Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng sản xuất công nghiệp vào Việt Nam, ngành cung cấp thiết bị và dịch vụ kỹ thuật điện đóng vai trò hỗ trợ vận hành sản xuất cho các nhà máy, xí nghiệp. Việc xây dựng và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Giải pháp phát triển hệ thống kênh phân phối máy móc thiết bị của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh" được tác giả Đặng Thị Luyến thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác phân phối hàng hóa công nghiệp tại doanh nghiệp.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kênh phân phối hàng hóa và nội dung phát triển kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống kênh phân phối máy móc thiết bị điện của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh giai đoạn 2017–2019.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản trị kênh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng vận hành hệ thống kênh phân phối của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm máy móc thiết bị và hoạt động quản trị kênh phân phối tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thị trường tiêu thụ máy móc, thiết bị kỹ thuật điện tại Việt Nam của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh (tập trung chủ yếu tại khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm máy móc thiết bị: Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về máy móc, thiết bị: là một kết cấu hoàn chỉnh gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.
  • Khái niệm kênh phân phối: Sử dụng định nghĩa của TS. Trương Đình Chiến (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Kênh phân phối là một tập hợp mối quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân độc lập, phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng cuối cùng.
  • Khái niệm phát triển kênh phân phối: Dựa trên quan điểm triết học Mác – Lênin về phát triển, tác giả xác định phát triển kênh phân phối là hoạt động mở rộng kênh hiện tại theo cả chiều rộng (tăng quy mô, mở rộng địa bàn, gia tăng số lượng thành viên, đa dạng hóa mô hình đại lý, bán buôn, bán lẻ) và chiều sâu (nâng cao chất lượng dịch vụ trước/sau bán hàng, tối ưu hóa công tác tổ chức và quản trị).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành nhân tố bên trong doanh nghiệp (quy mô vốn, nguồn vốn, cơ cấu lao động) và nhân tố bên ngoài (đặc điểm khách hàng công nghiệp, hộ kinh doanh, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành trên địa bàn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ dự án, tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính thuộc Công ty Anh Minh; kết hợp tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và thông tin thị trường.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2017, 2018, 2019) nhằm nhận diện xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng và cơ cấu hàng bán theo từng loại hình kênh phân phối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hệ thống kênh phân phối hàng hóa của công ty

Chương 1 tập trung làm rõ đặc điểm sản phẩm máy móc thiết bị ngành điện và tính cấp thiết của việc phát triển kênh phân phối đối với doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.

Về mặt danh mục sản phẩm, máy móc thiết bị điện công nghiệp của công ty được phân thành 4 nhóm chính:

  • Thiết bị tự động hóa: Biến tần, cảm biến điện tử, tiếp điểm phụ cho khởi động từ, bộ đặt thời gian, cảm biến quang/điện dung Autonics, thiết bị đo lưu lượng, hệ thống cân điện tử, cân ô tô.
  • Thiết bị đóng cắt: Aptomat, contactor, máy cắt, van đường ống (van điều khiển khí nén, van cổng, van an toàn, mặt bích) của các thương hiệu Fuji, Siemens, ABB, Hyundai, Mitsubishi, LS.
  • Thiết bị hàn cắt: Máy hàn, phụ kiện hàn cắt, đồng hồ oxy/gas, hệ thống cảm biến tải trọng (loadcell Zemic, Keli, Flintec).
  • Thiết bị đo lường và khí nén: Đồng hồ đa năng, biến dòng, ampe kìm, vôn kế, đồng hồ đo điện trở cách điện, xi lanh khí, bộ lọc khí, van điều áp.

Tác giả phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp tác động đến phát triển kênh, bao gồm cơ cấu vốn và nhân sự:

Chỉ tiêu tài chính & nhân sự Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng tài sản (đồng) 10.892.354.000 11.688.579.000 13.781.000.000
Tăng trưởng tổng tài sản so với năm trước (%) - +7,31% +15,98%
Vốn chủ sở hữu (đồng) 6.739.601.000 6.813.214.000 8.128.000.000
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 61,87% 58,29% 58,99%
Nợ phải trả (đồng) 4.152.753.000 4.875.365.000 5.559.731.000
Tổng số lao động (người) - - 39
Cơ cấu giới tính (Nam / Nữ) - - 24 / 15
Trình độ: Thạc sĩ / Kỹ sư, KTS / Cử nhân / CĐ-TC / Lái xe - - 3 / 10 / 16 / 5 / 5

Chương 2: Thực trạng hệ thống kênh phân phối máy móc thiết bị của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Anh Minh (thành lập năm 2015 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở KH&ĐT TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, trụ sở tại Thủy Nguyên, văn phòng tại Hồng Bàng, Hải Phòng) và phân tích chuyên sâu hiệu quả hoạt động của hai loại hình kênh phân phối trong giai đoạn 2017–2019.

Tổng hợp kết quả kinh doanh chung:

  • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 11,35 tỷ đồng (2017) lên 12,48 tỷ đồng (2018, tăng 9,94%) và đạt 13,59 tỷ đồng (2019, tăng 8,91%).
  • Tổng chi phí tăng từ 10,34 tỷ đồng (2017) lên 11,13 tỷ đồng (2019), trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất. Chi phí tài chính giảm từ 1,75 tỷ đồng (2017) xuống 1,44 tỷ đồng (2019) do hoàn trả bớt nợ gốc vay.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng trưởng từ 1,57 tỷ đồng (2017) lên 2,07 tỷ đồng (2018) và đạt 3,08 tỷ đồng (2019, tăng 96,18% so với 2017).

Phân tích kênh phân phối trực tiếp (Kênh 0 cấp): Hàng hóa từ công ty được cung cấp trực tiếp đến khách hàng tiêu dùng cuối cùng (doanh nghiệp sản xuất, nhà máy, xí nghiệp, hộ kinh doanh) thông qua đặt hàng qua website, điện thoại hoặc tại kho. Quy trình xử lý gồm: Khách hàng đặt hàng $\rightarrow$ Nhân viên kinh doanh tiếp nhận, xử lý, xác nhận đơn $\rightarrow$ Kế toán xuất hóa đơn $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng $\rightarrow$ Nhân viên giao nhận vận chuyển tới địa điểm yêu cầu.

Chỉ tiêu kênh trực tiếp Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Sản lượng bán (sản phẩm) 2.971 3.352 3.761
Tỷ trọng trong tổng sản lượng bán (%) 61,91% 68,19% 66,67%
Tăng trưởng sản lượng so với năm trước (%) - +12,82% +12,20%
Doanh thu kênh trực tiếp (đồng) 7.384.395.000 7.957.852.000 8.374.924.000
Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%) 65,08% 63,78% 62,15%
Số lượng khách hàng trực tiếp (khách hàng) 420 525 600
Tỷ trọng khách hàng trực tiếp (%) 84,00% 87,50% 80,00%

Cơ cấu sản lượng tiêu thụ kênh trực tiếp năm 2019: Thiết bị đo lường đạt 1.255 sản phẩm (33,36%); Thiết bị hàn cắt đạt 980 sản phẩm (26,05%); Thiết bị đóng cắt đạt 766 sản phẩm (20,36%); Thiết bị tự động hóa đạt 760 sản phẩm (20,21%).

Các dự án tiêu biểu hoàn thành trong năm 2019 qua kênh trực tiếp gồm:

  • Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng: Đấu lắp tủ bảng điện nhà xưởng; xây dựng hệ thống điều khiển tự động hóa dây chuyền sản xuất nhựa ALKYD; hệ thống vận chuyển nguyên liệu tự động.
  • Công ty TNHH Vico: Thi công tủ bảng điện cho nhà máy sản xuất bột giặt Vì Dân công suất 100.000 tấn/năm; cung cấp 100% thiết bị điện, điều khiển Siemens, Omron, Mitsubishi.
  • Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng: Cải tiến hệ thống tăng cáp cầu trục cảng Chùa Vẽ; cung cấp bộ điều khiển PLC Fuji cho cẩu trục.

Phân tích kênh phân phối gián tiếp (Kênh 1 cấp): Công ty phân phối sản phẩm qua các đại lý thương mại tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận, sau đó đại lý bán lẻ tới người tiêu dùng.

Chỉ tiêu kênh gián tiếp Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Sản lượng bán (sản phẩm) 1.829 1.564 1.881
Tỷ trọng trong tổng sản lượng bán (%) 38,09% 31,81% 33,33%
Tăng trưởng sản lượng so với năm trước (%) - -14,49% +20,26%
Cơ cấu sản lượng theo chủng loại năm 2019:
- Thiết bị đóng cắt 760 SP (41,55%) 568 SP (36,31%) 680 SP (36,15%)
- Thiết bị đo lường 578 SP (31,61%) 484 SP (30,95%) 545 SP (28,97%)
- Thiết bị hàn cắt 296 SP (16,18%) 360 SP (23,08%) 511 SP (27,16%)
- Thiết bị tự động hóa 195 SP (10,66%) 152 SP (9,72%) 145 SP (7,71%)

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; kênh trực tiếp duy trì được các hợp đồng dự án công nghiệp lớn, tạo uy tín thương hiệu kỹ thuật; quy trình giao nhận đơn giản, kiểm soát tốt chất lượng và tiến độ.
  • Hạn chế: Mạng lưới kênh gián tiếp quy mô còn nhỏ, doanh số biến động không ổn định (suy giảm trong năm 2018 trước khi phục hồi nhẹ năm 2019); hoạt động xúc tiến thương mại còn hạn chế; công tác tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh chưa có tiêu chí chuẩn hóa; việc ứng dụng công nghệ phần mềm trong quản lý luồng hàng và dữ liệu kênh chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống kênh phân phối máy móc thiết bị của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh

Trên cơ sở định hướng kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển hệ thống kênh và 1 nhóm kiến nghị:

  1. Tăng cường các biện pháp xúc tiến thương mại: Xây dựng chương trình quảng bá sản phẩm kỹ thuật, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, tối ưu hóa kênh tiếp thị số và website.
  2. Hoàn thiện quyết định tuyển chọn thành viên kênh: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá thành viên tiềm năng (năng lực tài chính, vị trí địa lý, uy tín thương mại, cơ sở vật chất kho bãi, kinh nghiệm phân phối thiết bị điện).
  3. Thực hiện chính sách khuyến khích thành viên kênh: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, thưởng doanh số, hỗ trợ công nợ linh hoạt và hỗ trợ kỹ thuật/tài liệu sản phẩm cho đại lý.
  4. Hoàn thiện công tác đánh giá thành viên kênh: Định kỳ kiểm tra chỉ tiêu bán hàng, mức độ duy trì tồn kho và mức độ hợp tác giải quyết khiếu nại khách hàng.
  5. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Khảo sát nhu cầu tự động hóa tại các khu công nghiệp mới ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương.
  6. Ứng dụng phần mềm trong quản lý kênh: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý kho, quản lý đơn hàng và theo dõi dữ liệu bán hàng của các đại lý trung gian.
  7. Tuyển dụng, đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên: Bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật chuyên sâu về PLC, biến tần, thiết bị đóng cắt cho đội ngũ kinh doanh.
  8. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng, hỗ trợ tư vấn giải pháp kỹ thuật tại công trình và bảo hành tận nơi.
  9. Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý tạo điều kiện thủ tục nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ tiếp cận vốn vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng dữ liệu giai đoạn 2017–2019: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân phối của một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật điện, phản ánh qua sản lượng tiêu thụ (tăng từ 4.800 sản phẩm năm 2017 lên 5.642 sản phẩm năm 2019) và doanh thu thuần (từ 11,35 tỷ đồng lên 13,59 tỷ đồng).
  • Làm rõ vai trò và cơ cấu giữa 2 hình thức kênh: Phân tích cho thấy kênh trực tiếp đóng vai trò chủ lực (chiếm 62,15% doanh thu và 66,67% sản lượng năm 2019), gắn liền với các gói dự án công nghiệp lớn; trong khi kênh gián tiếp (đại lý 1 cấp) là kênh mở rộng thị trường bán lẻ và phụ kiện đóng cắt, đo lường.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất được quy trình tuyển chọn thành viên kênh có biểu mẫu chấm điểm cụ thể, gắn liền với các giải pháp ứng dụng công nghệ phần mềm và đào tạo nhân sự kỹ thuật phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết bị công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2017–2019) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (39 nhân sự, vốn điều lệ 5 tỷ đồng) trên địa bàn Hải Phòng, chưa mở rộng điều tra bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ các đại lý trung gian trên phạm vi toàn miền Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát định lượng về mức độ hài lòng và xung đột kênh giữa các đại lý cấp 1; đánh giá tác động của thương mại điện tử B2B đối với chuỗi phân phối thiết bị kỹ thuật điện công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thương mại, Marketing và Kinh tế quốc tế khi thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị kênh phân phối hàng công nghiệp/B2B.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ trong việc tham khảo mô hình tổ chức kênh 0 cấp (dự án) kết hợp kênh 1 cấp (đại lý), cùng quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho thiết bị điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh (trụ sở tại Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng), với dữ liệu hoạt động kinh doanh và kênh phân phối thu thập trong giai đoạn 2017–2019.

2. Công ty Anh Minh kinh doanh những chủng loại sản phẩm máy móc thiết bị chính nào?
Danh mục kinh doanh của công ty gồm 4 nhóm chính: Thiết bị tự động hóa (biến tần, PLC, cảm biến Autonics, cân ô tô), Thiết bị đóng cắt (aptomat, contactor, van khí nén của Fuji, Siemens, ABB, Hyundai, LS), Thiết bị hàn cắt (máy hàn, loadcell) và Thiết bị đo lường (đồng hồ đa năng, ampe kìm, bộ lọc khí).

3. Tỷ trọng đóng góp giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp của công ty trong năm 2019 là bao nhiêu?
Năm 2019, kênh phân phối trực tiếp chiếm 66,67% tổng sản lượng bán (3.761 sản phẩm) và 62,15% tổng doanh thu bán hàng (8,37 tỷ đồng). Kênh phân phối gián tiếp chiếm 33,33% tổng sản lượng bán (1.881 sản phẩm).

4. Một số dự án tiêu biểu mà công ty thực hiện qua kênh trực tiếp trong năm 2019 là gì?
Năm 2019, công ty đã hoàn thành: thi công tủ bảng điện và tự động hóa dây chuyền sản xuất nhựa ALKYD cho Công ty CP Sơn Hải Phòng; cung cấp tủ bảng điện và thiết bị Siemens, Omron cho nhà máy bột giặt Vì Dân (Công ty TNHH Vico); nâng cấp hệ thống tăng cáp cẩu trục và cung cấp bộ điều khiển PLC Fuji tại cảng Chùa Vẽ (Công ty CP Cảng Hải Phòng).

5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để phát triển kênh phân phối là gì?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: tăng cường xúc tiến thương mại, hoàn thiện tiêu chí tuyển chọn đại lý, xây dựng chính sách khuyến khích thành viên, chuẩn hóa công tác đánh giá kênh, đẩy mạnh nghiên cứu thị trường KCN, ứng dụng phần mềm quản lý kênh, đào tạo nhân viên kinh doanh kỹ thuật và nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Luyến đã phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống kênh phân phối máy móc thiết bị điện tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện Anh Minh giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, sản lượng và cơ cấu tiêu thụ của kênh trực tiếp và gián tiếp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh trong thực hiện dự án công nghiệp cũng như các mặt hạn chế về quy mô đại lý trung gian. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quản trị thành viên kênh, ứng dụng phần mềm và phát triển thị trường mang tính khả thi, phù hợp với năng lực thực tế của doanh nghiệp.