Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Hồ Hòa Bình sở hữu diện tích mặt nước ngập thường xuyên khoảng 8.000 ha và tổng diện tích vùng cảnh quan nghiên cứu quy hoạch lên tới 52.200 ha, trải dài qua địa giới hành chính của thành phố Hòa Bình cùng 4 huyện gồm Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc và Mai Châu. Được ví như một vịnh Hạ Long trên núi với hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ cùng hệ sinh thái rừng nguyên sinh bao bọc, hồ chứa thủy điện này đóng vai trò hạt nhân trong chiến lược phát triển kinh tế vùng Tây Bắc. Căn cứ theo Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 01/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Hồ Hòa Bình đã được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thành Khu du lịch quốc gia với định hướng tầm nhìn đến năm 2030, trong đó vùng lõi tập trung phát triển có quy mô khoảng 1.200 ha.

Mặc dù có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi, hoạt động du lịch tại đây trong giai đoạn trước năm 2018 vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hạ tầng kỹ thuật bến bãi còn sơ khai, sản phẩm du lịch đơn điệu và nặng tính thời vụ khi tập trung chủ yếu vào du lịch tâm linh tại Đền Thác Bờ, dẫn đến thời gian lưu trú của du khách ngắn và mức chi tiêu bình quân thấp. Năm 2016, tổng thu từ du lịch toàn tỉnh Hòa Bình đạt 1.038,3 tỷ đồng, nhưng khu vực Hồ Hòa Bình chỉ đóng góp 80 tỷ đồng, tương đương 7,7%. Đến năm 2017, lượng khách đến hồ duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 23,4%/năm, giúp tổng doanh thu tăng lên 123,7 tỷ đồng, chiếm 10,17% tổng thu toàn tỉnh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Vũ, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Kim Chung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2018), được thực hiện nhằm giải quyết các mâu thuẫn này, cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp toàn diện để thúc đẩy du lịch Hồ Hòa Bình phát triển tương xứng với tiềm năng kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch bền vững, kinh tế học du lịch và lý thuyết quản lý điểm đến. Sản phẩm du lịch được xác định là một cấu trúc hàng hóa đặc thù, kết hợp giữa yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực, trong đó tỷ trọng dịch vụ phi vật chất chiếm từ 80% đến 90%. Bản chất của tiêu dùng du lịch mang tính thời vụ rõ rệt và đòi hỏi sự đồng bộ giữa dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và thương mại bản địa.

Đặc biệt, nghiên cứu đã phát triển khung lý thuyết chuyên biệt về phát triển du lịch hồ sinh thái bền vững, chia không gian khai thác thành 3 khu vực chức năng chính:

  • Khu vực bờ và mép nước: Nơi thiết lập hạ tầng kỹ thuật, resort nghỉ dưỡng sinh thái và kết nối văn hóa bản làng.
  • Khu vực mặt nước và hệ thống đảo: Nơi tổ chức hoạt động thể thao mặt nước, du ngoạn ngắm cảnh, cắm trại dã ngoại và du lịch sinh thái đảo hoang.
  • Khu vực dưới mặt nước và đáy hồ: Không gian dành cho nghiên cứu khoa học và khám phá chuyên dụng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết cung ứng dịch vụ công của nhà nước (đảm bảo an ninh trật tự, cấp phép đầu tư, an toàn giao thông đường thủy và vệ sinh môi trường) và lý thuyết du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism) nhằm bảo tồn bản sắc văn hóa của 6 dân tộc bản địa, đặc biệt là văn hóa dân tộc Mường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2017 từ Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hòa Bình cùng dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực địa trong năm 2017 và 2018. Địa bàn nghiên cứu bao quát các điểm nút trên tuyến đường thủy và đường bộ vùng lòng hồ, tập trung sâu vào 3 điểm đại diện gồm Đền Bờ (du lịch tâm linh), Công viên nước Ngòi Hoa (thể thao, giải trí mặt nước) và Bản Giang Mỗ (du lịch cộng đồng dân tộc Mường).

Khảo sát thực địa được tổ chức thành 3 đợt tương ứng với các chu kỳ mùa vụ: đợt tháng 2/2017 (cao điểm lễ hội xuân), đợt tháng 8/2017 (cao điểm nghỉ dưỡng mùa hè) và đợt tháng 12/2017 (mùa thấp điểm). Nhóm tác giả thực hiện điều tra xã hội học với tổng quy mô mẫu đạt 260 phiếu phỏng vấn cấu trúc, phân bổ cho 5 nhóm đối tượng:

  • 105 khách du lịch tại 3 điểm nghiên cứu (35 phiếu/điểm).
  • 105 hộ dân địa phương cung cấp dịch vụ du lịch (35 phiếu/điểm).
  • 05 đại diện doanh nghiệp đang trực tiếp kinh doanh du lịch lòng hồ.
  • 21 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại 7 Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
  • 24 cán bộ quản lý cấp huyện (Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, TP Hòa Bình) và cấp xã (Ngòi Hoa, Bình Thanh, Thung Nai, Vầy Nưa).

Phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, độ lệch chuẩn trên phần mềm chuyên dụng) được lựa chọn để lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế du lịch. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp so sánh bài học kinh nghiệm quốc tế (như hồ Louise tại Canada, hồ Sirikit Dam tại Thái Lan, kênh River Walk tại Hoa Kỳ) giúp nhận diện rõ rệt các rào cản thể chế, hạ tầng và xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội khu vực lòng hồ năm 2016 cho thấy quy mô giá trị sản xuất toàn vùng đạt 9.014,51 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực với ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 47% (tương đương 4.015,88 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng chiếm 30% (2.886,58 tỷ đồng) và nông - lâm - thủy sản chiếm 23% (2.112,05 tỷ đồng). Tăng trưởng kinh tế khu vực đạt khoảng 21%/năm. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người vùng lòng hồ năm 2016 chỉ đạt 22,3 đến 27,3 triệu đồng/năm, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân chung của tỉnh Hòa Bình là 29,94 triệu đồng/người/năm.

Hoạt động du lịch ghi nhận sự bứt phá về lưu lượng khách nhưng hiệu quả tài chính chưa tương xứng. Lượng khách du lịch đến vùng hồ tăng trưởng bình quân 23,4%/năm trong giai đoạn 2011 - 2017. Doanh thu du lịch từ 30 tỷ đồng năm 2010 đã tăng lên 63,3 tỷ đồng năm 2015, đạt 80 tỷ đồng năm 2016 và chạm mốc 123,7 tỷ đồng vào năm 2017. Dù vậy, mức đóng góp của khu du lịch trọng điểm này chỉ chiếm 10,17% tổng thu du lịch toàn tỉnh năm 2017.

Về nhân lực và dân số, khu vực lòng hồ có quy mô dân số khoảng 330.000 người, chiếm 40% dân số toàn tỉnh, với mật độ phân bố rất chênh lệch giữa đô thị thành phố Hòa Bình (656 người/km2) và huyện miền núi Đà Bắc (68 người/km2). Mặc dù tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt 60%, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn chỉ đạt 35%. Tình trạng thiếu hụt hướng dẫn viên chuyên nghiệp, nhân viên buồng phòng đạt chuẩn và quản lý khách sạn cao cấp là rào cản lớn đối với năng lực cạnh tranh của toàn vùng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khai thác du lịch Hồ Hòa Bình cho thấy nghịch lý lớn giữa tiềm năng tự nhiên rộng lớn và giá trị gia tăng thu về. Du khách đến đây chủ yếu lựa chọn các chuyến đi trong ngày với mục đích chiêm bái tâm linh tại Đền Thác Bờ trong quý 1 âm lịch, dẫn đến thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt khoảng 1,1 đến 1,3 ngày/khách và chi tiêu bình quân đầu người ở mức thấp. Các tuyến du lịch đường thủy chủ lực như Cảng Bích Hạ - Đền Thác Bờ bị suy giảm nghiêm trọng lượng khách do bến bãi xuống cấp, thiếu công trình vệ sinh và an toàn giao thông chưa đảm bảo.

Để minh họa rõ nét các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu doanh thu du lịch lòng hồ so với toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2017, kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ hài lòng của 105 du khách đối với chất lượng hạ tầng và sản phẩm tại Đền Bờ, Bản Giang Mỗ và Ngòi Hoa.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong phối hợp đa ngành giữa quản lý thủy điện, giao thông đường thủy và phát triển du lịch. Khác với mô hình hồ Louise (Canada) nơi các hoạt động lưu trú và bảo tồn thiên nhiên được quy hoạch nghiêm ngặt, việc đầu tư tại Hồ Hòa Bình còn phân tán, thiếu vắng các khu nghỉ dưỡng phức hợp 4-5 sao và chuỗi sản phẩm trải nghiệm ban đêm. Điều này khiến địa phương chưa khai thác được nguồn chi tiêu cao từ phân khúc khách quốc tế và khách lưu trú cuối tuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả điều tra và phân tích định lượng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đưa Khu du lịch Hồ Hòa Bình đạt tiêu chuẩn Khu du lịch quốc gia đến năm 2030:

  1. Đổi mới quy hoạch phân khu theo định hướng thị trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Sở Xây dựng cần hoàn thành việc cắm mốc ranh giới quy hoạch 1.200 ha vùng lõi Khu du lịch quốc gia trước năm 2020. Thiết lập rõ 5 phân khu chức năng (văn hóa - tâm linh Đền Bờ, sinh thái nghỉ dưỡng vịnh Ngòi Hoa, thể thao mặt nước vịnh Ba Khan, du lịch cộng đồng Hiền Lương - Vầy Nưa và trung tâm dịch vụ cửa ngõ thành phố Hòa Bình) nhằm thu hút tối thiểu 5 dự án đầu tư du lịch quy mô lớn.

  2. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông và bến bãi: Sở Giao thông Vận tải chủ trì phân bổ ngân sách nâng cấp đồng bộ cảng Thung Nai và cảng Bích Hạ đạt chuẩn kỹ thuật bến thủy nội địa cấp 3 trước năm 2022. Mở rộng các tuyến đường tỉnh kết nối trực tiếp từ Quốc lộ 6 vào các xã vùng lòng hồ nhằm nâng cao 40% khả năng tiếp cận đường bộ cho khách quốc tế và xe du lịch cỡ lớn.

  3. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù: Các doanh nghiệp lữ hành phối hợp với chính quyền địa phương phát triển ít nhất 10 sản phẩm du lịch mới, bao gồm du thuyền cao cấp ngủ đêm trên hồ, tour thể thao chèo kayak quanh vịnh Ngòi Hoa, chợ đêm ẩm thực cá sông Đà và các chương trình biểu diễn văn hóa Mường định kỳ tại Bản Giang Mỗ và Bản Ké, mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân lên 2,2 ngày/khách vào năm 2025.

  4. Nâng cao năng lực nhân lực và hoàn thiện dịch vụ công: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên kết với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng, buồng phòng và an toàn cứu hộ đường thủy cho 100% hộ dân kinh doanh homestay, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo từ 35% lên trên 70% vào năm 2030. Thiết lập cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân các huyện nhằm rút ngắn 50% thời gian cấp phép đầu tư du lịch.

  5. Bảo vệ môi trường sinh thái và an toàn lòng hồ: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý Khu du lịch triển khai hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung tại các cụm nhà nổi và bến cảng, kiểm soát 100% phương tiện thủy tham gia vận chuyển du khách phải trang bị thiết bị bảo hộ và động cơ đạt chuẩn khí thải sinh thái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và giá trị thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng chính quyền thành phố Hòa Bình và 4 huyện vùng hồ (Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu). Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để triển khai các văn bản pháp lý, thẩm định dự án và ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư giai đoạn 2018 - 2030.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn và vận tải thủy: Các nhà đầu tư hạ tầng nghỉ dưỡng, chủ doanh nghiệp tàu thuyền và công ty du lịch. Dữ liệu phân tích hành vi tiêu dùng của 105 du khách giúp doanh nghiệp xây dựng tour tuyến đường thủy - đường bộ tối ưu hóa chi phí và phát triển sản phẩm nghỉ dưỡng cao cấp.

  3. Cộng đồng cư dân và hợp tác xã du lịch bản địa: Các hộ gia đình đồng bào dân tộc Mường, Thái, Dao đang sinh sống tại các xã lòng hồ như Thung Nai, Bình Thanh, Ngòi Hoa, Vầy Nưa. Đề tài hướng dẫn phương thức tham gia chuỗi giá trị du lịch cộng đồng, chuyển đổi sinh kế từ nông lâm nghiệp thuần túy sang cung ứng dịch vụ homestay và ẩm thực đạt chuẩn.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Nhóm học giả thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu du lịch sinh thái vùng hồ thủy điện, kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra 260 mẫu và công cụ PRA trong kinh tế vùng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi và phạm vi nghiên cứu của luận văn là gì? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch tại vùng hồ Hòa Bình với diện tích 52.200 ha thuộc thành phố Hòa Bình và 4 huyện phụ cận. Mục tiêu nhằm đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch bền vững đến năm 2030, hỗ trợ nâng cao thu nhập cho 330.000 dân cư bản địa.

  2. Cỡ mẫu 260 phiếu điều tra được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nhóm tác giả phân bổ 260 phiếu điều tra tại 3 điểm du lịch đại diện (Đền Bờ, Ngòi Hoa, Bản Giang Mỗ), gồm 105 du khách, 105 hộ dân làm dịch vụ, 5 doanh nghiệp lữ hành, 21 cán bộ cấp Sở và 24 cán bộ cấp huyện/xã. Cơ cấu đa tầng này đảm bảo tính khách quan cho cả phía cung và phía cầu.

  3. Tại sao doanh thu du lịch Hồ Hòa Bình năm 2017 chỉ chiếm 10,17% toàn tỉnh dù lượng khách tăng 23,4%/năm? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu sản phẩm còn nghèo nàn, khách đến hồ đa số đi về trong ngày để chiêm bái tâm linh vào mùa xuân, cơ sở lưu trú cao cấp thiếu thốn khiến thời gian lưu trú bình quân dưới 1,5 ngày và mức chi tiêu cá nhân còn rất thấp.

  4. Đâu là rào cản lớn nhất đối với nguồn nhân lực du lịch tại khu vực nghiên cứu? Mặc dù 60% dân số trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 35%. Địa phương thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ nhân sự quản lý nhà hàng, khách sạn cao cấp và hướng dẫn viên am hiểu sâu sắc bản sắc văn hóa Mường bản địa.

  5. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn vận dụng thành công nhất? Nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm quản lý nghiêm ngặt cảnh quan thiên nhiên từ hồ Louise (Canada) và kinh nghiệm tổ chức dịch vụ ẩm thực, ánh sáng ban đêm dọc sông từ River Walk San Antonio (Hoa Kỳ), qua đó đề xuất mô hình du thuyền ngủ đêm và phố ẩm thực ven hồ cho Hòa Bình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế du lịch hồ sinh thái, xác lập khung phân tích 3 vùng không gian chức năng gắn với việc khai thác bền vững 8.000 ha mặt nước Hồ Hòa Bình.
  • Công trình phân tích chi tiết dữ liệu thực địa 260 mẫu điều tra, làm rõ bức tranh tăng trưởng du khách 23,4%/năm nhưng doanh thu du lịch chỉ đạt 123,7 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 10,17% toàn tỉnh).
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng bến bãi sơ khai, chất lượng lao động qua đào tạo thấp (35%) và sự thiếu vắng các sản phẩm giải trí, lưu trú cao cấp trên vùng lòng hồ.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ từ quy hoạch phân khu 1.200 ha vùng lõi, nâng cấp cảng Thung Nai và Bích Hạ đến phát triển 10 sản phẩm du lịch đặc thù gắn với văn hóa Mường.
  • Đề tài là tài liệu khoa học quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc hiện thực hóa Quyết định 1528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương trong giai đoạn 2018 - 2030.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cùng các Sở, ban, ngành nhanh chóng ban hành quy chế quản lý Khu du lịch quốc gia, đồng thời kêu gọi các tập đoàn kinh tế tham gia đầu tư vào hệ thống hạ tầng du thuyền và nghỉ dưỡng sinh thái mặt nước. Các cấp quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp cơ sở dữ liệu chi tiết của luận văn thạc sĩ này để ứng dụng vào công tác thực tiễn và phát triển học thuật.