CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH YEAR 2000 1. Giới thiệu chung về công ty TNHH YEAR 2000: 1. Tổng quan về Công ty TNHH YEAR 2000: • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH YEAR 2000. • Tên quốc tế: YEAR 2000 CO.
• Mã số thuế: 0302535629 • Vốn: được đầu tư 100% vốn nước ngoài. • Văn phòng chính: tại Hong Kong với các nhà máy sản xuất ở Dongguan, Trung Quốc và Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. • Địa chỉ: 934/1 Quốc Lộ 1A, Khu phố 04, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. • Đại diện pháp luật: Fok Ho Pan.
• Giấy phép kinh doanh: 318/GP-HCM. • Ngày cấp giấy phép: 05/02/2002. • Ngày hoạt động: 01/03/2002. • Điện thoại: +84 28 38974366 • Fax: +84 28 3897 4366 • Email: hr_y2k@year2000.vn • Website: https://year2000vn.vn/ • Ngành nghề chính: Sản xuất, gia công lắp ráp các linh kiện điện, điện tử dùng trong các bản mạch điện tử và chế tạo cơ khí.500 công nhân tham gia lao động.
• Logo công ty: Trang 6 Hình 1.1 Logo Công ty TNHH YEAR 2000_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) • Hình ảnh công ty: Hình 1.2 Công ty TNHH YEAR 2000_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) 1. Lịch sử hình thành và phát triển: 1977: Nhà máy sản xuất đồ chơi cho thị trường Mỹ được thành lập tại Trung Quốc. 1999: Tháng 11 nhà máy Việt Nam được thành lập với vai trò là nhà thầu phụ cho MACOM. 2001: Các sản phẩm đồ chơi phục vụ cho việc học bắt đầu phát triển tại thị trường Nhật Bản.
2002: Máy hàn tự động được phát triển nhằm nâng cao hiệu quả và thay thế cho việc hàn thủ công. 2003: Nhà máy tại Việt Nam đạt được chứng nhận ISO 9001 và 80% sản phẩm RF được sản xuất bằng phương pháp hàn hồ quang. 2005: Sản xuất tại nhà máy Trung Quốc được chuyển sang chiến lược thuê bên ngoài. Trang 7 2006: Nhận được 8 bằng sáng chế cho máy hàn welding và giải thưởng của Hiệp hội Sản xuất Trung Quốc của Hong Kong.
2007: Nhà máy tại Việt Nam được cấp chứng nhận ISO 14000 và được áp dụng 6- Sigma 2009: Air Coils được thiết kế thành công và được cung cấp ra thị trường. 2011: Áp dụng sản xuất tinh gọn LEAN tại nhà máy Việt Nam. 2012: Bắt đầu sản xuất sản phẩm Skyworks RF. 2014/2015: Bắt đầu sản xuất sản xuất sản phẩm lõi Ferrite Core.
2016: Ứng dụng Micro Inductor RF được phát triển. Sứ mệnh, tầm nhìn: - Sứ mệnh: + Mang lại lợi thế cạnh tranh và các sản phẩm cải tiến tiên tiến cho ngành dịch vụ sản xuất điện tử đáp ứng nhu cầu khách hàng. + Theo đuổi sự phát triển toàn diện của nhân viên và sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc. + Sản xuất hiệu quả, sáng tạo.
+ Công bằng và tôn trọng + Bình đẳng và sức khỏe. + Môi trường làm việc thân thiện và an toàn. - Tầm nhìn: Trở thành đối tác chiến lược trong chuỗi giá trị khách hàng. Cơ cấu tổ chức: Trang 8 Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức công ty_(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH YEAR 2000, năm 2023) - Tổng Giám đốc: Người đứng đầu, trực tiếp làm việc và nắm quyền điều hành mọi hoạt động của công ty, đưa ra quyết định và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty từ việc vận hành tổ chức đến quản lý các phòng ban trong công ty.
Tổng Giám đốc sẽ là người quản lý trực tiếp Phó Tổng giám đốc và các phòng ban. - Phó Tổng Giám đốc: Người quản lý trực tiếp phòng ban, bộ phận: Kế toán, Hành chánh, Kiểm phẩm, NC-PT, Mua hàng, Nhân sự, XNK, Kho, KT-CT, Bảo vệ, Sản xuất. • Bộ phận Kế toán: Quản lý trực tiếp các nguồn tài chính của công ty, thực hiện các kế hoạch tài chính và định hướng điều hành quản lý tài chính. • Bộ phận Hành chánh: Quản lý và phụ trách việc cập nhật quy trình, quy định, tài liệu và phân phát tài liệu mới đến các bộ phận liên quan để tham khảo.
• Bộ phận Kiểm phẩm: Phụ trách việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và đảm bảo chất lượng sản phẩm để đáp ứng xuất hàng. Kiểm tra, kiểm soát từng công đoạn của quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng thành phẩm luôn tốt nhất. • Bộ phận NC-PT: Đảm nhiệm vai trò nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tính năng mới cho sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến sản phẩm cũ, quy trình cũ nhằm tối ưu hóa chi phí và hiệu quả sản xuất. • Bộ phận Mua hàng: Nhận thông tin đề xuất VPP hoặc máy móc thiết bị từ các bộ phận và đề xuất đặt hàng bên NCC, và phân phát đến các bộ phận khi nhận được hàng.
• Bộ phận Nhân sự: Đảm nhiệm công tác tuyển dụng, chi trả tiền lương và phúc lợi. • Bộ phận XNK: Đảm nhận nhiệm vụ đưa sản phẩm từ nước ngoài về tiêu thụ tại thị trường trong nước và bán sản phẩm nội địa ra thị trường nước ngoài với số lượng và giá tốt nhất. • Bộ phận Kho: Nhiệm vụ là kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm lại chất lượng của nguyên phụ liệu vừa được đưa sản xuất, sắp xếp, phân loại và đóng gói theo đơn đặt hàng để chuyển đến cho các doanh nghiệp hoặc cơ sở tiêu dùng khác. Trang 9 • Bộ phận KTCT: Đảm nhiệm vai trò sửa chữa các vấn đề mà các phòng ban gặp phải như: sửa điện, bàn ghế nơi làm việc, … • Bộ phận Bảo vệ: Vai trò là hướng dẫn khách hàng đến đúng nơi, phòng ban, gặp đúng người mà khách hàng cần tìm trong công ty.
• Bộ phận Sản xuất: Quản lý chi phí sản xuất, đảm bảo sản xuất sản phẩm với chi phí thấp nhất để tối đa hóa lợi nhuận. Đảm bảo công ty luôn có sẵn nguyên liệu cần thiết cho sản xuất. Đảm bảo máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất luôn được bảo trì, bảo dưỡng đúng cách. Sản phẩm: Year 2000 gia công các loại linh kiện RF, bộ lọc, mạch định hướng VCO, cuộn cảm, ferrite và các dòng sản phẩm lắp ráp mạch in (PCBA).
Ngoài ra, công ty còn thiết kế và phát triển các loại máy, khuôn đo và dụng cụ tự động và bán tự động phục vụ quá trình sản xuất. - Lắp ráp PCB/ Cơ khí Hình 1.4 Nền PCB_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Trang 10 Hình 1.5 Lắp ráp nền PCB_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) - Cuộn cảm: Hình 1.6 Cuộn cảm Air Coil_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Hình 1. Máy móc, công nghệ: - Máy kiểm chất lượng: Hình 1.8 Máy đo kích thước projector_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Trang 11 Hình 1.9 AOI machine_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Hình 1.10 X-RAY Machine_ (Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Hình 1.11 RoSH Tester(XRF)_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) - Máy dán bề mặt SMT Hình 1.12 Máy SMT_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Trang 12 Hình 1.13 Máy Reflow_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) - Máy làm hàng Hình 1.14 Máy Hàn Hồ Quang_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Hình 1.15 Máy Cắt Dây_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Hình 1.16 Máy Làm Cuộn Cảm_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Trang 13 - Máy điều khiển tự động CNC Hình 1.17 Máy điều khiển tự động CNC_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) 1. Khách hàng Hình 1.18 Khách hàng của công ty TNHH YEAR 2000_(Nguồn: Công ty TNHH YEAR 2000) Khách hàng của Công ty TNHH YEAR 2000 bao gồm: Macom; Cisco; Samsung; Fab-9; Mỹ Lan; Trans-tech; Huawei; Skyworks; Issupet; Ericsson; Nokia; Benesse; Tyco; Technicolor; Lạc Long; Freelux.
Trang 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LU N 2.1 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng: 2.1 Một số khái niệm: 2.1 Khái niệm về chất lượng: Chất lượng là sự phù hợp giữa các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật), là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Là mục tiêu mà hầu hết tất cả các doanh nghiệp/ tổ chức đều muốn hướng đến để nhằm mục đích cải tiến và nâng cao giá trị sản phẩm/ dịch vụ. Chất lượng là biểu thị sự “xuất sắc” của sản phẩm/ dịch vụ, mọi người nói “chất lượng là Rolls-Royce” và “chất lượng hàng đầu”. Với các doanh nghiệp/ công ty chuyên về sản xuất, từ này được hiểu rằng một phần vật liệu hoặc thiết bị phù hợp với các đặc tính vật lý nhất định thường được đặt ra dưới dạng đặc điểm kỹ thuật “chặt chẽ” đặc biệt.
Đối với bệnh viện, từ này được sử dụng nhằm biểu thị “tính chuyên nghiệp”. Trong môi trường giáo dục từ này nhằm biểu thị cho sự đáp ứng các chuẩn mực đề ra và là “sự nâng cao” chất lượng hoặc “cải tiến”. Khi chất lượng được định nghĩa theo cách hữu ích trong việc quản lý nó, thì lúc này chúng ta cần phải nhận ra được các nhu cầu đưa vào đánh giá chất lượng các yêu cầu thực sự của khách hàng. Khi đó, chất lượng chỉ đơn giản là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và điều này đã được một số tác giả khác định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Chất lượng là sự “Phù hợp của sản phẩm/ dịch vụ hoặc mục đích sử dụng” Juran (1992).
Chất lượng là “Tổng số các đặc điểm tổng hợp của sản phẩm/ dịch vụ về các mặt tiếp thị, kỹ thuật, sản xuất, bảo trì mà qua đó sản phẩm/ dịch vụ được sử dụng sẽ đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng” Feigenbaum (1983). Theo Crosby (1979), Chất lượng là “Sự tuân thủ với các yêu cầu đã đề ra”. Theo Nwankwo (1993), định hướng chung của các thuộc tính chất lượng được xem xét từ các đặc tính của sản phẩm hoặc từ quan điểm của người tiêu dùng. Chất lượng đối với người quản lý nhà máy có nghĩa là lấy các con số ra và đáp ứng các thông số kỹ thuật.
Công việc của người quản lý cũng vậy dù biết hay không thì vẫn liên tục cải tiến quá trình (Deming, 1988). Trang 15 Chất lượng là sự thỏa mãn những mong đợi luôn thay đổi của người tiêu dùng. Giá của sản phẩm/ dịch vụ là yếu tố quan trọng với chất lượng của nó. Nếu sản phẩm được định giá quá cao thì không thể đạt được sự hài lòng của khách hàng.
Nói cách khác, người ta không thể định nghĩa chất lượng mà không cần xem xét giá cả (Ishikawa, 1985).2 Khái niệm về kiểm soát chất lượng: Kiểm soát chất lượng là quá trình trong đó sản phẩm, dịch vụ hoặc bất kỳ bộ phận nào của quá trình liên quan đến việc sản xuất hoặc phân phối nó, được kiểm tra dựa trên tiêu chuẩn xác định trước và bị loại bỏ hoặc tái chế theo tiêu chuẩn (Ishikawa, 1982). Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật được sử dụng để đạt được và duy trì chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.