Tổng quan luận án

Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 62 72 76 01) của tác giả Hà Đức Minh, với đề tài "Thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường tỉnh Yên Bái và đề xuất giải pháp can thiệp", được thực hiện tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tuấn Hưng (Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế), bảo vệ vào năm 2012.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu giữ vị trí then chốt trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuyến y tế cơ sở—trực tiếp là các trạm y tế xã, phường, thị trấn—là tuyến đầu tiếp xúc trực tiếp với người dân, đóng vai trò giải quyết phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh thông thường, phòng chống dịch bệnh và giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trên. Đối với tỉnh miền núi Yên Bái, nơi có địa bàn trải rộng, giao thông đi lại khó khăn và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, vai trò của y tế cơ sở càng có ý nghĩa quyết định trong việc bảo đảm công bằng và an sinh xã hội.

Tuy nhiên, trong giai đoạn thực hiện đề tài, tuyến y tế cơ sở tỉnh Yên Bái bộc lộ nhiều bất cập mang tính cấp bách:

  • Quy mô dân số tăng nhanh và mô hình bệnh tật diễn biến phức tạp, trong khi số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ y tế tuyến xã chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
  • Mô hình tổ chức ngành y tế tuyến huyện liên tục thay đổi (từ sáp nhập, chia tách thành ba đơn vị: Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện đa khoa theo Nghị định 172/2004/NĐ-CP năm 2004, đến việc chuyển giao lại trạm y tế từ Phòng Y tế sang Trung tâm Y tế huyện quản lý theo Nghị định 14/2008/NĐ-CP năm 2008).
  • Năm 2008, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em giải thể, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS - KHHGĐ) được chuyển giao về ngành y tế. Trạm y tế xã phải tiếp nhận thêm nhiệm vụ và cán bộ chuyên trách dân số nhưng chưa được hoàn thiện quy chế, chưa có quy định biên chế chính thức vào viên chức trạm y tế, gây quá tải khối lượng công việc.
  • Việc triển khai Luật Bảo hiểm y tế năm 2010 xác định trạm y tế là nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, song nhiệm vụ tăng thêm lại không đi kèm với việc bổ sung nguồn lực tương xứng.
  • Cơ sở vật chất của nhiều trạm y tế xuống cấp, trang thiết bị thiếu thốn và lạc hậu. Các chế độ, chính sách thu hút bác sĩ về công tác tại trạm y tế xã chưa đủ mạnh, kinh phí hỗ trợ học tập hạn chế, trong khi áp lực lạm phát khiến đời sống cán bộ y tế gặp nhiều khó khăn, dẫn tới tâm lý không yên tâm công tác lâu dài.

Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là việc thiếu hụt một hệ thống dữ liệu toàn diện, cập nhật đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực y tế xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo các tiêu chuẩn mới (Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Bộ tiêu chí Chuẩn Quốc gia về y tế xã), đồng thời làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động số lượng, chất lượng của đội ngũ này để xây dựng các giải pháp can thiệp mang tính khả thi tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái năm 2011.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng cán bộ y tế xã, phường, thị trấn và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Thực trạng nguồn nhân lực y tế xã/phường/thị trấn của tỉnh Yên Bái hiện nay ra sao?
  2. Yếu tố nào đang ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng cán bộ y tế xã/phường/thị trấn?
  3. Giải pháp nào để phát triển nguồn nhân lực y tế xã/phường/thị trấn trong những năm tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực y tế đang làm việc tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm: cán bộ y tế trạm, bác sĩ, y sĩ, cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ, nhân viên y tế thôn bản và trưởng trạm y tế xã.
  • Phạm vi không gian: 180 xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Yên Bái, bao gồm cả các xã vùng cao và xã vùng thấp, Trung tâm y tế các huyện, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trọng tâm trong năm 2011 (kết hợp các mốc thống kê, khảo sát giai đoạn 2006, 2008, 2010 và định hướng quy hoạch đến các năm 2015, 2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu và cơ sở văn bản tác giả điểm lại

Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các mốc lịch sử, văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, ngành y tế cũng như các nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành liên quan đến mạng lưới y tế cơ sở:

  1. Lịch sử hình thành và phát triển mạng lưới y tế cơ sở: Mạng lưới y tế cơ sở được hình thành ở miền Bắc sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và ở miền Nam sau năm 1975. Sau thời kỳ hợp tác xã nông nghiệp tan rã dẫn tới suy thoái y tế cơ sở, năm 1987 Nhà nước quyết định cấp lương cho một số cán bộ y tế xã từ ngân sách tỉnh, nhưng đến đầu thập kỷ 90 mới chỉ có 1/3 trạm y tế có cán bộ hưởng lương. Ngày 03/02/1994, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 58/QĐ-TTg xác định cán bộ y tế xã là cán bộ Nhà nước và phân bổ ngân sách tỉnh để chi trả lương, kết hợp với Quyết định 131/TTg và Thông tư liên tịch số 08/TTLB-BNV-BYT ngày 20/4/1995.
  2. Cam kết quốc tế và chủ trương của Đảng: Việt Nam hưởng ứng Tuyên ngôn Alma-Ata về chăm sóc sức khỏe ban đầu, đồng thời bổ sung 2 nội dung đặc thù là củng cố kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở và quản lý sức khỏe (bên cạnh 8 nội dung cơ bản của Alma-Ata). Ngày 22/01/2002, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 06-CT/TW về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nhấn mạnh ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2006 của Bộ Chính trị xác định ưu tiên đầu tư đào tạo cán bộ, coi đây là bước đột phá nhằm củng cố toàn diện mạng lưới y tế cơ sở.
  3. Các quy hoạch, quy chuẩn chuyên môn của Chính phủ và Bộ Y tế:
    • Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ Y tế ban hành "Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010", quy định mỗi trạm tối thiểu có 3 cán bộ, yêu cầu cơ cấu chuyên môn gồm bác sĩ hoặc y sĩ đa khoa, nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, và cán bộ phụ trách y học cổ truyền, dược.
    • Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, đặt mục tiêu đến năm 2010: 75% xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế, 80% trạm y tế xã có bác sĩ (đồng bằng đạt 100%, miền núi đạt 60%), 100% trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi (80% đạt trình độ trung học), 80% trạm có cán bộ y dược học cổ truyền.
    • Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, quy định mức tối thiểu 5 biên chế/trạm, xã miền núi/hải đảo trên 5.000 dân hoặc xã đồng bằng trên 6.000 dân được tăng thêm biên chế (tối đa không quá 10 biên chế/trạm), hệ số điều chỉnh vùng núi là 1,2 (tối thiểu 6 cán bộ/trạm).
  4. Nhận định của các nhà quản lý và nghiên cứu liên quan:
    • Báo cáo của Bộ Y tế qua nhận định của nguyên Bộ trưởng Nguyễn Quốc Triệu: Tỷ lệ cán bộ y tế tuyến dưới có xu hướng giảm dần theo từng năm, chỉ đạt 69% so với mức 70% - 80% của các năm trước đó.
    • Ý kiến của TS. Trương Việt Dũng (Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế): Nhu cầu nhân lực y tế tăng cao do nguồn đào tạo hạn chế, dân số tăng trung bình khoảng 1 triệu người/năm, sự phát triển nhanh của y tế tư nhân và sự mất cân đối phân bổ cán bộ giữa các vùng, các tuyến.
    • Báo cáo của Sở Y tế Thái Bình về việc tinh giản cán bộ dân số sau sáp nhập: Chỉ khoảng 20% cộng tác viên dân số đạt trình độ trung cấp trở lên được tiếp tục bố trí, 80% còn lại không được tham gia tiếp dù có nhiều kinh nghiệm truyền thông.
    • Hội thảo trực tuyến ngày 12/6/2008 của Bộ Y tế tại ba điểm cầu Hà Nội - Huế - TP. Hồ Chí Minh: Tuyến y tế trung ương chịu áp lực quá tải lên đến 110% do sự thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là bác sĩ tại trạm y tế xã/phường.
  5. Chủ trương, quy hoạch của tỉnh Yên Bái:
    • Kế hoạch số 30/KH-TU ngày 30/7/2002 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW: Đặt mục tiêu 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động; 80% xã đạt chuẩn quốc gia y tế năm 2008; 80% xã có bác sĩ năm 2010; 60% - 70% cán bộ y tế xã vùng cao là người địa phương.
    • Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-2010, 2015 và tầm nhìn 2020.
    • Đề án "Phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015" (Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 28/9/2009) và Kế hoạch số 1133/KH-SYT ngày 21/12/2010 của Sở Y tế Yên Bái thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Trong khi các báo cáo của ngành y tế chủ yếu đưa ra các chỉ số chung ở quy mô toàn quốc hoặc tổng kết cấp tỉnh, luận án tập trung mổ xẻ trực trạng chi tiết đến từng nhóm ngạch (bác sĩ, y sĩ, cán bộ DS - KHHGĐ), so sánh trực tiếp thực tế biên chế với định mức Thông tư liên tịch số 08 và tiêu chí Chuẩn Quốc gia về y tế xã tại địa bàn miền núi Yên Bái năm 2011. Luận án phân tích sâu sắc các yếu tố tâm lý, điều kiện làm việc, thu nhập và các rào cản chính sách khiến việc duy trì bác sĩ và chuẩn hóa cơ cấu cán bộ tại các xã vùng cao gặp bế tắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về tổ chức hệ thống y tế công cộng và các quan điểm chỉ đạo về chăm sóc sức khỏe ban đầu:

  • Nguyên lý chăm sóc sức khỏe ban đầu: Tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, thuận tiện, chi phí thấp, giải quyết bệnh tật tại chỗ ngay từ tuyến tiếp xúc đầu tiên.
  • Khung định biên nhân lực y tế: Căn cứ theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV xác định số lượng biên chế tối thiểu, biên chế tăng theo quy mô dân số và hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý đặc thù.
  • Tiêu chuẩn năng lực và cơ cấu chức danh: Dựa theo Bộ tiêu chí Chuẩn Quốc gia về y tế xã (Quyết định 370/2002/QĐ-BYT) để đánh giá tỷ lệ trạm có bác sĩ, nữ hộ sinh trung cấp, cán bộ dược tá và cán bộ phụ trách y học cổ truyền.
  • Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng: Đo lường tác động của các nhóm yếu tố: (1) Thay đổi mô hình quản lý tổ chức; (2) Chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp vùng khó khăn; (3) Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại trạm; (4) Công tác quy hoạch, cử tuyển, đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp về toàn bộ mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn của tỉnh Yên Bái; thống kê số lượng cán bộ y tế hiện có, phân loại theo chức danh nghề nghiệp (bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, dược tá, cán bộ dân số), nhóm tuổi, giới tính và thâm niên công tác.
    • So sánh đối chiếu cơ cấu nhân lực thực tế với định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Chuẩn Quốc gia về y tế xã.
  • Phương pháp định tính và khảo sát ý kiến:
    • Điều tra bằng bảng câu hỏi đối với cán bộ y tế xã để ghi nhận ý kiến về mức độ thỏa đáng của các chế độ chính sách hiện hành, lý do không hài lòng với công việc, ý định gắn bó lâu dài với y tế cơ sở.
    • Phỏng vấn, khảo sát lấy ý kiến trưởng trạm y tế về thực trạng cơ cấu nhân lực, các yếu tố cần thiết để thu hút bác sĩ về trạm y tế xã và các giải pháp tạm thời xử lý tình trạng thiếu bác sĩ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Số liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), phân bố tần số theo các nhóm đối tượng, trình bày dưới dạng bảng thống kê và biểu đồ trực quan.
  • Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục: Luận án nêu rõ trong phần phương pháp các hạn chế liên quan đến địa bàn miền núi hiểm trở, việc tiếp cận các trạm y tế vùng cao gặp nhiều trở ngại về giao thông và thời gian, cùng biện pháp khắc phục thông qua sự phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Phòng Y tế và Trung tâm Y tế các huyện, thị xã.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo số liệu nhân lực và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Yên Bái năm 2011.
  • Dữ liệu khảo sát từ Dự án tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở tỉnh Yên Bái tháng 01/2011.
  • Hồ sơ thống kê bàn giao cán bộ từ Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em sang ngành Y tế năm 2008 (180 cán bộ chuyên trách cấp xã và 2.407 cộng tác viên thôn bản).
  • Số liệu khảo sát ý kiến thực tế của cán bộ y tế và trưởng trạm y tế tại 180 xã/phường/thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu

Phần này phân tích bối cảnh ra đời của đề tài, nêu bật tính tất yếu của việc kiện toàn trạm y tế xã trong hệ thống y tế 4 tuyến. Tác giả tổng thuật các chính sách của Trung ương và tỉnh Yên Bái, khẳng định trạm y tế là đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý nhà nước của UBND cấp xã, đảm nhiệm 10 nhiệm vụ chuyên môn cơ bản (lập kế hoạch, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản - KHHGĐ, sơ cấp cứu ban đầu, cung ứng và quản lý thuốc an toàn, phát triển y học cổ truyền, truyền thông giáo dục sức khỏe, quản lý báo cáo thông tin...).

Tổng quan cũng làm rõ sự phát triển mạng lưới y tế Yên Bái từ năm 2006 (178 trạm y tế: 70 trạm vùng cao, 108 trạm vùng thấp) đến năm 2011 (180 trạm y tế; 13 trạm lồng ghép với phòng khám đa khoa khu vực, 167 trạm độc lập; 149/180 xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này xác định toàn bộ khung thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiêu chí lựa chọn đối tượng khảo sát tại 180 trạm y tế, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, các công cụ bảng hỏi dành cho cán bộ y tế xã và trưởng trạm y tế, các kỹ thuật xử lý số liệu và phân tích sai số.

Kết quả nghiên cứu: Thực trạng số lượng, chất lượng nguồn nhân lực y tế xã tỉnh Yên Bái

Hệ thống kết quả nghiên cứu định lượng được tác giả thể hiện chi tiết qua danh mục các bảng biểu số liệu trong văn bản:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản Trang
Bảng 3.2 Số lượng cán bộ y tế xã hiện có so với Thông tư 08 33
Bảng 3.8 Số lượng bác sỹ đang làm việc tại trạm y tế 39
Bảng 3.9 Số lượng bác sỹ làm quản lý tại trạm y tế 40
Bảng 3.10 Phân bố cán bộ y tế là bác sỹ theo tuổi, giới 40
Bảng 3.11 Phân bố cán bộ y tế là bác sỹ theo thâm niên công tác 41
Bảng 3.12 Phân bố cán bộ y tế xã là y sỹ theo tuổi, giới 42
Bảng 3.13 Trình độ học vấn số y sỹ < 30 tuổi 43
Bảng 3.14 Phân bố cán bộ y tế là y sỹ theo thâm niên công tác 44
Bảng 3.15 Phân bố CBYT là y sỹ theo cơ cấu chuyên môn 45
Bảng 3.16 Số lượng y sỹ đang đào tạo bác sỹ ở trường, học viện 45
Bảng 3.17 Phân bố cán bộ y tế theo Chuẩn Quốc gia về y tế xã 46
Bảng 3.18 Phân bố cán bộ DS - KHHGĐ theo tuổi, giới 46
Bảng 3.20 Phân bố số cán bộ DS - KHHGĐ theo trình độ chuyên môn 48

Dữ liệu thực trạng phản ánh các phát hiện cốt lõi:

  • Về số lượng và định biên: So với định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV (tính cả hệ số điều chỉnh vùng núi 1,2 là tối thiểu 6 cán bộ/trạm), tỉnh Yên Bái vẫn trong tình trạng thiếu hụt cán bộ y tế cơ sở nghiêm trọng, chưa tính đến các xã có quy mô trên 5.000 dân thuộc diện phải tăng thêm biên chế.
  • Thực trạng đội ngũ bác sĩ: Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ làm việc rất thấp. Đội ngũ bác sĩ công tác tại trạm y tế xã thiếu trầm trọng, có huyện hầu như trắng bác sĩ tại tuyến xã. Phần lớn bác sĩ làm việc tại trạm phải kiêm nhiệm công tác quản lý (trưởng trạm hoặc phó trạm). Phân bố bác sĩ theo độ tuổi, giới tính và thâm niên cho thấy sự mất cân đối lớn; bác sĩ trẻ mới ra trường có xu hướng từ chối về tuyến xã công tác.
  • Đội ngũ y sĩ và đào tạo nâng cao: Y sĩ chiếm tỷ trọng chủ lực trong cung ứng dịch vụ tại trạm. Mặc dù ngành y tế đã tạo điều kiện cử y sĩ đi đào tạo liên thông lên bác sĩ tại các trường đại học, học viện, song tình trạng thất thoát nhân lực sau đào tạo diễn ra phổ biến: bác sĩ sau khi tốt nghiệp thường tìm cách xin chuyển công tác lên bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh, chuyển ngành, ra khu vực tư nhân hoặc xin thôi việc.
  • Cán bộ Dân số - KHHGĐ: Sau khi tiếp nhận bàn giao 180 cán bộ chuyên trách và 2.407 cộng tác viên thôn bản, trình độ chuyên môn của lực lượng này bộc lộ khoảng trống lớn. Dữ liệu đối chiếu toàn quốc cho thấy có 59,5% cán bộ dân số cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn và tại cấp xã chỉ có gần 15% cán bộ đạt tiêu chuẩn về chuyên môn y tế.

Kết quả nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực y tế xã

Các yếu tố tác động đến sự ổn định và chất lượng nhân lực y tế xã được phân tích sâu qua kết quả khảo sát ý kiến cán bộ và trưởng trạm:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu khảo sát ý kiến Trang
Bảng 3.21 Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế về cơ cấu cán bộ y tế tại trạm y tế hiện nay 49
Bảng 3.22 Ý kiến của trưởng trạm về các yếu tố cần để thu hút bác sỹ làm việc tại trạm y tế xã 50
Bảng 3.23 Ý kiến của cán bộ y tế xã về sự thỏa đáng của các chế độ chính sách hiện nay của Nhà nước 51
Bảng 3.24 Ý kiến trả lời về việc thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với cán bộ y tế xã hiện nay 52
Bảng 3.25 Ý kiến trả lời của cán bộ y tế xã về sự gắn bó với y tế cơ sở 53
Bảng 3.26 Lý do cán bộ y tế xã không hài lòng làm việc tại trạm y tế xã 54
Bảng 3.28 Ý kiến trả lời của trưởng trạm y tế xã về giải pháp tạm thời cho việc thiếu bác sỹ tại trạm y tế xã 55

Cùng hệ thống biểu đồ minh họa các chiều cạnh tác động:

  • Biểu đồ 3.2 & 3.4 & 3.6: Phân bố thời gian tham gia công tác của cán bộ y tế xã, bác sĩ và y sĩ (trang 38, 42, 44).
  • Biểu đồ 3.3 & 3.5 & 3.7: Phân bố nhân lực y tế xã là bác sĩ, y sĩ và cán bộ DS - KHHGĐ theo tuổi và giới tính (trang 41, 43, 47).
  • Biểu đồ 3.9: Các yếu tố cần có để thu hút bác sĩ về làm việc ở trạm y tế xã (trang 50).
  • Biểu đồ 3.10: Ý kiến về sự thỏa đáng các chế độ chính sách (trang 51).
  • Biểu đồ 3.11: Nhu cầu về thời gian bác sĩ làm việc tại trạm y tế xã (trang 56).

Phát hiện từ các dữ liệu khảo sát:

  • Tác động từ cơ sở vật chất và môi trường làm việc: Khảo sát tháng 01/2011 của Dự án tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở tỉnh Yên Bái ghi nhận: Toàn tỉnh mới chỉ có 10 trạm y tế có từ 9 phòng làm việc trở lên, 157 trạm chỉ có từ 5 đến 8 phòng; 165/167 trạm độc lập có nhà làm việc nhưng hầu hết chỉ xây dựng 4-5 gian, các công trình phụ trợ (bếp, nhà kho, nhà tiêu, sân phơi, tường rào) hầu như không đạt chuẩn. Toàn bộ 167 trạm độc lập và 13 trạm lồng ghép đều thiếu trang thiết bị chuyên môn (xét nghiệm, hệ thống oxy, tai mũi họng, răng hàm mặt, y học cổ truyền, hệ thống xử lý chất thải y tế). Điều này biến trạm y tế thành nơi chỉ có thể điều trị các "bệnh làng nhàng", làm thui chột năng lực chuyên môn của bác sĩ.
  • Tác động từ thu nhập và chế độ chính sách đãi ngộ: Mặc dù đã có các chính sách như Quyết định 155/2003/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC (phụ cấp ưu đãi nghề) và Nghị định 64/2009/NĐ-CP (chính sách cho vùng đặc biệt khó khăn), song việc triển khai thực hiện ở cơ sở chưa đồng bộ, chưa kịp thời. Cán bộ đi học nâng cao trình độ hầu như phải tự túc kinh phí, chế độ nghỉ phép chưa thống nhất, đồng lương không theo kịp trượt giá lạm phát.
  • Tâm lý gắn bó với nghề: Tỷ lệ cán bộ y tế không hài lòng với điều kiện công tác tại trạm y tế xã ở mức cao. Các lý do chính bao gồm thu nhập thấp, điều kiện học hành của con cái khó khăn, thiếu thốn trang thiết bị hành nghề và áp lực công việc quá tải khi phải gánh thêm mảng dân số và thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Về mặt thực tiễn:
    • Luận án cung cấp bộ số liệu toàn diện, có tính hệ thống cao về thực trạng nguồn nhân lực y tế cơ sở tại tỉnh Yên Bái trong bối cảnh chịu tác động đồng thời của nhiều cuộc cải tổ thể chế (Nghị định 172/2004/NĐ-CP, Nghị định 14/2008/NĐ-CP, giải thể Ủy ban Dân số năm 2008 và triển khai Luật BHYT năm 2010).
    • Xác định chính xác các điểm nghẽn nghiêm trọng: sự thiếu hụt trầm trọng bác sĩ tại các xã vùng cao; sự bất cập về trình độ chuyên môn của cán bộ DS - KHHGĐ sau sáp nhập; và tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị nghèo nàn cản trở việc phát huy năng lực cán bộ chuyên môn.
  2. Về mặt khoa học quản lý y tế:
    • Phân tích rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa ba yếu tố: chính sách thu nhập/đãi ngộ, môi trường/trang thiết bị hành nghề và sự gắn bó của nhân lực y tế. Luận án chứng minh rằng chỉ tăng lương hoặc cử tuyển đơn thuần mà không cải thiện điều kiện hành nghề (phòng làm việc, máy móc xét nghiệm, cơ hội học tập) thì không thể duy trì được bác sĩ tại trạm y tế xã miền núi.

Kiến nghị và giải pháp can thiệp do luận án đề xuất

Dựa trên ý kiến của trưởng trạm và cán bộ y tế (Bảng 3.22, 3.28 và Biểu đồ 3.9, 3.11), luận án đề xuất nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi:

  1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân lực:
    • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thu hút và chính sách theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP cho cán bộ y tế công tác tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.
    • Xây dựng cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ đào tạo cho cán bộ y tế cơ sở được cử đi học nâng cao trình độ (chuyển tiếp y sĩ lên bác sĩ), đi kèm cam kết pháp lý ràng buộc thời gian công tác tại trạm sau tốt nghiệp.
  2. Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị:
    • Ưu tiên nâng cấp 157 trạm y tế đang chỉ có 5-8 phòng làm việc đạt tiêu chuẩn từ 9 phòng trở lên theo Chuẩn Quốc gia; hoàn thiện các công trình phụ trợ, xử lý chất thải y tế.
    • Đầu tư trang thiết bị y tế thiết yếu đồng bộ (máy xét nghiệm cơ bản, bình oxy, dụng cụ khám chuyên khoa TMH, RHM, YHCT) để mở rộng danh mục kỹ thuật điều trị, khắc phục tình trạng trạm y tế chỉ chữa "bệnh làng nhàng".
  3. Đổi mới quy hoạch đào tạo và tuyển dụng:
    • Tăng cường đào tạo cử tuyển con em đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương; nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Yên Bái thành Trường Cao đẳng Y tế để chủ động nguồn nhân lực tại chỗ.
    • Sớm quy định cụ thể vị trí việc làm và biên chế chính thức cho 180 cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ xã vào biên chế sự nghiệp y tế của trạm.
  4. Giải pháp can thiệp linh hoạt tạm thời:
    • Trước mắt khi chưa thể bố trí đủ bác sĩ cơ hữu tại 100% trạm y tế, thực hiện cơ chế luân phiên cán bộ, điều động bác sĩ từ Trung tâm y tế huyện hoặc Phòng khám đa khoa khu vực về trạm y tế xã làm việc theo định kỳ các ngày trong tuần (căn cứ theo nhu cầu khảo sát tại Biểu đồ 3.11).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Luận án tập trung đánh giá số liệu thực trạng cắt ngang tại địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2011, phản ánh các đặc thù của một tỉnh miền núi phía Bắc với mô hình kinh tế - xã hội và tỷ lệ xã vùng cao chiếm tỷ trọng lớn, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù địa phương.
  • Các giải pháp can thiệp được xây dựng dựa trên khảo sát ý kiến nguyện vọng của cán bộ y tế và trưởng trạm (nghiên cứu mô tả đề xuất), chưa triển khai can thiệp thực địa và đánh giá hiệu quả sau can thiệp trên diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Triển khai nghiên cứu can thiệp thử nghiệm (intervention study) đối với mô hình luân phiên bác sĩ từ tuyến huyện về trạm y tế xã theo các khung thời gian linh hoạt để đánh giá mức độ hài lòng của người dân và hiệu quả chi phí.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về tỷ lệ duy trì bác sĩ và cán bộ y tế sau đào tạo cử tuyển khi tỉnh áp dụng các gói chính sách ưu đãi nghề nghiệp mới.
  • Đánh giá tác động của việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ Y tế đối với sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực tại các trạm y tế vùng cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Các nhà quản lý, hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng cho lãnh đạo Sở Y tế, Phòng Tổ chức cán bộ, Ủy ban nhân dân các huyện, tỉnh miền núi trong việc xây dựng đề án thu hút bác sĩ, quy hoạch biên chế trạm y tế theo Thông tư liên tịch số 08 và bố trí ngân sách chi trả phụ cấp nghề.
  2. Người làm công tác dân số và quản lý nhân sự: Cung cấp cứ liệu thực tiễn về những vướng mắc pháp lý và chuyên môn khi chuyển giao tổ chức bộ máy dân số về ngành y tế cấp xã, giúp hoàn thiện chức danh nghề nghiệp cho cán bộ DS - KHHGĐ.
  3. Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Y tế công cộng, Tổ chức quản lý y tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu mô tả kết hợp định lượng - định tính trong đánh giá nhân lực y tế; cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và đánh giá tác động của các chính sách vĩ mô đến y tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Định mức biên chế cán bộ y tế xã tại tỉnh miền núi Yên Bái được quy định như thế nào theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV?

Theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ, định mức biên chế tối thiểu cho một trạm y tế xã, phường, thị trấn là 5 biên chế. Tuy nhiên, Thông tư quy định hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý đối với trạm y tế thuộc tỉnh miền núi là 1,2. Do đó, mỗi trạm y tế xã tại tỉnh Yên Bái phải có tối thiểu 6 cán bộ y tế. Đối với xã miền núi trên 5.000 dân, trạm được tăng thêm 01 biên chế nhưng tổng số không quá 10 biên chế/trạm.

2. Sự biến động về mô hình tổ chức bộ máy quản lý trạm y tế xã tại Yên Bái giai đoạn 2004 - 2008 diễn ra như thế nào?

Giai đoạn 2004 - 2008, mô hình quản lý trạm y tế tại Yên Bái liên tục thay đổi:

  • Sau Nghị định 172/2004/NĐ-CP, tỉnh Yên Bái ban hành Quyết định 49 và 50/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 chia tách Trung tâm Y tế huyện thành 3 đơn vị (Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Bệnh viện đa khoa). Các trạm y tế xã được chuyển giao cho Phòng Y tế huyện trực tiếp quản lý.
  • Sau 2 năm bộc lộ bất cập, Chính phủ ban hành Nghị định 14/2008/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BYT-BNV. Ngày 21/7/2008, UBND tỉnh Yên Bái ra Quyết định số 1172/QĐ-UBND đổi tên Trung tâm Y tế dự phòng thành Trung tâm Y tế huyện và chuyển toàn bộ trạm y tế xã từ Phòng Y tế sang cho Trung tâm Y tế huyện quản lý chuyên môn kỹ thuật.

3. Thực trạng cơ sở vật chất phòng làm việc tại các trạm y tế xã tỉnh Yên Bái theo khảo sát tháng 01/2011 như thế nào?

Theo số liệu khảo sát của Dự án tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở tỉnh Yên Bái vào tháng 01/2011: Toàn tỉnh mới chỉ có 10 trạm y tế xã có từ 9 phòng làm việc trở lên (đáp ứng tiêu chí Chuẩn Quốc gia), còn lại 157 trạm chỉ có từ 5 đến 8 phòng làm việc. Phần lớn khối nhà chính của các trạm chỉ xây dựng từ 4 đến 5 gian, các công trình phụ trợ (bếp, nhà kho, nhà tiêu, sân phơi, tường rào) hầu như không đáp ứng được nhu cầu sử dụng và tiêu chuẩn quy định.

4. Việc tiếp nhận công tác Dân số - KHHGĐ năm 2008 tạo ra những khó khăn gì cho nguồn nhân lực trạm y tế xã?

Sau khi giải thể Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em năm 2008, ngành Y tế Yên Bái tiếp nhận 180 cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ ở xã và 2.407 cộng tác viên dân số ở thôn bản. Khó khăn nảy sinh là trạm y tế phải cáng đáng thêm nhiệm vụ quản lý chuyên môn nhưng cán bộ chuyên trách dân số chưa có quy định được vào biên chế viên chức chính thức của trạm; trình độ chuyên môn của đội ngũ này rất thấp (toàn quốc có 59,5% cán bộ dân số cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn và tại cấp xã chỉ gần 15% đạt tiêu chuẩn chuyên môn y tế), dẫn đến tình trạng quá tải công việc cho trưởng trạm và đội ngũ cán bộ y tế cơ sở.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng thiếu bác sĩ và bác sĩ không muốn gắn bó với trạm y tế xã?

Nguyên nhân gồm:

  • Điều kiện hành nghề thiếu thốn: Cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu trang thiết bị chuyên môn (xét nghiệm, oxy, dụng cụ chuyên khoa), khiến bác sĩ chỉ có thể khám và điều trị "bệnh làng nhàng", không phát triển được tay nghề.
  • Thu nhập và đãi ngộ thấp: Mức lương không theo kịp trượt giá; các khoản phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP chi trả chưa kịp thời; cán bộ đi học hầu như phải tự túc kinh phí.
  • Điều kiện sinh hoạt khó khăn: Đời sống tại các xã vùng cao khắc nghiệt, thiếu điều kiện học tập tốt cho con cái cán bộ.
  • Áp lực hút từ tuyến trên và tư nhân: Các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh và các cơ sở y tế ngoài công lập sẵn sàng thu hút bác sĩ với mức đãi ngộ cao hơn, khiến nhiều bác sĩ sau khi được đào tạo tìm cách chuyển vùng, chuyển ngành hoặc xin thôi việc.

Kết luận

Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II của tác giả Hà Đức Minh là công trình nghiên cứu hệ thống, phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng nguồn nhân lực y tế xã, phường, thị trấn tại tỉnh miền núi Yên Bái năm 2011. Nghiên cứu đã làm rõ những thiếu hụt nghiêm trọng về số lượng biên chế so với Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, sự thiếu hụt trầm trọng đội ngũ bác sĩ cơ hữu tại các xã vùng cao và khoảng trống về chuyên môn của cán bộ dân số sau sáp nhập. Bằng việc phân tích sâu sắc các rào cản về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và chính sách tiền lương - phụ cấp, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp đồng bộ từ chế độ đãi ngộ, đầu tư phòng làm việc, thiết bị hành nghề đến cơ chế điều động luân phiên bác sĩ tạm thời, đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác củng cố mạng lưới y tế cơ sở tại địa phương.