BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN LUẬT GIÁO DỤC 2005


Tóm tắt nghiên cứu (Executive Summary)

  • Vấn đề nghiên cứu cốt lõi (Core Research Question): Làm thế nào để thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức và phát triển bền vững các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) ngoài công lập theo quy định của Luật Giáo dục 2005 mà không gây xáo trộn quy mô, không làm đứt gãy mạng lưới chăm sóc - giáo dục trẻ và bảo đảm công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục?
  • Phương pháp tiếp cận (Methodology Snapshot): Đề tài cấp Bộ (Mã số: B2005-80-15) do Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục chủ trì thực hiện. Nhóm tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp: phân tích cơ sở pháp lý và lý luận, khảo sát điều tra thực tế bằng phiếu hỏi tại 25 tỉnh/thành phố đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội (KT-XH), xử lý báo cáo thực trạng từ 24 Sở Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study tại TP. Hà Nội) và so sánh kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan, Thụy Điển, Úc, New Zealand).
  • Phát hiện quan trọng (Key Findings): Đến năm học 2004–2005, mô hình trường mầm non ngoài công lập (NCL) chiếm 57,51% toàn quốc, trong đó mô hình bán công chiếm ưu thế tuyệt đối (82,05% khối NCL). Việc Luật Giáo dục 2005 bãi bỏ loại hình bán công (chỉ giữ lại 3 loại hình: Công lập, Dân lập, Tư thục) tạo ra nguy cơ đứt gãy lớn, đặc biệt tại khu vực nông thôn nơi các trường bán công đang gánh vác phần lớn nhu cầu gửi trẻ nhưng chịu cảnh thiếu thốn nguồn lực và bất bình đẳng về chính sách tài chính so với công lập.
  • Hàm ý chính sách và thực tiễn (Implications): Nghiên cứu đề xuất lộ trình chuyển đổi 2 giai đoạn (2006–2010 và 2011–2015) cùng 4 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện khung pháp lý, tái cấu trúc chính sách đầu tư ngân sách theo đầu trẻ, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và phân hóa mô hình chuyển đổi theo điều kiện kinh tế từng vùng miền.

Bối cảnh và tầm quan trọng (Context & Significance)

1. Bối cảnh chuyển đổi thể chế giáo dục

Giáo dục mầm non là bậc học nền tảng đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển thể chất, trí tuệ và nhân cách trẻ em. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg, mạng lưới GDMN Việt Nam đã có bước chuyển mình mạnh mẽ thông qua chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để mở rộng hệ thống trường, lớp mầm non bán công, dân lập và tư thục.

Tuy nhiên, bước ngoặt thể chế xuất hiện khi Quốc hội khóa XI thông qua Luật Giáo dục năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006). Điều 48 của Luật quy định hệ thống trường học chỉ còn 3 loại hình:

  1. Trường công lập (do Nhà nước đầu tư và bảo đảm kinh phí);
  2. Trường dân lập (do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư và chịu trách nhiệm);
  3. Trường tư thục (do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập bằng vốn ngoài ngân sách).

Quy định này đồng nghĩa với việc loại hình trường mầm non bán công chính thức bị xóa bỏ khỏi hành lang pháp lý, đặt toàn bộ hệ thống giáo dục mầm non vào tình thế phải chuyển đổi cấp bách.

       Cơ cấu loại hình theo LUẬT GD 1998                     Cơ cấu loại hình theo LUẬT GD 2005

2. Khoảng trống nghiên cứu và tính cấp bách

Trước năm 2005, các công trình nghiên cứu về xã hội hóa GDMN chủ yếu tập trung vào việc nhân rộng mô hình bán công ở nông thôn hoặc xây dựng trường chất lượng cao ở đô thị. Chưa có công trình khoa học quy mô toàn quốc nào đánh giá tác động của việc bãi bỏ mô hình bán công cũng như thiết kế một cơ chế chuyển đổi khả thi.

Nếu việc chuyển đổi diễn ra vội vã, mang tính cơ học, nguy cơ nhãn tiền là:

  • Các cơ sở bán công tại nông thôn bị "thả nổi" thành dân lập mà không có trợ cấp, dẫn đến việc tăng học phí vượt quá khả năng chi trả của nông dân, đẩy hàng triệu trẻ em ra khỏi trường lớp hoặc tái diễn tình trạng "xã trắng GDMN";
  • Hàng vạn giáo viên mầm non ngoài biên chế mất việc hoặc chịu thu nhập bấp bênh, làm suy giảm chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ;
  • Các trường mầm non bán công trọng điểm chất lượng cao ở đô thị bị lúng túng giữa mô hình tư thục hóa và công lập hóa.

Vì vậy, đề tài nghiên cứu này ra đời nhằm cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp giúp Bộ GD&ĐT cùng các cơ quan ban ngành hoạch định chính sách chuyển dịch an toàn, bền vững.


Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu (Methodology & Approach)

Đề tài được thiết kế theo hướng tiếp cận đa chiều, kết hợp nghiên cứu lý luận, luật học so sánh, thống kê định lượng và phân tích định tính chuyên sâu.

[PHÂN TÍCH THỂ CHẾ & LÝ LUẬN]         [KHẢO SÁT THỰC ĐỊA TOÀN DIỆN]            [CASE STUDY CHUYÊN SÂU]
• Rà soát văn bản: Luật GD 2005,      • Phiếu hỏi tại 25 tỉnh/thành phố        • Nghiên cứu TP. Hà Nội:
  NQ 05/NQ-CP, NĐ 53/2006, NĐ 75      • Khảo sát 2 nhóm chủ thể:                - Chuyển 15 trường bán công
• Nghiên cứu so sánh quốc tế:           - Cán bộ quản lý & GVMN                   chất lượng cao sang tự chủ
  Trung Quốc, Thái Lan, Thụy Điển,      - Lãnh đạo UBND, Nội vụ, Tài chính     - Chuyển đổi MN nông thôn
  New Zealand, Úc                     • 24 Báo cáo từ các Sở GD&ĐT             • Tọa đàm tại Phú Thọ & Hà Nội

1. Thiết kế nghiên cứu và công cụ thu thập dữ liệu

  • Nghiên cứu tài liệu và cơ sở pháp lý: Rà soát toàn bộ các văn kiện Đại hội Đảng, Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 1998 & 2005, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp), Nghị định số 53/2006/NĐ-CP (khuyến khích cơ sở NCL) và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP.
  • Khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi: Triển khai điều tra thực tế tại 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 8 vùng kinh tế - sinh thái. Bộ công cụ khảo sát gồm 2 nhóm phiếu chuẩn hóa:
    1. Phiếu dành cho CBQL giáo dục các cấp (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường mầm non);
    2. Phiếu dành cho lãnh đạo chính quyền và cơ quan tham mưu liên ngành (UBND tỉnh/huyện/xã, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp và xử lý báo cáo chuyên đề từ 24 Sở GD&ĐT về thực trạng phân bổ mạng lưới, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và định mức tài chính cho GDMN NCL.
  • Phương pháp chuyên gia và tọa đàm: Tổ chức Hội thảo khoa học cấp vùng tại Hà Nội và các buổi tọa đàm chuyên sâu tại Sở GD&ĐT Phú Thọ nhằm tham vấn ý kiến trực tiếp của các nhà quản lý, chuyên gia giáo dục và đội ngũ quản lý trường học cơ sở.

2. Độ tin cậy và giá trị khoa học (Validity & Reliability)

Mẫu khảo sát 25 tỉnh/thành phố bao phủ đầy đủ các đặc trưng địa bàn: đô thị phát triển (Hà Nội, TP.HCM), nông thôn đồng bằng, vùng ven biển, trung du và vùng kinh tế khó khăn miền núi. Dữ liệu khảo sát được đối chiếu chéo (triangulation) giữa số liệu thống kê của Vụ Giáo dục Mầm non, báo cáo của Sở GD&ĐT và phản hồi từ các sở ngành tài chính - nội vụ, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy thực chứng cao.


Phát hiện nghiên cứu chính (Major Findings)

1. Tỷ trọng áp đảo của mô hình bán công trong hệ thống GDMN

Số liệu năm học 2004–2005 cho thấy giáo dục mầm non ngoài công lập đã trở thành trụ cột gánh vác phần lớn nhu cầu xã hội:

  • Cơ sở NCL chiếm 57,51% tổng số trường mầm non cả nước (4.883 trường công lập so với hệ thống trường NCL).
  • Huy động 74,9% tổng số trẻ đi nhà trẻ và 55,2% tổng số trẻ đi mẫu giáo trên toàn quốc.
  • Trong nội bộ khối NCL, mô hình bán công chiếm tỷ lệ áp đảo 82,05%; mô hình dân lập chỉ chiếm 9,97% và tư thục chỉ chiếm 7,98%.
Loại hình trường MN (2004 - 2005) Tỷ lệ trong toàn ngành (%) Tỷ lệ trong khối Ngoài công lập (%) Đặc điểm tổ chức chính
Công lập 42,49% - Nhà nước đầu tư 100% CSVC và biên chế
Bán công 47,19% 82,05% Nhà nước & Nhân dân cùng làm (Hưởng 4 biên chế hoặc giữ nguyên biên chế)
Dân lập 5,73% 9,97% Cộng đồng dân cư cơ sở thành lập, tự trang trải
Tư thục 4,59% 7,98% Vốn doanh nghiệp/cá nhân, tập trung tại đô thị lớn

Nhận định: Mô hình bán công là "bước đệm hoàn hảo" giai đoạn 2001–2005 vì dung hòa được giữa sự hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu từ Nhà nước và sự đóng góp học phí linh hoạt từ nhân dân.

2. Nghịch lý và bất bình đẳng sâu sắc trong chính sách tài chính - đầu tư

Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch và bất công bằng nghiêm trọng trong cơ chế phân bổ nguồn lực:

  • Bất bình đẳng giữa công lập và ngoài công lập: Trẻ mầm non ở trường công lập được Nhà nước bao cấp toàn bộ chi phí hoạt động theo định mức đầu trẻ/lớp. Ngược lại, trẻ em học tại các trường mầm non NCL ở nông thôn hầu như không nhận được định mức hỗ trợ chi thường xuyên này từ ngân sách.
  • Chênh lệch mức đóng góp vùng miền: Mức đóng góp của cha mẹ trẻ ở thành phố đạt từ 100.000đ đến hơn 400.000đ/tháng, trong khi ở vùng nông thôn nghèo, mức thu chỉ 7.000đ/tháng nhưng vẫn xảy ra tình trạng thất thu từ 30% đến 40%.
  • Bất cập trong phân bổ nhân sự: Các trường bán công chuyển từ trường công lập tại thành thị vẫn được giữ nguyên biên chế và hưởng lương ngân sách đầy đủ; trong khi trường bán công chuyển đổi ở nông thôn chỉ được cấp tối đa 4 chỉ tiêu biên chế (Hiệu trưởng, 1 Phó Hiệu trưởng và 2 giáo viên nòng cốt), phần lớn giáo viên còn lại phải sống dựa vào nguồn học phí bấp bênh.

3. Nghiên cứu thực nghiệm tại Hà Nội: Điểm nghẽn khung học phí và rào cản tự chủ

Khảo sát tại Thủ đô Hà Nội (356 trường mầm non, 126.379 trẻ) cho thấy:

  • Khối bán công chiếm 44,4% số trường và đóng góp quyết định vào chất lượng giáo dục toàn thành phố.
  • Đối với 15 trường mầm non bán công trọng điểm chất lượng cao, nhu cầu phụ huynh rất lớn (sĩ số lớp lên tới 45–60 trẻ), phụ huynh sẵn sàng đóng góp kinh phí cao hơn để nâng cấp tiện nghi dạy học. Tuy nhiên, các trường bị trói buộc bởi trần khung học phí hành chính do UBND Thành phố quy định, dẫn đến thiếu hụt nguồn lực đầu tư mở rộng lớp học và giảm tải sĩ số.

Đóng góp khoa học và giải pháp đề xuất (Scientific Contributions & Solutions)

Đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm 4 nhóm chính sách chiến lược nhằm hiện thực hóa Luật Giáo dục 2005:

                          HỆ THỐNG 4 NHÓM GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
[NHÓM 1: CHỈ ĐẠO]   [NHÓM 2: CHÍNH SÁCH]            [NHÓM 3: MÔ HÌNH VÙNG] [NHÓM 4: LỘ TRÌNH]
• Hoàn thiện văn    • Ngân sách hỗ trợ đầu trẻ      • Vùng đặc biệt khó    • Giai đoạn 1:
  bản pháp quy        không phân biệt loại hình       khăn -> Công lập       2006 - 2010
• Bồi dưỡng chuẩn   • Chuẩn hóa chính sách lương,   • Nông thôn trung      • Giai đoạn 2:
  hóa CBQL/GVMN       BHXH giáo viên ngoài biên chế   bình -> Dân lập        2011 - 2015
• Phối hợp kiểm tra • Khung học phí mở linh hoạt    • Đô thị phát triển
  chất lượng          theo chất lượng dịch vụ         -> Công lập tự chủ / Tư thục

1. Nhóm giải pháp về công tác chỉ đạo và quản lý vĩ mô

  • Xây dựng đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục 2005, làm rõ địa vị pháp lý, cơ chế sở hữu tài sản và quyền tự chủ của cơ sở dân lập và tư thục.
  • Thay đổi tư duy quản lý: Chuyển từ cơ chế quản lý hành chính "xin - cho" sang cơ chế trao quyền tự chủ tài chính; giao quyền cho hiệu trưởng chủ động xây dựng dự toán và thu chi dưới sự giám sát của ngành tài chính và GD&ĐT.
  • Tăng cường công tác kiểm định chất lượng, đặc biệt siết chặt quản lý các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tại các khu công nghiệp, đô thị.

2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách tài chính và nhân sự

  • Chính sách đầu tư bình đẳng cho trẻ em: Đề xuất Nhà nước thực hiện cấp bù ngân sách hoạt động tính trực tiếp trên đầu trẻ em mầm non, không phân biệt trẻ học trường công lập, dân lập hay tư thục.
  • Đảm bảo quyền lợi cho giáo viên mầm non ngoài biên chế: Hướng dẫn thực hiện ký kết hợp đồng lao động chuẩn hóa, đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc; ngân sách địa phương cấp bù để đảm bảo mức lương tối thiểu vùng cho giáo viên nông thôn.
  • Đổi mới cơ chế khung học phí: Cho phép các cơ sở mầm non chất lượng cao được thỏa thuận mức thu học phí với cha mẹ học sinh trên nguyên tắc công khai, bù đắp đủ chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3. Phương án phân loại chuyển đổi theo vùng kinh tế - xã hội

  • Tại địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn (miền núi, vùng sâu, hải đảo): Chuyển đổi 100% cơ sở mầm non bán công, dân lập sang mô hình Trường mầm non công lập do Nhà nước bao cấp toàn bộ kinh phí, giữ vững mục tiêu phổ cập và ngăn ngừa nguy cơ "xã trắng" GDMN.
  • Tại địa bàn nông thôn đồng bằng, kinh tế trung bình: Chuyển đổi các cơ sở bán công sang Trường mầm non dân lập nhưng Nhà nước vẫn tiếp tục hỗ trợ ngân sách xây dựng cơ sở vật chất kiên cố và chi trả lương cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán theo phân bổ ngân sách cấp tỉnh.
  • Tại địa bàn đô thị phát triển (thành phố, thị xã, khu công nghiệp):
    • Đối với các trường bán công trọng điểm chất lượng cao: Chuyển sang Trường mầm non công lập tự chủ tài chính hoàn toàn hoặc một phần theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
    • Khuyến khích tối đa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập Trường mầm non tư thục chất lượng cao thông qua chính sách ưu đãi miễn giảm thuế, tiền thuê đất dài hạn theo Nghị định 53/2006/NĐ-CP.

4. Lộ trình triển khai 2 giai đoạn

  • Giai đoạn 1 (2006 – 2010): Tập trung hoàn thiện thể chế, thí điểm chuyển đổi trường bán công đô thị sang công lập tự chủ; giữ ổn định hệ thống trường bán công nông thôn bằng cơ chế hỗ trợ ngân sách tạm thời; xây dựng chuẩn trường mầm non dân lập.
  • Giai đoạn 2 (2011 – 2015): Hoàn thành toàn diện việc chuyển đổi 100% trường mầm non bán công trên toàn quốc sang các loại hình luật định (Công lập, Dân lập, Tư thục), thiết lập hệ thống GDMN đa dạng, bình đẳng và vận hành hiệu quả.

Đối tượng quan tâm và giá trị ứng dụng (Target Audience & Benefits)

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

[CƠ QUAN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH]                        [CÁN BỘ QUẢN LÝ GD & HIỆU TRƯỞNG]
• Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ                    • Nắm vững quy trình chuyển đổi loại hình
• Cơ sở xây dựng Thông tư liên tịch                    • Thiết lập cơ chế tự chủ tài chính theo NĐ 43
• Căn cứ phân bổ chỉ tiêu biên chế & đất đai           • Chuẩn hóa phương án thu - chi học phí
[NHÀ ĐẦU TƯ GIÁO DỤC TƯ THỤC]                         [GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI BIÊN CHẾ]
• Hiểu rõ hành lang pháp lý & ưu đãi NĐ 53             • Căn cứ đòi hỏi quyền lợi hợp đồng lao động
• Đánh giá dung lượng thị trường & phân khúc           • Thụ hưởng chính sách đóng BHXH, BHYT chuẩn
  • Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm để soạn thảo các Thông tư liên tịch hướng dẫn chuyển đổi loại hình trường mầm non; ban hành định mức biên chế và chính sách tài chính cho GDMN.
  • UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố: Tài liệu định hướng giúp các địa phương xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới trường mầm non phù hợp với điều kiện thu ngân sách của từng địa bàn.
  • Cán bộ quản lý trường mầm non: Cẩm nang định hướng giúp các trường bán công, dân lập chuyển đổi bộ máy tổ chức, xây dựng đề án tự chủ tài chính theo Nghị định 43 và thỏa thuận học phí.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách giáo dục: Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng phong phú về giai đoạn bản lề của lịch sử phát triển giáo dục mầm non Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Phát hiện mang tính đột phá nhất của đề tài nghiên cứu này là gì?

Phát hiện đột phá nhất là việc chỉ ra tính chất "nguy cơ khủng hoảng" nếu bãi bỏ cơ học mô hình bán công mà không có giai đoạn quá độ. Nghiên cứu chứng minh rằng bán công là loại hình gánh vác tới 82% khối GDMN ngoài công lập; do đó, giải pháp không phải là "xóa bỏ" ngay lập tức mà là phân hóa lộ trình: chuyển sang công lập tại vùng nghèo, chuyển sang công lập tự chủ tại đô thị và chuyển sang dân lập có ngân sách hỗ trợ tại vùng nông thôn.

2. Điểm đặc biệt trong phương pháp tiếp cận của nghiên cứu là gì?

Đề tài tiếp cận liên ngành giữa Luật học - Kinh tế giáo dục - Xã hội học giáo dục. Thay vì chỉ khảo sát thuần túy trong ngành GD&ĐT, nghiên cứu đã điều tra trực tiếp các cơ quan quản lý nguồn lực gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ và UBND cấp quận/huyện tại 25 tỉnh/thành, đảm bảo các giải pháp đề xuất có tính khả thi tài chính và tổ chức bộ máy.

3. Kết quả nghiên cứu có khả năng khái quát hóa (generalize) cho toàn quốc không?

Hoàn toàn có thể. Mẫu khảo sát 25 tỉnh/thành phố được chọn lựa khoa học, đại diện đầy đủ cho 8 vùng sinh thái - kinh tế: Vùng núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Các mô hình giải pháp đều được thiết kế module hóa tương thích với 3 cấp độ phát triển kinh tế (khó khăn, trung bình, phát triển).

4. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài nghiên cứu này là gì?

Nghiên cứu mở ra các hướng tiếp nối gồm:

  • Đánh giá hiệu quả thực tế sau 5 năm thực hiện chuyển đổi các trường bán công sang công lập tự chủ;
  • Xây dựng mô hình tính toán định mức chi phí trên đầu trẻ (voucher giáo dục) cho bậc học mầm non;
  • Nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc xây dựng trường mầm non tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.

5. Ý nghĩa ứng dụng thực tiễn trực tiếp nhất của nghiên cứu này là gì?

Đề tài đã cung cấp trực tiếp luận cứ cho việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 75/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP trong ngành mầm non; tháo gỡ điểm nghẽn cho Đề án chuyển đổi 15 trường mầm non chất lượng cao tại Hà Nội và bảo vệ quyền lợi bảo hiểm, mức lương tối thiểu cho hàng vạn giáo viên mầm non nông thôn.


Kết luận (Conclusion)

Báo cáo nghiên cứu khoa học mã số B2005-80-15 của Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục đã giải quyết thành công một trong những bài toán phức tạp và cấp bách nhất của giáo dục Việt Nam giai đoạn 2005–2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa luận cứ khoa học, kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu thực chứng tại 25 tỉnh thành, đề tài đã đặt nền móng lý luận vững chắc cho công tác chuyển đổi các loại hình trường mầm non ngoài công lập, bảo vệ quyền lợi của đội ngũ giáo viên và bảo đảm sự công bằng cho trẻ thơ.

Các kết quả nghiên cứu không chỉ đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa Luật Giáo dục 2005 mà còn tiếp tục là tài liệu tham khảo mẫu mực cho công tác hoạch định chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước.