MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày. Cùng với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người. Tục ngữ có câu: “Cơm không rau như đau không thuốc”.
Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng. Theo tính toán của nhiều nhà dinh dưỡng học, muốn cơ thể hoạt động bình thường cần cung cấp 2300-2500 kcal mỗi ngày, trong đó phải có 250-300 gam rau (tương đương với 7,5-8 kg/tháng hay 90-108 kg/năm - Trần Khắc Thi)[5]. Như vậy tổng nhu cầu rau của nước ta sẽ là 8.720 nghìn tấn, tổng sản lượng rau các loại năm 2014 đạt 15,4 triệu tấn. Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp.
Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo việc làm, tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình. Rau là cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày đã cho thu hoạch, rau cải bắp 75 - 85 ngày, rau gia vị chỉ 15 - 20 ngày một vụ cho nên một năm có thể trồng được 2 - 3 vụ, thậm chí 4 - 5 vụ. Cây rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất. Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao, 1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa.
Trồng rau là nguồn tạo ra thu nhập lớn cho hộ. Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến. Sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân. Sản xuất rau tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà chua, ớt, dưa chuột đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước và h 2 mở rộng quan hệ quốc tế.
Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, nguyên 2 liệu cho chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người lao động, tận dụng đất đai, điều kiện sinh thái. Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, một thị trường lớn với khoảng 5 tỉ người tiêu dùng, chiếm khoảng 95% giá trị thương mại thế giới. Hơn nữa, năm 2010 Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu và nhất là thị trường nông sản. Việt Nam sẽ tiếp cận sâu rộng hơn vào hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là Hoa Kì và Nhật Bản.
Trong đó rau quả được coi là một trong những mặt hàng Việt Nam có lợi thế lớn nhất. Những thách thức lớn nhất đối với hàng nông sản Việt Nam khi tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) là số lượng, chất lượng, giá thành và vấn đề an toàn thực phẩm. Bài toán đặt ra là “an toàn thực phẩm” để chứng minh với nhà nhập khẩu và người tiêu dùng trên toàn thế giới về độ an toàn và vệ sinh của các sản phẩm nông sản của Việt Nam. Trên các trang báo, đài truyền thanh, truyền hình liên tục cập nhật thông tin về thực trạng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn, làm giả thực phẩm.
Cùng với đó là lời kêu gọi “Nói không với thực phẩm bẩn”, coi tình trạng kinh doanh thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn gốc là một thứ tệ nạn, một loại tội phạm không thể dung thứ mà đấu tranh quyết liệt cùng những chế 3 tài nghiêm khắc, thậm chí là truy tố trước pháp luật. Và hướng dẫn người tiêu dùng cách nhận biết, sử dụng các loại thực phẩm để đảm bảo vệ sinh an toàn nhằm tiến tới phối hợp cùng các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đóng dấu thực phẩm sạch, cơ sở sản xuất sạch. h 3 Động Đạt là một xã nằm phía Bắc của huyện Phú lương, tỉnh Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, cung cấp thực phẩm cho toàn xã và các khu vực lân cận. Với lợi thế sẵn có, rau là cây trồng được đặt lên hàng đầu.
Những năm vừa qua sản xuất rau của xã Động Đạt đã tăng nhanh cả về diện tích gieo trồng và năng suất sản phẩm. Tuy nhiên, chưa có sự liên kết giữa khâu sản xuất và tiêu thụ nên giá rau còn bếp bênh khiến người sản xuất chịu nhiều thiệt thòi. Chất lượng rau còn hạn chế, đặc biệt mức độ an toàn kém do rau vẫn còn dư lượng thuốc BVTV và vi sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng. Mất niềm tin vào sản phẩm rau, người tiêu dùng còn gặp khó khăn khi nhận diện sản phẩm an toàn tại thị trường truyền thống.
Do đó, việc phát triển rau an toàn đang là một yêu cầu cấp bách của xã hội vì sự an toàn cho sức khỏe và môi trường. Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “nghiên cứu giải pháp phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” nhằm nghiên cứu và phân tích nhu cầu sản xuất, đánh giá thuận lợi, khó khăn của người dân trong sản xuất và cung ứng rau an toàn, từ đó đưa ra giải pháp, khuyến nghị cho các bên liên quan tới vấn đề. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung -Nghiên cứu giải pháp phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Động Đạt- huyện Phú Lương-tỉnh Thái Nguyên 1.
Mục tiêu cụ thể -Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn xã Động Đạt; h 4 - Đánh giá các tác nhân và các yếu tố trong sản xuất rau an toàn và rút ra các bài học cho phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Động Đạt; - Đánh giá được thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và cung ứng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Động Đạt; -Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Động Đạt. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về rau an toàn, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trở thành tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến việc nghiên cứu về sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên cả nước nói chung và xã Động Đạt nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài -Đánh giá khách quan các tác nhân tham gia san xuất rau an toàn, theo tiêu chuẩnVietGAP phân tích lợi ích tài chính đối với các tác nhân.
-Giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tăng khả năng liên kết thực hiện mục tiêu cung cấp cho thị trường, cho người tiêu thụ các sản phẩm rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. -Khép kín quy trình sản xuất rau nhằm nâng cao chất lượng rau an toàn cũng như chất lương của các mặt hàng nông sản trong nước, hướng tới xuất khẩu sang thị trường trong nước và quốc tế. h 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Định nghĩa rau an toàn Rau an toàn: là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm.) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định Theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày 9 tháng 11 năm 2012: Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định[1]. Rau an toàn là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hoá học và các hoá chất BVTV, song có giới hạn. Chất lượng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dư lượng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong rau nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng. Rau an toàn là rau không có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân, lá, cành của rau.
Rau an toàn là rau được thu hái, sử dụng đúng lúc rau có khả năng cho năng suất, chất lượng cao nhất của từng đợt và từng lứa thu hái. h 6 Rau an toàn là rau tươi không chứa các tạp chất khác, có bao bì vệ sinh sạch, bảo đảm đến người sử dụng ăn ngon, tươi và an toàn. Rau an toàn không chứa các dư lượng độc hại vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh y tế không bị nhiễm các hoá chất, thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác. Tóm lại: Rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau: -Không chứa dư lượng thuốc sâu quá mức cho phép.
-Không chứa lượng nitrat quá mức cho phép. -Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn). -Không tồn dư một số kim loại nặng như: Thuỷ ngân (Hg), chì (Pb). quá ngưỡng cho phép theo “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn” 2.