Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Chương 2: Tổng quan Thu thập thông tin trên địa bàn xã về các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và xã hội Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Các khái niệm liên quan đến sản xuất nông nghiệp Các chỉ tiêu tính toán kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu phân tích có liên quan đến đề tài nghiên cứu Chương 4: Kết quả và thảo luận Phân tích thực trạng sản xuất cũng như hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi bò trong những năm qua Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu những kết luận cụ thể trong quá trình nghiên cứu Trình bày một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi bò trong nông hộ. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã Trường Tây nằm về phía Nam của tỉnh Tây Ninh, cách thị trần Hòa Thành 3 km về phía Đông, có tổng diện tích đất tự nhiên là 780,72 ha.
Xã gồm 5 ấp: Ấp Trường Lộc, ấp Trường An, ấp Trường Phước, ấp Long Hải, ấp Trường Huệ. Ranh giới hành chính được xác định như sau: Phía Đông giáp xã Trường Hoà Phía Tây giáp xã Long Thành Trung Phía Nam giáp Sông Vàm Cỏ Đông Phía Bắc giáp xã Long Thành Bắc Xã Trường Tây có 4 tuyến đường nhựa gồm quốc lộ 22B, đường Nguyễn Văn Linh (lộ Trung Hoa cũ), đường Ngô Quyền nối chợ Long Hải qua trụ sở UBND xã và đường Bau Ech, tạo điều kiện thuận lợi dé giao lưu và trao đổi hàng hóa với các ving lân cận. Địa hình Xã Trường Tây có địa hình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía Đông, có độ cao trung bình từ 15 m — 20 m so với mặt nước biển. Địa hình có hình cong như chữ S ngược, độ dốc không lớn, địa hình nhìn chung thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
Địa hình ít phức tạp chủ yếu là dạng địa hình đồi dốc thoải, rất thuận tiện cho việc trao đổi ngành nghề để phát triển nền kinh tế cho xã và cho từng hộ gia đình. Thé nhưỡng Xã Trường Tây cũng như các xã lân cận có nhóm đất chính chủ yếu là đất xám phát triển trên phù sa cổ, lớp phú thô nhưỡng tuy không đa dạng, dễ thoát nước, thành phan cơ giới nhẹ nhưng là cơ sở ổn định dé phát triển sản xuất cây lương thực, cây hoa màu, cây công nghiệp đáp ứng cho nhu cầu của địa phương. Ngoài ra còn có nhóm đất đen vàng, phận,lớp trên khoảng 4 cm là đất đen phần còn lại là đất sét được dùng để khai thác: biên vật liệu xây dựng (nhât là gạch ngói). Nhóm đất này được phân bố ở ấp Ti 1 8 Huệ thuộc phía Nam của huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Khí hậu — thủy văn a) Khí hậu Xã Trường Tây có những nét đặc trưng so với các vùng khác, chịu ảnh hướng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thé hiện rõ tính chất cận xích dao, phân làm 2 mùa rõ rệt: — Mùa mưa đến sớm từ đầu tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa lớn nhất từ tháng 7 đến tháng 8, có khi kéo đài đến tháng 9. - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thời kỳ này ít mưa, tốc độ gió lớn, quá trình bốc hơi diễn ra mạnh. - Nhiệt độ trung bình cả năm khá cao khoảng 27°C Độ ẩm tương đối khoảng 78,4% Lượng mưa bình quân hàng năm là 1200 mm.
Số ngày mưa bình quân cả năm là 116 ngày Có 2 hướng gió chính là Nam — Đông Nam và Bắc - Đông Bắc. Hướng gió Nam - Đông Nam: Thôi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Hướng gió Bắc — Đông Bắc: Théi từ tháng 5 đến tháng 10. Với sự ưu đãi về khí hậu và thời tiết như trên đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các loại cây trồng năng suất cao.
Đồng Thi người dân cần nắm bắt được các quy luật của thời tiết để có cơ cầu cây trồng ain phan nâng cao hiệu quả kinh tế của vùng. b) Thuỷ văn Chế độ thuỷ văn của xã Trường Tây, huyện Hoà Thành, phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng nước sông Vàm Cỏ Đông, rạch Tây Ninh và hệ thống thuỷ lợi kênh Tây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt. Cụ thể: Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đoạn chảy qua huyện Hoà Thành dài khoảng 12 km, chiều rộng bình quân 200 m, sâu 15 m. Độ dốc dòng sông nhỏ (0,21 %), lưu lượng nước trung bình khoảng 96 m’/s.
Rạch Rẻ: Chay theo hướng Đông Tay, chiều đài L5 km, rộng 8 - 10 m, sâu 3 - 4 Xã Trường Tây có hệ thống mặt nước khá phong phú, toàn xã có 1 đoạn sông Vam Cỏ di qua khoảng 2 km và 1 con suối cầu Ông Hỗ dài 3 km. Day là nguồn nước rất quan trọng trong sinh hoạt của con người và trong sản xuất nông nghiệp nhất là vào rnùa khô. Lượng nước ngầm ở xã cũng khá phong phú. Độ sâu của mạch nước ngầm trung bình từ 4 m đến 11 m (độ sâu của mạch nước nhỏ dần từ phía Bắc xuống phía Nam).
Cơ sở hạ tầng 2. Mạng lưới giao thông Địa bàn xã có hệ thống giao thông nông thôn được phân bổ theo hình bàn cờ, có tổng chiều dài khoảng 55 km. Những năm qua, mạng lưới giao thông trên địa bàn xã liên tục được xây dựng và nâng cấp sữa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu di lại của người dân. Xã đã thi công được 20.370 m đường giao thông, một số tuyến trọng điểm được trải nhựa, có 5.300 km đường sỏi đá.
Vì là một xã vùng nông thôn, các tuyến trọng điểm đến thị trấn đa số là đường đất nên việc vận chuyển hàng hoá ra thị trường còn gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa. Hệ thống thuỷ lợi Các ấp trong xã đều có các hồ chứa nước đáp ứng nhu cau tưới tiêu của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp. Điện - nước Hệ thống điện đã được đưa về tất cả 5 ấp trong toàn xã. Tỷ lệ hộ sử dụng điện là 99%.
Nước sinh hoạt : Việc sử dung nguồn nước trong sinh hoạt chủ yếu là các giếng khoan (95%). Số còn lại sử dụng các giếng đào bằng tay. Hệ thong thông tin liên lạc Hiện nay, đài truyền thanh xã đã được quan tâm sửa chữa nâng cáp, có 3/5 ấp có trạm truyền thanh, kịp thời phố biến các chương trình chính sách của Đảng, cung cấp thông tin thời sự kịp thời đến nhân dân. Các điểm bưu điện văn hoá xã được xây dựng đáp ứng phần nào nhu cầu nghe nhìn của người dân trong xã.
Đặc điểm xã hội 2. Dân số Bảng 2. Cơ Cấu Dân Số của Xã Trường Tây Năm 2006 Năm Nam So sanh Các chi tiêu 2005 2006 2006/2005 (%) 1. Dân số Người 22254 24064 108,13 - Nam Người 10027 11145 111,15 - Nữ : Người 12227 12919 105,66 2.
Lao động trong độ tuổi Người 98223 11031 112,30 -Khu vực nông nghiệp Người 6170 6929 112,30 -Khu vực CNXD Người 239 305 127,62 -Khu vực DV Người 927 1032 111,32 3. Mật độ dan số Người/km? 28,6 30,8 107,69 4.Tý lệ tăng dan số bình quân % 1,3 1,26 96,92 hang nam 5. Tổng số hộ toàn xã Hộ 4539 — 4092 90,15 6. Số nhân khâu bình quân/ hộ Người/hộ 4,91 4,92 100,20 Nguồn tin: Ban Thống Kê Xã Trường Tây Năm 2007 Theo số liệu thống kê của ban thống kê xã Trường Tây năm 2007, toàn xã có tổng dân số là 24.064 người trong đó nam là 12.919 ngươời (chiếm 53,6%) tổng dân số toàn xã.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,26%. Mật độ dân số là 30,8 người /kmẺ. Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở khu vực nông nghiệp. + Thanh phan dân tộc - tôn giáo _ Thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn xã khá đa dang, đa số là dan tộc kinh (chiếm 95%), số còn lại là dân tộc Khơme, một số ít là người Việt gốc Hoa.
Thành phan tôn giáo ở đây cũng phong nner phú như: Cao Dai, Phật Giáo va Thiên _ eee Chúa Giáo. Lao động Năm 2006, toàn xã có 11.031 người trong độ tuổi lao động, chiếm 45,84% dân số toàn xã. Trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 6.929 người chiếm 62,81% tổng số người trong độ tuổi lao động. Qua đó ta thấy lao động chủ yếu nằm trong lĩnh vự sản xuất nông nghiệp, cho nên đời sống của người dân nơi đây vẫn phụ thuộc vào nông ngiép.
Giáo dục — y tế - văn hóa a) Giáo dục Bảng 2. Tình Hình Giáo Dục Xã Trường Tây Năm 2006 Năm Năm So sánh Các chí tiêu DVT 2005 2006 2006/2005(%) -Téng sô trường Trường 11 12 109,09 +Mẫu giáo Trường 4 5 125 +Tiểu học Trường 5 5 100 +THCS Trường | 1 100 +THPT Trường 1 1 100 -Tổng số lớp LớP 90 96 106 +Mẫu giáo Lớp 12 15 125 +Tiểu học Lớp 15 15 100 +THCS Lớp 33 33 100 +THPT Lớp 30 33 110 -Tổng số học sinh Hoc sinh 3063 3245 105 +Hs mẫu giáo Học sinh 192 240 125 +Hs tiểu học Học sinh 411 450 109 +Hs THCS Hocsinh 1320 1301 98,56 +Hs THPT Hocsinh 1140 1254 110 Tý lệ trường chuẩn quốc gia % 9,09 16,67 183,39 Nguồn tin: Ban Thống Kê Xã Trường Tây Năm học 2005 — 2006, trên toàn xã có tổng số trường là 12 trường, trong đó có 1 trường THPT, 1 trường THCS, 5 trường tiểu học và 5 trường mẫu giáo với tổng số lớp là 3. Cơ sở vật chất của các trường học cũng được xây dựng ngày một khang trang hơn. Do sự phát triển nhanh chóng về trường lớp nên đội ngũ cán bộ giáo viên càng ngày càng đông đảo.
Năm học 2005 — 2006 toàn xã có 254 giáo viên, cán bộ công nhân viên ở các cấp học và ngành học. Trình độ chuyên môn đạt chuân và trên chuân. b) Y tế Trên địa ban xã có 2 trạm y tế và 1 16 chấn trị y học dân tộc để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người dân. Trong những năm qua, công tác y tế đã có nhiều cố gắng, thường xuyên tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh, tổ chức tiêm chủng mở rộng và uống thuốc phòng bệnh cho c) Văn hóa Hoạt động văn hóa thông tin được tăng cường, nội dung tuyên truyền tập trung phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
Hiện nay, toàn xã đã đăng ký xong 5 ấp được công nhận là ấp văn hóa.