Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu tập trung vào việc giải quyết bài toán thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng giày dép của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội sang thị trường Liên minh châu Âu (EU).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế, sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không) và nguồn lực lao động có trình độ. Trong chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, ngành sản xuất chế biến ít vốn, sử dụng nhiều lao động như da giày giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động và tạo nguồn thu ngoại tệ. Thị trường EU với 27 quốc gia thành viên và quy mô hơn 500 triệu dân có mức sống cao, nhu cầu nhập khẩu giày dép lớn, là đối tác truyền thống quan trọng của Việt Nam. Sau biến cố mất thị trường truyền thống tại Liên Xô và Đông Âu, cùng với những rào cản và thách thức khi tiếp cận thị trường Hoa Kỳ hay các vụ kiện chống bán phá giá từ EU, việc tìm ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu giày dép của Hà Nội sang EU mang tính thời sự cao. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chỉ phân tích chung cho toàn ngành da giày cả nước, hoặc nghiên cứu trên địa bàn khác, hoặc nghiên cứu thị trường EU nhưng dành cho ngành may mặc; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, điển hình về thúc đẩy xuất khẩu giày dép vào EU của các doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.

  • Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và vận dụng lý luận về thúc đẩy xuất khẩu, luận án đề ra phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu:
      1. Nghiên cứu lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội.
      2. Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giày dép của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội vào thị trường EU; rút ra những đánh giá làm cơ sở đề xuất giải pháp.
      3. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận thúc đẩy xuất khẩu và thực trạng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giày dép của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội.
    • Phạm vi giác độ: Tiếp cận ở cả giác độ vĩ mô và vi mô, trong đó trọng tâm là giác độ vi mô tại các doanh nghiệp; các yếu tố vĩ mô được xem xét nhằm bổ trợ và làm rõ cho cấp độ vi mô.
    • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội, bao gồm các doanh nghiệp do Trung ương và địa phương quản lý, trên phạm vi địa giới Hà Nội cũ và Hà Nội mở rộng sau khi sáp nhập Hà Tây.
    • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2003 – 2008 và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và điểm lại các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến hoạt động xuất khẩu ngành da giày và xuất khẩu sang thị trường EU:

  1. Luận án Tiến sĩ khoa học của Vũ Văn Cường (2001) bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài: "Phương hướng và biện pháp nhằm phát triển ngành da giày Việt Nam". Công trình này tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển ngành da giày Việt Nam nói chung và đề xuất các giải pháp phát triển toàn ngành, bao gồm giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm da giày trên phạm vi cả nước.
  2. Luận án Phó tiến sĩ của Nguyễn Hồng Xuân (1996) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài: "Hoàn thiện các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu ở Việt Nam". Tác giả làm rõ vai trò của xuất nhập khẩu trong phát triển kinh tế quốc dân, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn hoạt động ngoại thương Việt Nam trên bình diện tổng thể toàn quốc, minh họa chủ yếu qua ngành may mặc và lương thực, không đi sâu vào mặt hàng giày dép hay địa bàn cụ thể.
  3. Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Anh Tuấn (2006) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài: "Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU". Công trình hệ thống hóa lý thuyết cạnh tranh, phân tích lợi thế và hạn chế của hàng may mặc Việt Nam tại thị trường EU, đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành dệt may.

Khoảng trống và vị trí của luận án: Các nghiên cứu đã công bố dừng lại ở cấp độ toàn ngành da giày Việt Nam, nghiên cứu tại địa phương khác ngoài Hà Nội, hoặc tập trung vào thị trường EU nhưng dành riêng cho sản phẩm dệt may. Luận án khẳng định vị trí độc lập, không trùng lặp khi là công trình chuyên sâu đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và bao quát về thúc đẩy xuất khẩu giày dép vào thị trường EU của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Khái niệm xuất khẩu giày dép: Là việc đưa giày dép từ trong nước ra thị trường nước ngoài để buôn bán, kinh doanh.
    • Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu: Là tổng thể các giải pháp làm cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giày dép phát triển mạnh hơn, đạt kết quả tốt hơn thông qua nghiên cứu thị trường, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, lựa chọn hình thức xuất khẩu, làm tốt hoạt động marketing, nâng cao năng lực cạnh tranh và vượt qua các rào cản nhập khẩu.
    • Lý thuyết lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh: Vận dụng quan điểm của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh thông qua hai nhóm: lợi thế về chi phí (sản xuất chi phí thấp hơn đối thủ dựa trên đất đai, vốn, lao động) và lợi thế về sự khác biệt hóa (gia tăng giá trị hoặc giảm chi phí sử dụng cho khách hàng).
    • Khung phân tích Giá trị gia tăng (VA):
      • Giá trị gia tăng nội sinh dựa trên mô hình dây chuyền giá trị, phản ánh thu nhập từ các yếu tố sản xuất gồm tiền công ($W$), tiền thuê đất ($R$), tiền khấu hao ($Dp$), thuế kinh doanh ($Ti$) và lợi nhuận ($Pr$): $$VA_{\text{nội sinh}} = W + R + Dp + Ti + Pr$$
      • Công thức xác định thực tế thông qua tổng giá trị sản xuất ($GO$) và chi phí trung gian ($IC$): $$VA = GO - IC$$
      • Giá trị gia tăng ngoại sinh: Kết quả từ sự chấp nhận của thị trường thông qua giá bán cao hơn và quy mô tiêu thụ lớn hơn. Luận án phân tích tương quan giữa lợi nhuận trên giá trị gia tăng ($Pr/VA$) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($Pr/K$).
    • Khung phân tích Chuỗi giá trị toàn cầu (GVC): Chuỗi liên kết dọc từ nghiên cứu và phát triển (R&D), sở hữu trí tuệ, sản xuất, xây dựng thương hiệu đến thương mại và phân phối trên phạm vi quốc tế.
    • Hệ thống quy chế thương mại quốc tế: Công ước Washington về bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp (CITES), quy chế Tối huệ quốc (MFN), Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP - yêu cầu hàm lượng xuất xứ nguyên liệu nội địa tối thiểu 60%).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận chung: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nhìn nhận sự vận động, phát triển của hoạt động xuất khẩu trong mối quan hệ đa chiều giữa doanh nghiệp, cơ chế chính sách trong nước và thị trường quốc tế.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thu thập dữ liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp so sánh (đối chiếu tiền lương, năng suất lao động, giá xuất khẩu của doanh nghiệp Hà Nội với các đối thủ như Trung Quốc, Indonesia); phương pháp điều tra thực tế tại các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:

    • Dữ liệu thống kê thứ cấp từ Cục Thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 2003 – 2008.
    • Tài liệu, báo cáo từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Da - Giày Việt Nam, Hiệp hội Da Giày Hà Nội.
    • Dữ liệu sơ cấp từ điều tra, khảo sát thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, lao động, nguyên vật liệu và nỗ lực marketing của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở luận về thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội

Chương này xây dựng nền tảng lý luận về vai trò, nội dung, nhân tố tác động và môi trường xuất khẩu sang EU đối với ngành giày dép Hà Nội.

  • Vai trò của xuất khẩu giày dép: Giày dép là ngành công nghiệp chế biến ít vốn, sử dụng nhiều lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết việc làm. Luận án tổng kết sự dịch chuyển sản xuất giày dép thế giới qua 4 nhóm quốc gia: Nhóm 1 (các nước công nghiệp phát triển Bắc Mỹ, EU thu hẹp sản xuất, tập trung giày cao cấp); Nhóm 2 (Australia, Nhật Bản, New Zealand chuyển sang nhập khẩu); Nhóm 3 (Đông Nam Á, Đông Á, Nam Á, Nam Mỹ đang phát triển mạnh nhờ giá rẻ và nhân công dồi dào, chiếm gần 70% sản lượng toàn cầu); Nhóm 4 (châu Phi chưa phát triển).
  • Lợi thế xuất khẩu của Thủ đô Hà Nội: Hà Nội tập trung hơn 50 trường đại học, khoảng 100 viện nghiên cứu đầu ngành. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng sơ cấp đạt 42,13% (so với 13,3% bình quân cả nước); lao động có chứng chỉ ngoại ngữ chiếm 9,7% (trong đó tiếng Anh chiếm 6%); tỷ lệ biết vi tính đạt 9%. Cơ sở hạ tầng hội tụ các đầu mối giao thông huyết mạch: Ga Hà Nội, cảng Phà Đen, sân bay Nội Bài.
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Cơ cấu giá trị sản xuất giày dép tại TP. Hà Nội (%) 7,8 8,2 7,2 7,1 6,7 10,2
  • Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: Bao gồm nghiên cứu thị trường (nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết); lập phương án kinh doanh (chú trọng tính thời vụ 2 mùa đông - hè, phải chọn mẫu trước 1 năm và sản xuất trước 6 tháng); tạo nguồn hàng xuất khẩu qua 5 hình thức (đơn đặt hàng gắn với hợp đồng, thu mua trao tay không theo hợp đồng, liên doanh liên kết vùng nguyên liệu, đại lý, và phương thức hàng đổi hàng); giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu (thủ tục L/C, kiểm định QC, vận tải, bảo hiểm, hải quan).
  • Hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, gia công thuê cho nước ngoài, tái xuất/chuyển khẩu, và xuất khẩu tại chỗ.
  • Các nhân tố thúc đẩy xuất khẩu:
    • Cấp độ vĩ mô: Chính sách quy hoạch khu công nghiệp, vùng nguyên phụ liệu, hỗ trợ xúc tiến thương mại, thương hiệu của Chính phủ, UBND TP. Hà Nội; vai trò hỗ trợ của Hiệp hội Da - Giày.
    • Cấp độ doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh (chất lượng, giá cả, mạng lưới phân phối, quảng cáo, dịch vụ trước - trong - sau bán hàng, xây dựng thương hiệu, PR); đáp ứng rào cản kỹ thuật, môi trường, pháp luật sở tại; gia tăng giá trị gia tăng ($VA$) và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Đặc điểm môi trường thị trường EU: EU là thị trường thống nhất gồm 27 quốc gia, hơn 500 triệu dân. 4 đặc trưng tiêu dùng lớn: già hóa dân số (nhóm trên 65 tuổi chuộng giày đế thấp, chất liệu mềm, bền để đi bộ/du lịch); tính thời tiết và thời vụ khắt khe; xu hướng tiêu dùng dịch chuyển từ sang trọng sang tiện dụng, bình dân (khảo sát Deichmann Group chỉ ra 70% người tiêu dùng Đức coi thoải mái, phù hợp và chất lượng là 3 yếu tố quan trọng nhất); thời trang nữ giới (phụ nữ chiếm xấp xỉ 50% thị trường tại Anh, Pháp, Đức). EU thực hiện bảo vệ người tiêu dùng nghiêm ngặt qua 3 cơ quan định chuẩn (CEN, CENELEC, ETSI); kênh phân phối vận hành theo 2 mô hình (theo tập đoàn và phi tập đoàn); thực thi 4 tự do lưu chuyển nội khối (hàng hóa, lao động, dịch vụ, vốn) và chính sách ngoại thương chung đối với nước thứ ba.

Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội

Chương này sử dụng hệ thống số liệu thực nghiệm để phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2003 – 2008 qua 26 bảng số liệu:

  • Tình hình sản xuất và xuất khẩu: Đánh giá vị trí của mặt hàng giày dép trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Thủ đô; phân loại quy mô và số lượng doanh nghiệp giày dép tham gia xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội mở rộng.
  • Nguồn lực sản xuất: Khảo sát thực trạng lực lượng lao động, cơ cấu lao động (lao động phổ thông và kỹ thuật); so sánh chi phí tiền lương và năng suất lao động bình quân của công nhân giày dép Hà Nội so với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Indonesia.
  • Tình hình vốn và nguyên vật liệu: Phân tích cơ cấu vốn của các doanh nghiệp; danh mục nguyên vật liệu đầu vào và tỷ trọng nhập khẩu nguyên phụ liệu (da thuộc, vải, đế cao su, hóa chất) trong giai đoạn 2007 – 2008, phản ánh mức độ tự chủ nguồn cung trong nước còn hạn chế.
  • Diễn biến xuất khẩu vào thị trường EU:
    • Thống kê sản lượng và kim ngạch xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp Hà Nội vào các quốc gia thành viên EU (Anh, Pháp, Đức, Italia, Ireland...).
    • Đánh giá cơ cấu chủng loại mặt hàng xuất khẩu sang EU (giày da, giày vải, giày thể thao, dép sandal) giai đoạn 2003 – 2008.
    • Phân tích hình thức xuất khẩu: Tỷ trọng gia công (CMT/FOB chỉ định) vẫn chiếm ưu thế, xuất khẩu trực tiếp tự thiết kế còn thấp.
    • So sánh giá xuất khẩu vào thị trường EU của doanh nghiệp Hà Nội so với các quốc gia cạnh tranh trong năm 2008.
  • Thực trạng marketing, thương hiệu và rào cản: Đánh giá nhận định của doanh nghiệp về xây dựng thương hiệu cho khách hàng; khảo sát nỗ lực marketing; phân tích tác động của các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường và vụ kiện áp thuế chống bán phá giá của EU đối với giày mũ da Việt Nam.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những thành tựu về tăng trưởng kim ngạch và mở rộng thị trường; đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về giá trị gia tăng thấp, giá gia công rẻ, mẫu mã phụ thuộc khách hàng ngoại, khả năng tự chủ nguyên phụ liệu chưa cao.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội

Chương này đưa ra hệ thống mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị thực thi:

  • Mục tiêu và phương hướng: Xác lập phương hướng phát triển ngành giày dép Hà Nội theo hướng nâng cao chất lượng và hàm lượng giá trị gia tăng; xây dựng bảng dự báo số lượng giày dép xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội sang EU đến năm 2015.
  • Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:
    • Phát huy lợi thế nguồn nhân lực Thủ đô: Huy động đội ngũ chuyên gia, nghệ nhân đầu đàn và lao động kỹ thuật tại Hà Nội nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp cận công nghệ và phát triển thiết kế mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng EU.
    • Chuyển dịch phương thức xuất khẩu và chuỗi giá trị: Từng bước chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang sản xuất xuất khẩu trực tiếp (FOB tự chủ, ODM, OBM); tham gia sâu vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu.
    • Nâng cao chất lượng và vượt rào cản kỹ thuật: Áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn quản lý môi trường nhằm chủ động vượt qua các rào cản kỹ thuật, rào cản sinh thái của EU.
    • Đổi mới hoạt động marketing và kênh phân phối: Đẩy mạnh nghiên cứu thị hiếu theo mùa vụ và nhóm khách hàng đặc thù tại EU (người cao tuổi, phụ nữ); chủ động liên kết với các hệ thống bán buôn, bán lẻ và chuỗi siêu thị tại EU; xây dựng thương hiệu sản phẩm và triển khai hoạt động quan hệ công chúng (PR).
  • Nhóm kiến nghị cấp vĩ mô:
    • Kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành và UBND TP. Hà Nội: Quy hoạch các khu công nghiệp sản xuất tập trung và khu công nghiệp chuyên ngành sản xuất nguyên phụ liệu; ban hành cơ chế chính sách tín dụng, ưu đãi xuất khẩu; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Da - Giày: Tăng cường vai trò cầu nối thông tin thị trường, tổ chức hội thảo chuyên ngành, hỗ trợ doanh nghiệp đối phó với các tranh chấp thương mại và rào cản bảo hộ phi thuế quan.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận:

    • Luận án chỉ ra và luận giải hệ thống lợi thế so sánh đặc thù của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Thủ đô Hà Nội so với các địa phương khác trong nước, bao gồm: nguồn nhân lực chất lượng cao (các chuyên gia giỏi, nghệ nhân đầu đàn, viện nghiên cứu, trường đại học); hạ tầng dịch vụ thông tin - liên lạc và tài chính - ngân hàng; mạng lưới quan hệ kinh doanh lâu đời; khả năng tiếp cận nhanh nguồn thông tin thị trường EU.
    • Luận án khẳng định trong bối cảnh suy thoái kinh tế và EU áp thuế chống bán phá giá, các doanh nghiệp giày dép Hà Nội có khả năng và điều kiện đi sớm hơn các địa phương khác trong việc tiếp cận các rào cản kỹ thuật, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quản lý môi trường để thích ứng thị trường EU.
  • Luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế:

    • Luận án đã tập hợp, hệ thống hóa và phân loại được cơ sở dữ liệu chi tiết về kim ngạch xuất khẩu và chủng loại giày dép của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội xuất sang từng quốc gia thành viên trong Liên minh châu Âu sau thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính (sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội).
    • Tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vào EU dựa trên việc tận dụng các lợi thế của Thủ đô nhằm: (1) Đi đầu trong áp dụng tiêu chuẩn chất lượng và môi trường để vượt rào cản kỹ thuật; (2) Đi đầu trong tiếp cận mẫu mã, công nghệ để nâng cao năng lực thiết kế, chuyển dịch từ gia công sang xuất khẩu trực tiếp, nâng cao giá trị gia tăng nội sinh và ngoại sinh, chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Hệ thống kiến nghị thực tiễn: Luận án đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ từ quy hoạch khu công nghiệp nguyên phụ liệu, xúc tiến thương mại đến cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và Hiệp hội Da - Giày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Số liệu thực nghiệm khảo sát thực trạng của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2003 – 2008, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bối cảnh giai đoạn này (việc sáp nhập địa giới Hà Tây, khủng hoảng tài chính toàn cầu và các phán quyết áp thuế chống bán phá giá của EU đối với giày dép Việt Nam).
    • Khung thời gian dự báo và đề xuất giải pháp thực thi của luận án giới hạn đến mốc năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Cập nhật và mở rộng phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giữa Việt Nam và EU (như EVFTA) đối với chuỗi cung ứng giày dép.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành da giày trên địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận nhằm giải quyết dứt điểm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Quản lý kinh tế; sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần về xuất nhập khẩu, chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế và chuỗi giá trị toàn cầu.
    • Các nhà quản trị doanh nghiệp da giày: Đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và khu vực phía Bắc, tham khảo các hướng tiếp cận phân khúc khách hàng EU, kỹ thuật đàm phán hợp đồng ngoại thương và cách thức quản trị chất lượng.
    • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Công Thương Hà Nội, Bộ Công Thương, VCCI, Hiệp hội Da - Giày Việt Nam tham khảo để xây dựng quy hoạch ngành và chính sách xúc tiến thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Khung lý thuyết và công thức lượng hóa giá trị gia tăng ($VA_{\text{nội sinh}}$, $VA = GO - IC$).
    • Phương pháp phân tích đặc điểm thị trường EU (phân khúc theo độ tuổi, tính thời vụ, kênh phân phối tập đoàn/phi tập đoàn).
    • Hệ thống bảng dữ liệu khảo sát xuất khẩu giày dép Hà Nội giai đoạn 2003 – 2008.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu 1: Luận án xác định các doanh nghiệp giày dép Hà Nội có những lợi thế so sánh đặc thù nào so với các địa phương khác?

    • Trả lời: Luận án chỉ ra Hà Nội có lợi thế vượt trội về nguồn nhân lực (tập trung chuyên gia giỏi, nghệ nhân đầu đàn, hơn 50 trường đại học, 100 viện nghiên cứu; 42,13% lao động có bằng sơ cấp, 9,7% có chứng chỉ ngoại ngữ); hạ tầng giao thông đầu mối liên vùng (đường bộ, đường sắt Ga Hà Nội, cảng Phà Đen, sân bay Nội Bài); hệ thống thông tin liên lạc và dịch vụ tài chính - ngân hàng; quan hệ lâu đời với khách hàng quốc tế và khả năng tiếp cận nhanh thông tin thị trường EU.
  • Câu 2: Thị trường EU có những đặc điểm tiêu dùng và quy chuẩn kỹ thuật đặc thù nào đối với sản phẩm giày dép?

    • Trả lời: Người tiêu dùng EU có 4 đặc điểm chính: dân số già hóa (nhóm trên 65 tuổi chuộng giày đế thấp, mềm, bền để đi bộ, du lịch); tính thời tiết/thời vụ rõ nét giữa mùa đông và mùa hè; xu hướng chuyển dịch từ sang trọng sang tiện dụng, bình dân (70% khách hàng Đức chuộng thoải mái, phù hợp và chất lượng); thời trang nữ giới chiếm tỷ trọng lớn. Về quy chuẩn, EU kiểm tra sản phẩm từ nơi sản xuất, có 3 cơ quan định chuẩn (CEN, CENELEC, ETSI), áp dụng nghiêm ngặt các rào cản kỹ thuật, môi trường và quy tắc xuất xứ GSP (yêu cầu tối thiểu 60% giá trị nguyên liệu nội địa).
  • Câu 3: Khung phân tích giá trị gia tăng (VA) được luận án mô hình hóa như thế nào?

    • Trả lời: Luận án sử dụng hai công thức:
      1. Giá trị gia tăng nội sinh dựa trên mô hình dây chuyền giá trị của Michael Porter: $VA_{\text{nội sinh}} = W + R + Dp + Ti + Pr$ (với $W$ là tiền công, $R$ là tiền thuê đất, $Dp$ là khấu hao, $Ti$ là thuế kinh doanh, $Pr$ là lợi nhuận).
      2. Giá trị gia tăng tính toán thực tế qua đầu ra và đầu vào trung gian: $VA = GO - IC$ (với $GO$ là tổng giá trị sản xuất, $IC$ là tổng chi phí trung gian).
  • Câu 4: Các công trình nghiên cứu trước đây đã giải quyết vấn đề gì và khoảng trống mà luận án này lựa chọn là gì?

    • Trả lời: Vũ Văn Cường (2001) nghiên cứu giải pháp phát triển chung cho toàn ngành da giày Việt Nam; Nguyễn Hồng Xuân (1996) nghiên cứu biện pháp thúc đẩy xuất khẩu toàn quốc minh họa qua ngành may mặc và lương thực; Nguyễn Anh Tuấn (2006) nghiên cứu khả năng cạnh tranh hàng may mặc Việt Nam tại thị trường EU. Khoảng trống luận án lựa chọn là nghiên cứu chuyên sâu, bao quát về thúc đẩy xuất khẩu giày dép sang thị trường EU của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập Hà Tây.
  • Câu 5: Nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để doanh nghiệp giày dép Hà Nội nâng cao chuỗi giá trị khi xuất sang EU?

    • Trả lời: Luận án đề xuất doanh nghiệp cần: phát huy nguồn nhân lực kỹ thuật và nghệ nhân Thủ đô để tự chủ thiết kế mẫu mã theo thị hiếu EU; chuyển dần từ gia công thuần túy sang xuất khẩu trực tiếp; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (ISO) và tiêu chuẩn môi trường để vượt qua rào cản kỹ thuật; đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu và kết nối trực tiếp với các kênh phân phối tại EU.

Kết luận

Luận án "Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn Hà Nội" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu, năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng và chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành công nghiệp da giày. Thông qua việc phân tích thực trạng xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2003 – 2008 gắn với bối cảnh mở rộng địa giới hành chính, công trình đã chỉ rõ những lợi thế so sánh đặc thù của Thủ đô cùng các rào cản kỹ thuật từ thị trường EU. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công sang xuất khẩu trực tiếp và các kiến nghị vĩ mô nhằm phát triển bền vững ngành giày dép Hà Nội đến năm 2015.