Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống kinh tế. Tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 26/04/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam). Sau khi hoàn thành cổ phần hóa vào tháng 5 năm 2012, BIDV đã xác định định hướng chiến lược chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) nhằm phân tán và giảm thiểu rủi ro hoạt động, đặc biệt là rủi ro tín dụng, đồng thời bắt kịp xu hướng phát triển ngân hàng số hiện đại.

Chi nhánh BIDV Ninh Bình được thành lập vào tháng 4 năm 1992 theo Quyết định số 27/QĐ-NHNN ngày 26/03/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngay sau khi tỉnh Ninh Bình được tái lập. Xuất phát điểm là một địa bàn thuần nông đang chuyển dịch dần sang phát triển công nghiệp và du lịch, BIDV Ninh Bình trước đây tập trung phần lớn nguồn lực vào khối khách hàng doanh nghiệp (ngân hàng bán buôn). Trước bối cảnh xuất hiện nhiều rủi ro kinh tế và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các NHTM cổ phần khác trên địa bàn, việc phát triển cân đối giữa dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán lẻ trở thành yêu cầu cấp thiết đối với chi nhánh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ bán lẻ.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và mức độ phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Ninh Bình trong giai đoạn 2014 – 2018.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Ninh Bình dựa trên định hướng phát triển của toàn hệ thống đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động và các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình; phạm vi thời gian là các dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2014 – 2018 và định hướng giải pháp đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm và chức năng của NHTM: Căn cứ theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997), Đạo luật ngân hàng Pháp (1941), tài liệu kinh tế học tài chính Mỹ và Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Ba chức năng cốt lõi được hệ thống hóa gồm: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền (thông qua hệ số mở rộng tiền gửi).
  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ NHBL: Khảo cứu định nghĩa từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Học viện Công nghệ Châu Á (AIT). Phân loại khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo tiêu chí xác định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ và tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Quan điểm phát triển NHBL: Vận dụng 5 quan điểm định hướng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sbv.vn), bao gồm: đảm bảo tính phát triển bền vững, hài hòa lợi ích giữa các bên, triển khai giải pháp đồng bộ, phát huy tiềm năng sẵn có kết hợp khai thác thị trường, phát triển dựa trên hạ tầng công nghệ tiên tiến và nguồn nhân lực chất lượng cao.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 5 năm (2014 – 2018). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Ninh Bình, Báo cáo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ và Báo cáo hoạt động kiều hối Western Union của BIDV Ninh Bình.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát nền tảng lý luận về NHTM và dịch vụ bán lẻ:

  • Các hoạt động cơ bản của NHTM: Trình bày hoạt động huy động vốn (vốn chủ sở hữu và vốn vay), hoạt động cho vay (với ba nguyên tắc: hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích, phương án/dự án vay vốn phải có hiệu quả kinh tế) và hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian.
  • Các loại hình dịch vụ NHBL: Phân loại chi tiết các mảng nghiệp vụ:
    • Huy động vốn bán lẻ: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có mục đích, chứng chỉ tiền gửi.
    • Tín dụng bán lẻ: Cho vay tiêu dùng cá nhân (mua nhà trả góp, mua ô tô, du học), cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình và DNNVV (từng lần, thấu chi, hạn mức).
    • Dịch vụ thanh toán và ngân hàng điện tử: Phương tiện thẻ, séc, ủy nhiệm chi, ngân hàng trực tuyến (Internet Banking), Mobile Banking, dịch vụ thu hộ - chi hộ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Quy mô và tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng trong tổng nguồn vốn/tổng dư nợ, thị phần trên địa bàn, tỷ lệ nợ xấu bán lẻ, số dư bảo lãnh bán lẻ, giá trị thanh toán trong nước/quốc tế và doanh số mua bán ngoại tệ bán lẻ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ, hoạt động marketing, uy tín thương hiệu) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Ninh Bình

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và kết quả kinh doanh của BIDV Ninh Bình giai đoạn 2014 – 2018:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Chi nhánh vận hành theo mô hình NHTMCP hỗn hợp với 150 cán bộ nhân viên, gồm Ban Giám đốc (4 người) và 5 khối chức năng: Khối quản lý rủi ro, Khối quản lý khách hàng, Khối tác nghiệp, Khối nội bộ và Khối trực thuộc (gồm Phòng Giao dịch Gián Khẩu và Phòng Giao dịch Đông Ninh Bình). Về trình độ: sau đại học chiếm 4% (6 người), đại học chiếm 72% (109 người), còn lại là cao đẳng và trung cấp.
  • Tổng quan hoạt động kinh doanh toàn chi nhánh (2014 – 2018):
    • Tổng tài sản tăng từ 635 ngàn tỷ đồng (năm 2014) lên 732 ngàn tỷ đồng (năm 2018).
    • Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1,65 ngàn tỷ đồng lên 2,23 ngàn tỷ đồng.
    • Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng đều trên 10%/năm, từ 3,99 ngàn tỷ đồng lên 6,89 ngàn tỷ đồng.
    • Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh luôn được kiểm soát dưới mức 3% theo chuẩn NHNN (năm 2014: 1,51%; năm 2018: 1,45%).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 683 tỷ đồng lên 961 tỷ đồng; lợi nhuận bình quân đầu người duy trì từ 6,153 đến 6,407 tỷ đồng/người.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Đơn vị tính 2014 2015 2016 2017 2018
Tổng tài sản Ngàn tỷ VND 635 685 693 716 732
Huy động vốn Ngàn tỷ VND 1,65 1,83 1,99 2,15 2,23
Tổng dư nợ tín dụng Ngàn tỷ VND 3,99 4,55 5,18 6,07 6,89
Tỷ lệ nợ xấu % 1,51 1,45 1,53 1,66 1,45
Thu ròng từ dịch vụ Tỷ VND 170,8 199,2 222,6 255,6 278,7
Lợi nhuận trước thuế Tỷ VND 683 766 856 913 961
  • Thực trạng phát triển từng mảng dịch vụ bán lẻ:
    • Huy động vốn bán lẻ: Quy mô tăng từ 0,547 ngàn tỷ đồng (2014) lên 0,901 ngàn tỷ đồng (2018), tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15%/năm. Tỷ trọng huy động vốn bán lẻ trong tổng huy động vốn chi nhánh tăng từ 33% (2014) lên 40% (2018). Tuy nhiên, thị phần huy động vốn bán lẻ trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Bình lại sụt giảm từ 32% (2014) xuống còn 19% (2018) do sự xuất hiện và mở rộng của các NHTMCP tư nhân (MB, TPBank, GP Bank, Vietcombank...).
    • Tín dụng bán lẻ: Dư nợ bán lẻ tăng nhanh từ 0,28 ngàn tỷ đồng (2014) lên 1,86 ngàn tỷ đồng (2018), đưa tỷ trọng tín dụng bán lẻ từ 7% lên 27% tổng dư nợ. Thị phần dư nợ bán lẻ trên địa bàn giữ ổn định mức 25% – 30%. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ giảm mạnh từ 7,14% (2014) xuống còn 3,23% (2018) nhờ áp dụng xếp hạng tín dụng nội bộ và phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
    • Hoạt động bảo lãnh bán lẻ: Quy mô nhỏ, dao động từ 63 tỷ đến 102 tỷ đồng/năm, chiếm dưới 10% tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh (chủ yếu cấp cho DNNVV, bảo lãnh cá nhân gần như không phát sinh).
    • Thanh toán trong nước và quốc tế bán lẻ: Thanh toán trong nước bán lẻ tăng từ 1,60 tỷ đồng lên 1,90 tỷ đồng. Doanh số thanh toán quốc tế bán lẻ tăng từ 0,16 triệu USD lên 1,07 triệu USD.
    • Kinh doanh ngoại tệ bán lẻ: Quy mô thấp, doanh số mua vào đạt 0,14 triệu USD và bán ra đạt 0,02 triệu USD vào năm 2018, chủ yếu phục vụ nhu cầu cá nhân đi du học, du lịch hoặc nhận kiều hối.
Chỉ tiêu mảng dịch vụ bán lẻ Đơn vị tính 2014 2015 2016 2017 2018
Huy động vốn bán lẻ Ngàn tỷ VND 0,547 0,587 0,677 0,777 0,901
Tỷ trọng huy động bán lẻ / Tổng huy động % 33 33 34 36 40
Thị phần huy động bán lẻ tại tỉnh % 32 27 23 20 19
Dư nợ tín dụng bán lẻ Ngàn tỷ VND 0,28 0,46 0,88 1,40 1,86
Tỷ trọng dư nợ bán lẻ / Tổng dư nợ % 7 10 17 23 27
Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ % 7,14 4,35 3,98 3,93 3,23
Số dư bảo lãnh bán lẻ Tỷ VND 100 70 100 63 102
Doanh số TTQT bán lẻ Triệu USD 0,16 0,45 0,77 1,40 1,07
  • Các sản phẩm dịch vụ cá nhân chuyên biệt:
    • Dịch vụ thẻ: Số lượng thẻ ghi nợ đạt 195,9 nghìn thẻ (2018); thẻ tín dụng đạt 0,83 nghìn thẻ. Mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán mở rộng lên 13 máy ATM và 12 POS. Thu ròng dịch vụ thẻ tăng từ 11,54 tỷ đồng (2014) lên 15,79 tỷ đồng (2018).
    • Chuyển tiền kiều hối (Western Union): Doanh số đạt 801 nghìn USD vào năm 2018 với 498 giao dịch, chiếm 31% thị phần kiều hối trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
    • Thanh toán lương qua tài khoản: Số lượng tài khoản trả lương tăng từ 10,03 nghìn tài khoản (2014) lên 22,09 nghìn tài khoản (2018), doanh số chi trả lương đạt 4,39 tỷ đồng.
    • Thanh toán hóa đơn (hợp tác EVN): Triển khai từ 2014, doanh số thu phí năm 2018 đạt 85 triệu đồng.
    • Bancassurance: Liên kết với AIA phân phối bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ; năm 2015 phí hoa hồng bán lẻ đạt 3,08 tỷ đồng.
    • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Khách hàng đăng ký BSMS tăng từ 500 người (2014) lên 732 người (2018); khách hàng BIDV Direct Banking tăng từ 512 người lên 811 người (doanh số thu phí đạt 0,60 tỷ đồng).

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình

Chương 3 đặt ra định hướng và giải pháp thực hiện:

  • Định hướng phát triển: Bám sát định hướng chiến lược đến năm 2020 của BIDV là giữ vững vị thế ứng dụng CNTT, đẩy mạnh ngân hàng số và hợp tác sâu với các công ty FinTech để tăng cường cung cấp dịch vụ bán lẻ.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Thiết kế gói sản phẩm linh hoạt phù hợp với đặc thù kinh tế tỉnh Ninh Bình (cho vay tiêu dùng, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, du lịch), nâng cấp tính năng tiện ích thẻ.
    2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và ngân hàng điện tử: Mở rộng liên kết thanh toán số, tối ưu hóa giao diện Direct Banking, giảm thiểu lỗi kỹ thuật đường truyền.
    3. Mở rộng và phát triển mạng lưới phân phối: Tối ưu hóa vị trí đặt máy ATM/POS, gia tăng điểm giao dịch tại các huyện, nâng cao hiệu quả các phòng giao dịch trực thuộc.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng tư vấn, phong cách phục vụ chuyên nghiệp và khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng cá nhân cho đội ngũ giao dịch viên.
    5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng: Thực hiện các chính sách ưu đãi lãi suất, chương trình tặng quà, quảng bá phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
    6. Tăng cường quản trị rủi ro: Tiếp tục duy trì hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ, kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định cho vay cá nhân và bảo mật dữ liệu khách hàng điện tử.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả định lượng cụ thể:
    • Tỷ trọng nguồn vốn huy động bán lẻ tăng từ 33% (năm 2014) lên 40% (năm 2018) trên tổng nguồn vốn của chi nhánh.
    • Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ tăng từ 7% lên 27%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 24,95% đến 48,33%.
    • Tỷ lệ nợ xấu từ khối bán lẻ được kéo giảm từ 7,14% (năm 2014) xuống còn 3,23% (năm 2018).
    • Mở rộng cơ sở khách hàng dịch vụ: đạt 195,9 nghìn thẻ ghi nợ, 22,09 nghìn tài khoản trả lương, chiếm 31% thị phần dịch vụ kiều hối Western Union toàn tỉnh Ninh Bình.
  2. Đóng góp thực tiễn của chuyên đề:
    • Cung cấp bức tranh số liệu thực tế chi tiết về hoạt động NHBL của một chi nhánh ngân hàng quốc doanh chuyển đổi tại thị trường cấp tỉnh.
    • Làm rõ sự dịch chuyển mô hình kinh doanh từ thuần túy phục vụ bán buôn sang kết hợp bán lẻ, phản ánh đúng thực tiễn kinh tế địa phương trong giai đoạn 2014 – 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thị phần huy động vốn bán lẻ bị sụt giảm từ 32% xuống còn 19% trước áp lực cạnh tranh của các NHTMCP trên địa bàn.
    • Một số mảng dịch vụ bán lẻ có quy mô còn rất thấp: bảo lãnh cá nhân gần như không phát sinh, doanh số thanh toán hóa đơn chỉ đạt 85 triệu đồng năm 2018, kinh doanh ngoại tệ bán lẻ chỉ chiếm dưới 10% doanh số ngoại tệ chi nhánh.
    • Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân tại địa phương vẫn là rào cản lớn đối với các sản phẩm ngân hàng hiện đại.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng phân tích tác động của các nền tảng FinTech, ví điện tử và định danh điện tử (eKYC) trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh và dịch vụ bán lẻ của chi nhánh NHTM cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh tổ chức tín dụng trong việc đánh giá thực trạng phân bổ nguồn vốn, quản trị nợ xấu bán lẻ và xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới ATM/POS tại các địa bàn nông thôn chuyển đổi sang công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của BIDV Ninh Bình được ghi nhận như thế nào trong báo cáo? Chi nhánh có tổng số 150 cán bộ nhân viên, gồm Ban Giám đốc (4 người) điều hành 5 khối nghiệp vụ. Trình độ sau đại học có 6 người (chiếm 4%), trình độ đại học có 109 người (chiếm 72%), còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp.

2. Vì sao thị phần huy động vốn bán lẻ của BIDV Ninh Bình giảm mạnh từ 32% (2014) xuống 19% (2018)? Do sau năm 2015, thị trường Ninh Bình có sự thâm nhập và mở rộng mạng lưới mạnh mẽ của nhiều NHTMCP (như Vietcombank, MB Bank, GP Bank...), nâng tổng số TCTD trên địa bàn từ 8 lên 13 đơn vị, dẫn đến việc thị phần huy động bị phân chia.

3. Tỷ lệ nợ xấu của mảng tín dụng bán lẻ tại BIDV Ninh Bình thay đổi như thế nào qua các năm? Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ giảm liên tục: từ mức 7,14% (năm 2014) xuống 4,35% (2015), 3,98% (2016), 3,93% (2017) và đạt 3,23% (năm 2018) nhờ kiểm soát chặt chẽ khâu thẩm định và trích lập dự phòng theo Quyết định 493.

4. Kết quả triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện (EVN) tại chi nhánh đạt mức nào? Dịch vụ bắt đầu phát sinh doanh số từ năm 2015 với 11 triệu đồng (thu phí 0,07 triệu đồng) và tăng dần lên 85 triệu đồng vào năm 2018 (thu phí 0,96 triệu đồng).

5. Vị thế của BIDV Ninh Bình trong mảng dịch vụ kiều hối Western Union ra sao? Chi nhánh đạt doanh số chuyển tiền kiều hối 801 nghìn USD vào năm 2018 (với 498 lượt giao dịch), nắm giữ 31% thị phần và đứng đầu toàn tỉnh Ninh Bình về dịch vụ này.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quyết Tiến đã phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch cơ cấu hoạt động sang mảng ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Ninh Bình giai đoạn 2014 – 2018. Dữ liệu thực tế cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô dư nợ bán lẻ, phát triển mạng lưới thẻ và kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng công nghệ số và thực tiễn kinh tế địa phương, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho ngành Tài chính - Ngân hàng.