Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105) với đề tài "Phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững" được nghiên cứu sinh Xaysongkham Hathaboun thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Đức Tuân.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phát triển bền vững đã trở thành cam kết và định hướng chiến lược xuyên suốt của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào. Tại kỳ họp thứ 71 của Đại hội đồng Liên hợp quốc (New York, tháng 9/2016), Thủ tướng Lào Thongloun Sisoulith khẳng định lập trường đưa mục tiêu phát triển quốc gia theo hướng bền vững, góp phần xây dựng thế giới xanh. Định hướng này được cụ thể hóa trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VIII (2016-2020), Chiến lược phát triển đến năm 2025, Tầm nhìn đến năm 2030, cũng như cam kết lồng ghép phát triển xanh tại Hội đồng Liên Nghị viện ASEAN (AIPA) lần thứ 35 tổ chức tại Viêng Chăn. Ngày 05/03/2019, cuộc họp cấp quốc gia của Chính phủ Lào tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi sang nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, toàn diện, sử dụng hiệu quả tài nguyên và công nghiệp sạch.

Trong 17 tỉnh thành của Lào, Savannakhet là địa phương trọng điểm có tiềm năng kinh tế lớn. Giai đoạn 2013-2018, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của tỉnh đạt 12,4%/năm. Nằm trên tuyến đường 9 thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây, tỉnh hình thành Đặc khu kinh tế Savan-Seno (SEZ) và Khu thương mại biên giới Đen-Sa-Văn, thu hút nhiều dự án FDI quy mô như nhà máy lắp ráp máy ảnh NICON (Nhật Bản), tròng mắt kính ESSILOR (Pháp), lắp ráp ô tô HAN (Hàn Quốc), linh kiện ô tô TOYOTA (Nhật Bản), linh kiện máy bay, thiết bị viễn thông, công nghiệp chế biến đường đóng gói và bột sắn. Vốn đầu tư sản xuất đạt 6.784 tỷ Kíp vào năm 2014; kim ngạch xuất khẩu một nhiệm kỳ đạt 3,6 tỷ USD, nhập khẩu 1,2 tỷ USD, xuất siêu gần 2,4 tỷ USD. Toàn tỉnh ghi nhận 6.758 doanh nghiệp tư nhân (vốn 2.398,1 tỷ Kíp), 461 doanh nghiệp cổ phần với nhân dân (vốn 295,3 tỷ Kíp) và 150 dự án FDI từ 20 quốc gia (vốn 5.234,2 tỷ Kíp, tăng 82% so với 5 năm trước). Bên cạnh đó, phong trào "Một huyện một sản phẩm" (ODOP) phát triển mạnh với các ngành nghề dệt vải nhuộm tự nhiên, đan thủ công, gốm sứ, điêu khắc.

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của Lào nói chung và Savannakhet nói riêng vẫn phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, làm gia tăng tính dễ tổn thương trước các cú sốc bên ngoài. Trả lời phỏng vấn Vientiane Times ngày 20/08/2018, Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Quốc gia Lào (LNCCI) Valy Vetsaphong phản ánh các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối mặt với chi phí sản xuất cao và môi trường kinh doanh trì trệ. Dù thu nhập hộ gia đình tại Savannakhet tăng 145% giai đoạn 2012-2017 (so với 94% mức bình quân toàn quốc), cơ cấu tiêu dùng lại mất cân đối khi chi tiêu cá nhân và hạ tầng chiếm ưu thế, trong khi đầu tư cho vốn nhân lực rất thấp: tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục của tỉnh chỉ đạt 0,9%, thấp hơn mức bình quân 1% của cả nước. Khoảng trống đặt ra là Savannakhet chưa có công trình nghiên cứu toàn diện đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp dưới góc độ phát triển bền vững kết hợp kiểm định định lượng các nhân tố tác động tại địa phương.

Về mục tiêu nghiên cứu, luận án xác định:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ngành công nghiệp của tỉnh theo hướng bền vững, luận án chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững; từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung nghiên cứu về phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững.
    2. Phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Savannakhet theo các tiêu chí bền vững.
    3. Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững của tỉnh Savannakhet.
    4. Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững đến năm 2030.

Về giả thuyết nghiên cứu, văn bản luận án xác lập 3 giả thuyết thực chứng:

  • Giả thuyết 1: Nhân tố điều kiện kinh tế có mối quan hệ với phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết 2: Nhân tố về dân số và nguồn nhân lực có mối quan hệ với phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết 3: Nhân tố về kinh tế xã hội có mối quan hệ với phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ngành công nghiệp tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Savannakhet, nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2010-2020; các định hướng và giải pháp chính sách đề xuất tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Luận giải cơ sở lý luận, xác định các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng công nghiệp địa phương theo hệ thống tiêu chí bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án được tác giả phân chia theo 3 nhóm công trình:

Nhóm nghiên cứu quốc tế: Về lý luận phát triển bền vững, tác giả điểm lại khái niệm kinh điển của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển Liên hợp quốc (WCED, 1987) về đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại thế hệ tương lai; định nghĩa của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2002) về việc lồng ghép sản xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường; các nghiên cứu của Peter Rogers và cộng sự (2007) về xây dựng hệ thống chỉ số phát triển bền vững và nhận diện tác động của cơ sở hạ tầng, vai trò xã hội, sản xuất - tiêu dùng và thất bại thị trường; Simon Dresner (2008) về lộ trình đạt được phát triển bền vững qua các thời kỳ; Simon Bell và cộng sự (2008) về tính đồng thuận trong việc cân bằng ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, UNIDO (1980, 1991) đưa ra khái niệm phát triển công nghiệp bền vững về mặt sinh thái (ESID) gắn với 3 tiêu chí: bảo vệ năng lực sinh thái, sử dụng hiệu quả tài nguyên và công bằng trong chia sẻ chi phí - thành quả công nghiệp hóa. Kevin P. Gallagher và Lyuba Zarsky (2004) nghiên cứu tại Mexico chỉ ra vai trò của dòng vốn FDI và 3 tiêu chí phát triển công nghiệp bền vững gồm năng lực sản xuất nội sinh, hiệu quả môi trường và giảm bất bình đẳng thu nhập/việc làm. Jan Harmsen Joseph (2010) khảo sát các doanh nghiệp hóa chất, dầu khí, vật liệu và khoáng sản, khẳng định hiệu quả sử dụng tài nguyên thông qua liên kết công nghiệp liên ngành.

Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Hướng nghiên cứu phát triển bền vững và khu công nghiệp (KCN): Hoàng Thị Thu Hà (2015) nghiên cứu phát triển bền vững kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua phân bổ vốn đầu tư; Trương Giang Long và cộng sự (2004), Trần Ngọc Hưng (2004), Vũ Thành Hưởng (2006), Võ Thy Trang (2015) phân tích thực trạng KCN dựa trên số liệu thứ cấp và sơ cấp mô tả nhưng chưa áp dụng mô hình định lượng hiện đại; Lê Xuân Bá (2007), Ngô Thắng Lợi và cộng sự (2006), Mai Văn Nam và cộng sự (2010), Nguyễn Mạnh Hùng (2003), Nguyễn Ngọc Dũng (2009), Lê Thế Giới (2009) tập trung vào thể chế quản lý nhà nước, chính sách KCN, cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh; Đặng Phi Trường và cộng sự (2016) khảo sát doanh nghiệp tại Thái Nguyên về tác động của lao động đến thu hút FDI; Mai Văn Nam và cộng sự (2010) nghiên cứu lao động thu hút đầu tư tại Tiền Giang; Nguyễn Thị Ninh Thuận và cộng sự (2012) áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) tại Cần Thơ.
  • Hướng nghiên cứu phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững: Bùi Vĩnh Kiên (2009) nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp địa phương tại Bắc Ninh; Trương Chí Bình (2007) khảo sát chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ điện tử gia dụng; Hồ Lê Nghĩa (2011) xác định thứ tự ưu tiên nhóm tiêu chí kinh tế đối với ngành điện tử; Kenichi Ohno và cộng sự (2005) xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp bền vững Việt Nam trong tương quan so sánh khu vực đối với các ngành điện, ô tô, xe máy, linh kiện; Lê Huy Đức (2005) nghiên cứu chất lượng tăng trưởng công nghiệp thời kỳ công nghiệp hóa; Tô Hiến Thà (2015) phân tích phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững; Ngô Thắng Lợi và cộng sự (2015) nghiên cứu phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu giai đoạn 1986-2014 và 2001-2014.

Nhóm nghiên cứu tại Lào: Kanika (2018) dùng thống kê mô tả phân tích năng lực sản xuất và khảo sát khó khăn của doanh nghiệp công nghiệp; Pheng Say Sôm Pheng (2001) và Bun Thoong Đi Vi Xay (2001) nghiên cứu những tiền đề thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân Lào; Công Chắc Nokeo (1997) đề xuất đổi mới quản lý nhà nước về công nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi sang cơ chế thị trường; Văn Na Lạt Chay Nha Vông (2013) đánh giá quản lý nhà nước về công nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn đổi mới đến năm 2012; Bua Không Nam Ma Vông (2001) nghiên cứu phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với nông nghiệp hàng hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Qua tổng quan tài liệu, tác giả khẳng định các nghiên cứu tại Lào chủ yếu tập trung vào tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung hoặc quản lý nhà nước ở cấp độ vĩ mô và thủ đô Viêng Chăn, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững ở cấp địa phương, đặc biệt tại địa bàn chiến lược Savannakhet. Phần lớn nghiên cứu trước đây tại Lào chỉ dùng thống kê mô tả, thiếu vắng mô hình định lượng kiểm định các nhân tố tác động từ dữ liệu doanh nghiệp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung đánh giá lý luận kết hợp mô hình kinh tế lượng phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp của 105 doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Savannakhet giai đoạn 2010-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án kế thừa cách phân loại của Nguyễn Đình Phan và Ngô Thắng Lợi (2007), chia công nghiệp thành 3 nhóm theo tính chất sản phẩm: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến (gồm chế biến tạo công cụ sản xuất, sản xuất đối tượng lao động và sản xuất vật phẩm tiêu dùng) và công nghiệp sản xuất - phân phối điện, khí đốt, nước. Luận án phân tích 3 mô hình lý thuyết phát triển bền vững: mô hình ba vòng tròn (UNWS, 2005), mô hình tam giác (Jacobs & Sadler, 1990) và mô hình quả trứng (IUCN, 1994). Tác giả lựa chọn mô hình tam giác của Jacobs & Sadler (1990) làm khung phân tích cốt lõi, từ đó định nghĩa: "Phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững là phát triển công nghiệp một cách ổn định, lâu dài trên cơ sở đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường".

Khung tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp địa phương theo hướng bền vững gồm hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng công nghiệp địa phương: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN); tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất ($VA/GO = (GO - IC)/GO$); cơ cấu ngành công nghiệp (khai khoáng, chế biến, điện - ga - nước); tổ chức không gian lãnh thổ và phân bố công nghiệp (KCN, CCN).
  2. Nhóm chỉ tiêu tác động lan tỏa: Hệ số quan hệ ngược thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động; tác động xã hội (giải quyết việc làm, mức thu nhập bình quân); tác động môi trường (tái tạo tài nguyên, xử lý chất thải và thanh tra vi phạm môi trường).

Khung mô hình phân tích định lượng các nhân tố tác động được tổng hợp trong bảng sau:

Tên biến Mã hóa thang đo Căn cứ lý thuyết lựa chọn biến
Biến phụ thuộc: Phát triển công nghiệp bền vững
Đảm bảo phát triển kinh tế PTBVCN1 Tô Hiến Thà (2015), Nguyễn Quang Thử (2018), Nguyễn Hải Bắc (2010), Kenichi Ohno và cs (2005), Lê Huy Đức (2005), Võ Thy Trang (2015), Jan Harmsen Joseph (2010)
Đảm bảo ổn định xã hội PTBVCN2 Như trên
Đảm bảo môi trường PTBVCN3 Như trên
Biến độc lập 1: Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý ĐKTN1 Tô Hiến Thà (2015), Nguyễn Quang Thử (2018), Nguyễn Hải Bắc (2010), Lê Huy Đức (2005), Võ Thy Trang (2015)
Tài nguyên khoáng sản ĐKTN2 Như trên
Tài nguyên nước ĐKTN3 Như trên
Biến độc lập 2: Dân số và nguồn nhân lực
Quy mô dân số NNL1 Tô Hiến Thà (2015), Nguyễn Quang Thử (2018), Nguyễn Hải Bắc (2010), Lê Huy Đức (2005), Võ Thy Trang (2015)
Quy mô nguồn lao động NNL2 Như trên
Chất lượng lao động NNL3 Như trên
Biến độc lập 3: Kinh tế - xã hội
Thể chế chính sách PTBV địa phương KTXH1 Tô Hiến Thà (2015), Nguyễn Quang Thử (2018), Nguyễn Hải Bắc (2010), Lê Huy Đức (2005), Võ Thy Trang (2015)
Chiến lược phát triển công nghiệp địa phương KTXH2 Như trên
Quy hoạch phát triển công nghiệp địa phương KTXH3 Như trên
Nguồn lực tài chính huy động KTXH4 Như trên
Sự đồng thuận và tham gia của cộng đồng KTXH5 Như trên
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế KTXH6 Như trên

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật nghiên cứu tại bàn, tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010-2020 và so sánh đối chiếu chéo các chỉ tiêu công nghiệp của tỉnh Savannakhet với các địa phương khác và bình quân toàn quốc Lào.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi. Nghiên cứu sinh chọn mẫu theo quy mô tổng thể và tỷ lệ phân bổ doanh nghiệp công nghiệp trên các huyện của tỉnh Savannakhet. Tổng số phát ra là 126 phiếu; sau khi thu hồi và sàng lọc, loại bỏ 21 phiếu không đạt yêu cầu thông tin, giữ lại 105 phiếu hợp lệ từ 105 doanh nghiệp công nghiệp (đảm bảo tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 100$ theo quan điểm của Nguyễn Văn Thắng, 2014).
  • Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để nhập liệu và phần mềm SPSS 20.0 để xử lý thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test of Sphericity, kiểm định phương sai trích, ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix), phân tích mức độ giải thích mô hình ($R^2$), kiểm định phân tích phương sai ANOVA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê, các báo cáo chính thức của Bộ Công thương Lào, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào, Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Lào, Cục Thống kê Lào, Sở Công thương và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Savannakhet giai đoạn 2010-2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển bền vững và phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Nghiên cứu sinh phân tích các đóng góp lý thuyết của WCED, UNIDO, ADB, Peter Rogers, Gallagher & Zarsky; tổng thuật các nghiên cứu tại Việt Nam về khu công nghiệp và phát triển ngành công nghiệp bền vững (Bùi Vĩnh Kiên, Lê Huy Đức, Kenichi Ohno, Tô Hiến Thà, Ngô Thắng Lợi); đồng thời đánh giá các công trình nghiên cứu kinh tế - công nghiệp tại Lào (Kanika, Pheng Say Sôm Pheng, Bun Thoong Đi Vi Xay, Công Chắc Nokeo, Văn Na Lạt Chay Nha Vông, Bua Không Nam Ma Vông). Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Lào mới chỉ tiếp cận công nghiệp hóa, hiện đại hóa đơn thuần hoặc quản lý nhà nước vĩ mô, thiếu vắng nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương Savannakhet bằng phương pháp định lượng. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững

Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp, phân loại theo tính chất sản phẩm (khai thác, chế biến, điện - ga - nước). Tác giả so sánh đặc trưng kỹ thuật - sản xuất và kinh tế - xã hội giữa công nghiệp và nông nghiệp; phân tích bản chất của phát triển bền vững qua 3 mô hình (ba vòng tròn, tam giác, quả trứng), luận giải lý do lựa chọn mô hình tam giác của Jacobs & Sadler (1990) để nghiên cứu phát triển công nghiệp bền vững. Chương này xây dựng chi tiết bộ tiêu chí đánh giá gồm 2 nhóm: nhóm tăng trưởng công nghiệp địa phương (tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ $VA/GO$, cơ cấu ngành, tổ chức không gian lãnh thổ) và nhóm tác động lan tỏa (quan hệ ngược trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động, giải quyết việc làm, thu nhập và bảo vệ môi trường). Tiếp đó, tác giả xác định 3 nhóm nhân tố tác động (điều kiện tự nhiên, dân số - nguồn nhân lực, kinh tế - xã hội). Cuối chương, luận án tổng kết kinh nghiệm phát triển công nghiệp bền vững tại một số địa phương của Việt Nam và rút ra bài học cho tỉnh Savannakhet.

Chương 3: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích thống kê qua 31 bảng biểu:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây và nguồn nhân lực của tỉnh qua Bảng 3.1 (dân số Savannakhet giai đoạn 2011-2020).
  • Đánh giá tăng trưởng công nghiệp: Thể hiện qua Bảng 3.2 (GTSX công nghiệp qua các năm), Bảng 3.3 (Tốc độ tăng trưởng và đóng góp của công nghiệp vào tăng trưởng của tỉnh), Bảng 3.4 (GTSXCN theo thành phần kinh tế và tỷ lệ giữa GTGT công nghiệp với GTSX công nghiệp ở Savannakhet).
  • Phân tích cơ cấu công nghiệp: Bảng 3.5 (GTSX công nghiệp phân theo ngành), Bảng 3.6 (Tỷ trọng GTSX công nghiệp phân theo tiểu ngành), Bảng 3.7 (GTSX công nghiệp phân theo khu vực kinh tế), Bảng 3.8 (Tốc độ tăng trưởng GTSXCN khu vực tư nhân), Bảng 3.9 (Tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp phân theo khu vực vào GTGT công nghiệp toàn tỉnh).
  • Tổ chức không gian sản xuất: Bảng 3.10 (Số lượng cơ sở công nghiệp phân theo loại hình), Bảng 3.11 (Doanh nghiệp công nghiệp tại KCN Savan-Seno từ năm 2010-2020).
  • Tác động lan tỏa chuyển dịch cơ cấu và xã hội - môi trường: Bảng 3.12 (Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Savannakhet), Bảng 3.13 (Cơ cấu lao động tỉnh giai đoạn 2016-2020), Bảng 3.14 (Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế), Bảng 3.15 (Lao động công nghiệp từ 2015-2020), Bảng 3.16 (Mức thu nhập bình quân lao động công nghiệp 2015-2020), Bảng 3.17 (Thu nhập tối thiểu của lao động tại Lào từ 2011-2020), Bảng 3.18 (Kết quả kiểm tra và xử lý sai phạm về môi trường của tỉnh).
  • Kết quả khảo sát 105 doanh nghiệp và phân tích định lượng: Bảng 3.19 (Thống kê mô tả các nhân tố), Bảng 3.20 và 3.23 (Kiểm định KMO và Bartlett’s), Bảng 3.21 và 3.24 (Kiểm định phương sai trích), Bảng 3.22 và 3.25 (Ma trận xoay nhân tố), Bảng 3.26 (Mức độ giải thích của mô hình), Bảng 3.27 (Kết quả kiểm định ANOVA), Bảng 3.28 (Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu), Bảng 3.29 (Mức độ ưu tiên trong phát triển công nghiệp bền vững), Bảng 3.30 (Mức độ ưu tiên đối với giải pháp cơ chế chính sách) và Bảng 3.31 (Nguồn vốn đầu tư của tỉnh). Tác giả tổng kết các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế trong phát triển công nghiệp của tỉnh.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp tỉnh Savannakhet theo hướng bền vững

Chương 4 xây dựng căn cứ giải pháp dựa trên phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của tỉnh Savannakhet đến năm 2025, tầm nhìn 2030; xác định định hướng và mục tiêu cụ thể qua Bảng 4.1 (Mục tiêu GTSX công nghiệp), Bảng 4.2 (Mục tiêu tốc độ tăng trưởng GTSXCN), Bảng 4.3 (Mục tiêu cơ cấu các ngành kinh tế) và Bảng 4.4 (Mục tiêu thu hút lao động công nghiệp phân theo ngành). Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực nhận thức và thực hiện phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững của các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Savannakhet.
  2. Tăng cường sử dụng các công cụ tài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  3. Hoàn thiện quy hoạch công nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững công nghiệp.
  4. Cải thiện môi trường kinh doanh thuận lợi để công nghiệp tăng trưởng bền vững.
  5. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước theo yêu cầu phát triển bền vững công nghiệp ở Savannakhet. Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, các bộ ngành trung ương Lào và chính quyền địa phương tỉnh Savannakhet.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có hai đóng góp mới:

  • Thứ nhất, luận án đã phát triển hệ thống chỉ tiêu để đo lường phát triển công nghiệp theo hướng bền vững ở phạm vi địa phương, bao gồm nhóm chỉ tiêu đánh giá về mặt tăng trưởng của ngành công nghiệp (tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ $VA/GO$, cơ cấu ngành, tổ chức không gian lãnh thổ) và nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động lan tỏa (tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động, tác động về mặt xã hội thông qua giải quyết việc làm và thu nhập, tác động về mặt môi trường).
  • Thứ hai, luận án chỉ ra và hệ thống hóa các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững cấp địa phương thành 3 nhóm: nhân tố về điều kiện tự nhiên, nhân tố về dân số và nguồn nhân lực, nhân tố về kinh tế - xã hội.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các kết quả cụ thể:

  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm kết quả tích cực của phát triển công nghiệp theo hướng bền vững đối với xã hội thông qua đóng góp của ngành đối với thu hút lao động địa phương và gia tăng thu nhập tại tỉnh Savannakhet giai đoạn 2010-2020.
  • Sử dụng bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 105 doanh nghiệp công nghiệp hoạt động tại Savannakhet, cung cấp bằng chứng định lượng từ góc nhìn doanh nghiệp về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực và kinh tế - xã hội tới sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách bám sát thực tiễn điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Savannakhet đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, hỗ trợ chính quyền địa phương triển khai các cam kết tăng trưởng xanh của Chính phủ CHDCND Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung dữ liệu trong phạm vi không gian địa bàn tỉnh Savannakhet và chuỗi thời gian giai đoạn 2010-2020. Hệ thống số liệu thống kê thứ cấp tại các cơ quan quản lý địa phương của Lào trong giai đoạn này còn có những giới hạn nhất định về tính liên tục của một số chỉ tiêu môi trường chuyên sâu. Về dữ liệu sơ cấp, mẫu khảo sát thực tế gồm 105 doanh nghiệp công nghiệp phân bổ theo các huyện tuy đáp ứng yêu cầu tối thiểu của các phép toán thống kê nhưng mới chỉ phản ánh thực trạng tại thời điểm điều tra trên địa bàn một tỉnh.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tỉnh Savannakhet với các trung tâm công nghiệp khác của Lào như Thủ đô Viêng Chăn hay tỉnh Champasak; mở rộng khung thời gian đánh giá sau năm 2020 trong bối cảnh phục hồi kinh tế; đồng thời đi sâu kiểm định định lượng tác động môi trường của từng phân ngành công nghiệp đặc thù như công nghiệp khai thác mỏ hay chế biến nông sản.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế học ứng dụng nghiên cứu về phát triển công nghiệp bền vững ở cấp độ địa phương tại các quốc gia đang phát triển.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại CHDCND Lào: Ban Lãnh đạo tỉnh Savannakhet, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Savannakhet, Ban Quản lý Khu kinh tế Savan-Seno, Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là khung lý thuyết mô hình tam giác tích hợp hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng và tác động lan tỏa; quy trình làm sạch mẫu khảo sát 105 doanh nghiệp kết hợp phân tích SPSS 20.0 (EFA và hồi quy); cùng hệ thống 31 bảng biểu dữ liệu thực chứng kinh tế công nghiệp Savannakhet giai đoạn 2010-2020 tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả luận án định nghĩa phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững như thế nào? Theo tác giả, trên cơ sở mô hình tam giác phát triển bền vững của Jacobs & Sadler (1990), phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững là phát triển công nghiệp một cách ổn định, lâu dài trên cơ sở đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

  2. Quy mô mẫu và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được tiến hành ra sao? Nghiên cứu sinh chọn mẫu theo tỷ lệ phân bổ doanh nghiệp công nghiệp tại các huyện của tỉnh Savannakhet, phát ra 126 phiếu khảo sát trực tiếp. Sau khi làm sạch, 21 phiếu không đạt yêu cầu bị loại bỏ, còn lại 105 phiếu hợp lệ từ 105 doanh nghiệp. Quy mô mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu ($N \ge 100$) để thực hiện các phép toán thống kê theo quan điểm của Nguyễn Văn Thắng (2014).

  3. Ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững được kiểm định trong mô hình là gì? Mô hình nghiên cứu kiểm định 3 nhóm nhân tố độc lập gồm: (1) Điều kiện tự nhiên (thang đo: vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước); (2) Dân số và nguồn nhân lực (thang đo: quy mô dân số, quy mô nguồn lao động, chất lượng lao động); (3) Kinh tế - xã hội (thang đo: thể chế chính sách, chiến lược phát triển, quy hoạch công nghiệp, nguồn lực tài chính huy động, sự tham gia của cộng đồng, tiến trình hội nhập quốc tế).

  4. Dữ liệu thực trạng nào tại Savannakhet cho thấy sự cần thiết phải chuyển dịch công nghiệp theo hướng bền vững? Giai đoạn 2013-2018, GDP của tỉnh tăng cao bình quân 12,4%/năm và thu nhập hộ gia đình tăng 145% (2012-2017), tuy nhiên nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên; các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn với chi phí cao; cơ cấu tiêu dùng gia đình chi cho giáo dục chỉ chiếm 0,9% (thấp hơn mức bình quân 1% của cả nước), phản ánh sự thiếu bền vững trong đầu tư cho nguồn nhân lực.

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Savannakhet đến năm 2030? Chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao năng lực nhận thức và thực hiện phát triển công nghiệp bền vững của doanh nghiệp; tăng cường sử dụng công cụ tài chính trong bảo vệ môi trường; hoàn thiện quy hoạch công nghiệp; cải thiện môi trường kinh doanh thuận lợi; và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Xaysongkham Hathaboun đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững ở cấp địa phương dựa trên mô hình ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010-2020 và kết quả phân tích định lượng từ 105 doanh nghiệp công nghiệp tại Savannakhet, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng tăng trưởng, cơ cấu và các nhân tố chi phối ngành công nghiệp của tỉnh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn phân tích SWOT và mục tiêu phát triển kinh tế xanh của CHDCND Lào đến năm 2025, tầm nhìn 2030.