 MT (trị giá 7,754 tỷ đồng); trong khi ống trang trí chỉ đạt lần lượt 35,2 MT (3,774 tỷ đồng) và 16,9 MT (1,702 tỷ đồng).
  • Phản ánh chính xác cơ cấu doanh thu toàn công ty năm 2012: Doanh thu thuần đạt 2.143,5 tỷ đồng, mảng xuất khẩu đóng góp 21% tổng doanh thu (đạt 450,3 tỷ đồng từ xuất khẩu ống thép).

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đã đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng gắn liền với chuỗi cung ứng ngành kim khí: giải quyết bài toán phụ thuộc nguyên phụ liệu ngoại nhập (từ YUSCO, POSCO), đề xuất mở rộng danh mục sản phẩm gia công sâu (hộp công nghiệp, thanh V góc, phụ kiện) và định hướng chiến lược tiếp cận thị trường Đông Nam Á dựa trên sự cân bằng giữa chất lượng đạt chuẩn quốc tế (PED, ASTM, JIS) và mức giá cạnh tranh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu sẵn có:

  • Nghiên cứu chỉ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012, chưa thực hiện các khảo sát sơ cấp hay phỏng vấn trực tiếp đối tác nhập khẩu, khách hàng công nghiệp tại các nước sở tại (Indonesia, Philippines, Singapore).
  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào 3 quốc gia trong khu vực; các thị trường lớn khác như Thái Lan, Malaysia, Myanmar mới chỉ dừng lại ở mức độ nhận định tiềm năng mà chưa có số liệu xuất khẩu chi tiết.
  • Khóa luận chưa phân tích sâu các rào cản kỹ thuật phi thuế quan đặc thù của từng nước Đông Nam Á đối với mặt hàng kim khí nhập khẩu từ Việt Nam.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích số liệu sang các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động sau khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) chính thức hình thành và các hiệp định thương mại tự do khu vực có hiệu lực.
  • Khảo sát chuyên sâu về chi phí logistics đường biển nội khối Đông Nam Á và giải pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá, biến động giá phôi thép trên thị trường hàng hóa thế giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Thương mại Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Kinh doanh Thương mại và Quản trị Chuỗi cung ứng:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về hoạt động xuất khẩu mặt hàng công nghiệp nặng - cơ kim khí của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam sang thị trường khu vực.
  • Cung cấp phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng xuất khẩu theo quy mô, cơ cấu sản phẩm (ống công nghiệp đối chiếu ống trang trí) và cơ cấu địa lý.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (ISO 9001:2008, ASTM A312, JIS G3459, PED) và danh mục nhà cung ứng phôi thép quốc tế trong ngành công nghiệp luyện kim, gia công inox.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo vùng địa lý năm 2012 của CTCP Quốc tế Sơn Hà phân bổ như thế nào?
Năm 2012, thị trường miền Bắc đóng góp lớn nhất với 59% tổng doanh thu; hoạt động xuất khẩu đứng thứ hai, đóng góp 21% tổng doanh thu (đạt 450,3 tỷ đồng); thị trường miền Nam chiếm 16% và thị trường miền Trung chiếm 3%.

2. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu ống thép sang Đông Nam Á biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?
Năm 2010, kim ngạch đạt 1,997 tỷ đồng (khối lượng xuất sang Indonesia là 45,19 MT). Năm 2011, kim ngạch tăng vọt lên 18,87 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 844,9% với tổng khối lượng sang ba nước Indonesia, Singapore, Philippines đạt 176 MT). Đến năm 2012, kim ngạch sụt giảm xuống còn 9,456 tỷ đồng (giảm 49,5% với tổng khối lượng đạt 112,4 MT).

3. Tỷ trọng giữa ống thép công nghiệp và ống thép trang trí xuất khẩu sang Đông Nam Á là bao nhiêu?
Ống thép công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 80% tổng khối lượng xuất khẩu (đạt 38,5 MT năm 2010; 140,8 MT năm 2011; 95,5 MT năm 2012). Ống thép trang trí chiếm khoảng 20% còn lại (đạt 6,69 MT năm 2010; 35,2 MT năm 2011; 16,9 MT năm 2012).

4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của Sơn Hà năm 2011 và 2012 sụt giảm mạnh dù doanh thu thuần vẫn tăng?
Lợi nhuận sau thuế giảm từ 90,2 tỷ đồng (2010) xuống 18,8 tỷ đồng (2011) và 12,74 tỷ đồng (2012) do ảnh hưởng của lạm phát xấp xỉ 20%, chính sách tiền tệ thắt chặt khiến lãi suất vay vốn tăng đột biến, tổng nợ vay năm 2011 tăng 56% lên 859 tỷ đồng (phục vụ mở rộng chuỗi siêu thị Hiway), cùng với việc giá phôi thép nguyên liệu thế giới giảm mạnh trong 6 tháng đầu năm 2012 buộc công ty phải hạ giá bán trong khi giá trị hàng tồn kho trước đó ở mức cao.

5. Các đối tác cung cấp nguyên liệu chính và tiêu chuẩn chất lượng sản xuất ống thép của Sơn Hà gồm những gì?
Nguyên liệu thép không gỉ được nhập khẩu 100% từ các nhà cung cấp quốc tế lớn: YUSCO, Yu-Ting Industrial Co., Ltd (Đài Loan), POSCO (Hàn Quốc), Nanning Gaoli. Quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ hàn Plasma, hệ thống quản lý chất lượng đạt ISO 9001:2008, tiêu chuẩn thiết bị áp lực PED - EU, tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3459 và tiêu chuẩn thử nghiệm vật liệu Hoa Kỳ ASTM A312.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đường Thị Chín đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh mặt hàng ống thép không gỉ của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà tại thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2010 – 2012. Nghiên cứu đã chỉ rõ tiềm năng to lớn cùng những rủi ro nội tại như tình trạng thiếu ổn định về kim ngạch, sự mất cân đối cơ cấu giữa ống công nghiệp và ống trang trí, cùng sự phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn phôi thép nhập khẩu. Các giải pháp đề xuất về đổi mới công nghệ hàn Plasma, kiểm soát chất lượng chuẩn quốc tế, đa dạng hóa thị trường ASEAN và kiến nghị chính sách vĩ mô mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động hoạch định chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp.