CHƯƠNG 1 DU LỊCH VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH NAM ĐỊNH 1. Cơ sở lí luận về du lịch 1. Các khái niệm cơ bản Theo Điều 3 Luật du lịch 2017, Luật số 09/2017/QH14 chúng ta sẽ có những khái niệm sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.
Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.”1 Trên đây là những khái niệm cơ bản liên quan đến những nội dung có trong bài khóa luận. Những khái niệm này được trích nguyên văn trong Luật du lịch Việt Nam 2017 nhằm đảm bảo tính chính xác, dễ đọc, dễ hiểu cho người đọc. Các khái niệm trên là cơ sở lí thuyết cho những nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch tỉnh Nam Định giai đoạn 2020-2022. 1 Theo Luật Du lịch 2017 (Thư viện Pháp luật).
Những điều kiện để phát triển du lịch 1. Điều kiện chung - An ninh chính trị và an toàn xã hội: Vấn đề an ninh chính trị và an toàn xã hội của một đất nước ổn định thì mới có thể tập trung phát triển các ngành khác như kinh tế, du lịch. Đây là vấn đề cốt lõi tạo ra môi trường thuận lợi cho sợ phát triển du lịch. - Kinh tế: Việc có một nền kinh tế phát triển chính là tiền đề, cơ sở cho sự ra đời và phát triển của ngành du lịch.
Kinh tế tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngành du lịch và ngược lại du lịch cũng đóng góp rất lớn vào nền kinh tế của quốc gia, khu vực đó. - Chính sách phát triển du lịch: Phải có những chính sách phát triển đúng đắn, kịp thời, phù hợp sẽ tạo ra môi trường tốt nhất cho sự phát triển chung của ngành du lịch. Nếu không có những chính sách phát triển du lịch hợp lí thì sẽ tạo ra những khó khăn, thách thức cho chính sự phát triển ngành du lịch. - Giao thông vận tải: Giao thông vận tải là một trong những nhân tố chính quyết định cho sự phát triển của du lịch cả trong nước và quốc tế.
Cần có một hệ thống giao thông vận tải thuận lợi sẽ góp phần lớn trong quá trình phát triển ngành du lịch. - Thời gian rỗi: Để thực hiện được quá trình đi du lịch thì con người- chủ thể thực hiện hành vi phải có thời gian rỗi. Điều kiện riêng - Môi trường tự nhiên: + Địa hình: Địa hình thuận lợi, có cảnh quan đẹp, sự đa dạng và phong phú của phong cảnh là những nguồn tài nguyên thu hút khách du lịch. + Khí hậu: Địa điểm có khí hậu ôn hòa, mát mẻ sẽ là sự lựa chọn tốt nhất của du khách.
+ Động, thực vật: Đây là những yếu tố quan trọng, là những nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần thu hút khách du lịch. 8 - Giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu về chính trị và kinh tế: Đóng vai trò quan trọng du lịch. Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Nam Định 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Nam Định là có vị trí ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ. Phía đông bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía tây nam giáp tỉnh Ninh Bình, phía tây bắc giáp tỉnh Hà Nam và giáp vịnh Bắc Bộ về phía đông nam. Tỉnh Nam Định có diện tích lớn thứ 52 trong 63 tỉnh của nước ta. Điều kiện tự nhiên a.
Địa hình Diện tích đất liền nước ta là 329,297 km22 đứng thứ 56 về diện tích so với các nước trên thế giới. Tổng diện tích của toàn tỉnh Nam Định là 165.145,72 ha, bằng 0,52 % diện tích cả nước, đứng thứ 57 so với diện tích của các tỉnh trong cả nước. Địa hình tương đối bằng phẳng, chia thành hai vùng chính là vùng đồng bằng thấp trũng và vùng đồng bằng ven biển. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, điểm cao nhất là đỉnh núi Gôi cao 122 m, điểm thấp nhất -3m so với mặt biển ở vùng đồng bằng trũng huyện Ý Yên.
Tỉnh có ba con sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ. Khí hậu, thủy văn * Khí hậu Nhìn chung khí hậu nước ta phù hợp với sức khoẻ của con người, thuận lợi cho tổ chức, triển khai nhiều hoạt động du lịch, tạo nhiều tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn. Tuy nhiên, khí hậu nước ta cũng có nhiều thiên tai và những hiện tượng thời tiết đặc biệt, trung bình mỗi năm có khoảng 10 cơn bão từ biển đổ bộ vào đất liền đi kèm với gió to và mưa lớn3. Ngoài ra còn có gió phơn tây nam ở miền 2 Niên giám thống kê 2003 (Nhà xuất bản Thống Kê - Hà Nội, 2004).
3 Tuyến điểm du lịch (Nhà xuất bản giáo dục, 2007). 9 Trung, gió bụi ở Tây Nguyên, gió mùa Đông Bắc. Những hiện tượng này thường gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động du lịch, phá huỷ các tài nguyên du lịch đặc biệt là tài nguyên du lịch nhân văn hữu thể. Nam Định có đầy đủ các đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, một năm có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu và đông.
- Nhiệt độ: nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 23o - 24oC. Mùa đông nhiệt độ trung bình là 18,9oC. Mùa hạ nhiệt độ trung bình là 27oC. - Nắng: trung bình hàng năm có tới 250 ngày nắng.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 1. - Lượng mưa: Trung bình năm từ 1.800 mm phân bố tương đối đồng đều. Trong năm lượng mưa phân bổ không đều. - Bão: Nam Định nằm ở phía Tây vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm vào khoảng từ tháng 7 đến tháng 10 thường chịu ảnh hưởng của những cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4 - 6 cơn bão/năm.
* Thuỷ văn Hệ thống sông ngòi: Khá dày. Trên địa bàn tỉnh có các sông lớn như sông Hồng, sông Đại chảy qua tỉnh Nam Định theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, lòng sông nhìn chung rộng nhưng không sâu, tốc độ dòng chảy chậm hơn so với thượng nguồn. Thủy triều ở biển Nam Định thuộc loại nhật triều, với thời gian triều lên ngắn (khoảng 8 giờ) và thời gian triều xuống dài (khoảng 18 giờ). Biên độ triều trung bình 1,6-1,7m, cao nhất 3,31m, thấp nhất -0,11m.
Dòng chảy tổng hợp của sông Hồng và sông Mặt Trời kết hợp với nhật triều tập trung ở cửa hai sông hình thành hai vùng đồng bằng phù sa ven biển rộng lớn: vùng Cồn Lu, Cồn Ngạn (Xuân Thủy) và Cồn Mô (Nghĩa Hưng). Tài nguyên Nước * Nguồn nước mặt Tỉnh Nam Định có nguồn nước mặt phong phú, hệ thống dẫn nước khá dày đặc, có 3 sông lớn là sông Hồng, sông Đại và sông Ninh Cơ. Ngoài ra, trên địa phận tỉnh Nam Định còn có nhiều ao hồ, phân bố rộng khắp. 10 * Nguồn nước ngầm Ngoài nguồn nước mặt dồi dào, Nam Định còn có trữ lượng nước ngầm đáng kể.
Thấu kính nước ngọt lớn nhất phân bố ở ven biển với diện tích khoảng 775km2, thấu kính nước ngọt thứ hai nằm ở phía Nam khu vực Ý Yên, Vụ Bản. Nước dưới đất của Nam Định chủ yếu nằm trong tầng chứa nước Pliocen muộn với hàm lượng Cl < 200mg/l. Địa chất, thổ nhưỡng, rừng và hệ sinh thái. * Địa chất Lãnh thổ tỉnh Nam Định được hình thành cùng với bán đảo Đông Dương cách đây khoảng 120 triệu năm do ảnh hưởng của chấn động tạo sơn Hymalaya.
Đất ở tỉnh Nam Định chủ yếu là đất phù sa, độ phì tốt, có nơi tăng hàng năm, nhất là vùng ven biển Giao Thủy, Nghĩa Hưng. Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, khả năng giữ nước và giữ dinh dưỡng. * Thổ nhưỡng Nam Định chủ yếu là đất phù sa của các dòng sông, có độ phì khá đặc biệt, nhiều nơi còn được bồi đắp hàng năm. * Rừng và Hệ sinh thái - Rừng: Theo kết quả thống kê đất đai tính đến năm 2010 toàn tỉnh có 4.
Rừng góp phần làm trong lành không khí cho khu vực. - Hệ sinh thái: Hệ thực vật khoảng 50%, hệ động vật khoảng 40%. Điều kiện kinh tế, xã hội 1. Về kinh tế Theo thống kê kinh tế tỉnh Nam Định năm 2022 tăng trưởng 9,07% so với năm 2021.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2022 theo giá so sánh 2010 ước đạt 53.180 tỷ đồng, tăng 9,07% so với năm trước. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,90%, đóng góp 0,79 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 13,11%, đóng góp 5,30 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,47%, đóng góp 2,69 điểm phần 11 trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,00%, đóng góp 0,29 điểm phần trăm4. Quy mô, cơ cấu kinh tế: Quy mô GRDP tỉnh Nam Định năm 2022 theo giá hiện hành ước đạt 91.966 tỷ đồng, tăng 9.125 tỷ đồng, tương đương tăng 11,01% so với năm 2021. Về cơ cấu kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 19,39%; khu vực công nghiệp và xây dựng 42,65%; khu vực dịch vụ 34,78%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3,18% (Cơ cấu tương ứng năm 2021 là: 20,80%; 41,86%; 34,26%; 3,08%).
Về xã hội Theo thống kê trên địa bàn tỉnh Nam Định tổng cộng có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 1 thành phố và 9 huyện với 226 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 188 xã, 22 phường và 16 thị trấn. Tỉnh lỵ là thành phố Nam Định. Cơ sở hạ tầng 1.