CHƯƠNG 1: TONG QUAN. Khái quát thị xã Bến Cat .1 Điều kiện về tự nhiên. Đặc điểm Địa hình. Điều kiện về khí tượng thủy Vane.
Kinh tế -xã hộội. Cơ sở lý luận của vẫn dé nghiên cứu. Dinh nghĩa về BVMT. Khái niệm về Quản ly môi trường.
Cơ sở pháp LY veeccccccsccccscssescsssscscssescscscsescsscssscssesessssessssssssssssscstssssestseeseeneen 21 1. Văn bản pháp luật.2 Các quy chuẩn môi trường được áp dụng. Tổng quan các dé tài nghiên cứu trong và ngoài nước. Tinh hình nghiÊn cứu trong ƯỚC.
Tình hình nghiên cứu ngoài "ƯỚC. --- - - - << < S1 1n ve 27 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH BẢO VỆ MOI TRUONG CUA CÁC DOANH NGHIỆP NAM NGOÀI KHU CONG NGHIEP VA HIEN TRANG HE THONG QUAN LY VE CONG TAC BAO VỆ MOI TRUONG CUA CO QUAN NHÀ NƯỚC. Đánh gia việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của các Doanh nghiệp năm ngoài Khu Công nghiệp thị xã Bên Cát. Đánh giá việc thực hiện các thủ tục pháp lý về Môi trường.
Đánh giá tình hình phát thai của Doanh nghiỆp. Đánh giá các thuận lợi và khó khăn các Doanh nghiệp năm ngoài Khu Công nghiệp gặp phải khi tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. 35 GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi lil 2. Đánh giá hiện trạng công tác quan lý môi trường tại thị xã Bến Cát va Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bình Dương đối với các Doanh nghiệp nằm ngoài Khu Công nghiệp.
Thực trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn thị xã Bến Cát. Về nhân sự, trang thiết bị, Cơ sở vật chất của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bến CÁát. Về công tác thẩm định và thanh kiểm tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bến Cát đối với các Doanh nghiệp năm ngoài Khu công nghiệp 2. Thực trạng công tác quản lý môi trường tại Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở TN&MT tỉnh Bình Dương đối với các Doanh nghiệp năm ngoài Khu Công 2.
Về hệ thống quản lý các cấp va đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường. Về công tác thâm định, thanh kiểm tra của Chi cục bảo vệ môi trường đối với các Doanh nghiệp năm ngoài Khu công nghiệp. Đánh giá về công tác quản lý môi trường tại Phòng TN&MT thị xã Bến Cát và Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở TN&MT tỉnh Bình Dương đối với các Doanh nghiệp năm ngoài Khu Công nghiệp. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác CHUONG 3: DE XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CONG TÁC QUAN LÝ MOI TRƯỜNG DOI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NĂM NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TREN DIA BAN THỊ XÃ BEN CAT, TINH BINH DƯƠNG.
Giải pháp truyền thong. Mục tIÊU ce 54 3. Phương thức thực hiện. Giải pháp quản Ìý.------ TQ TQ Q0 0001111110088 xi 55 3.
Phương thức thực hiện. --- - - - - - G E2 113991011113 9 10111 99 11 ng ngư 56 GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi IV 3. Nâng cao năng lực quan ly tại cơ quan nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý tại doanh nghiỆp.
Giải pháp kỹ thuật. Phương thức thực hiện. Giải pháp sử dung công cụ kinh tẾ. Phương thức thực hiện.
62 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. c Wan cece cccecescscccscececessececscececesesvscscscecssvavacsceceesavavacacecsevavavacecsevecaceceseevavacees 63 1.4110 77 64 TÀI LIEU THAM KHẢO.G- G5 6t EE9EE SE EềE Sky SE EvEevgvgvgvseree 65 I3si8806 9aẢ. G7 GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT BVMT: Bảo vệ môi trường CTR: Chất thải rắn CTNH: Chất thải nguy hại DN: Doanh nghiệp KCN: Khu Công nghiệp MTV: Một thành viên HTXL: Hệ thống xử lý QLMT: Quản lý môi trường QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TN&MT: Tài nguyên và Môi trường TNHH: Trách nhiệm hữu han UBND: Ủy ban nhân dân GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi VỊ DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Số lượng Doanh nghiệp mẫu cần xác định cho nghiên cứu điều tra.
Nhiệt độ trung bình các tháng trong nă¡m. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm. Luong mưa trung bình các thang trong năm. Số giờ nang các tháng trong NAM .-e-es 5s << << ssesesesesessssessse 16 Bang 2.
Bang tổng hợp số Phiếu thu thập thông tin được thu hồi. Bảng kết quả điều tra về thủ tục pháp lý. Bảng kết quả điều tra về tình hình phát thải. Số lượng các don vị được cấp giấy phép về môi trường.
Sô lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về môi trường của 097 ỐỐố .6 Tổng hợp kinh phí sự nghiệp môi trường.s-s-se< seseseseseseseesese 42 Bang 2. Số lượng các don vị được cấp giấy phép về môi trường.------ 45 GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi Vil DANH MUC CAC HINH Hình 1. Khung định hướng nghién CỨU. Bản đồ hành chính thị xã Bến Cát.-- 5-5-5 sc se se sssses se 13 Hình 2.
Số lượng Doanh nghiệp được quan trắc nước thải. 45 GVHD: Phan Thu Nga HVTH: Đỗ Thị Thu Thi PHAN 1: MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tai. Thị xã Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương bao gồm 8 đơn vị hành chính (gồm 05 phường: Phường Mỹ Phước, phường Tân Định, Phường Thới Hòa, phường Hòa Lợi, phường Chánh Phú Hòa và 03 xã: xã An Điền, An Tây, Phú An), tổng diện tích: 234,4224 km2, dân số: 203.
Trên địa bàn thị xã Bến Cát có nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú với 2 con sông Sài Gòn và sông Thị Tính chảy qua địa bàn thị xã. Bến Cát còn có tiềm năng lớn về đất đai để phát triển và quy hoạch xây dựng nhà máy, xí nghiệp là tiền đề thuận lợi để phát triển sản xuất công nghiệp. Thị xã Bến Cát năm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, trung tâm thị xã cách Thành phố Thủ Dau Một 20 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km. Thị xã có đường Quốc lộ 13 cách Thành phố Thủ Dầu Một khoảng 20 km về hướng bắc, tỉnh lộ 744 theo hướng Tây Bac đi huyện Dau Tiếng va tỉnh Tây Ninh.
Thị xã nằm ở trung tâm tỉnh Bình Dương, phía bắc giáp với huyện Bàu Bàng, phía tây là huyện Dau Tiếng, phía đông là huyện Phú Giáo và huyện Tân Uyên, phía nam là thành phố Thủ Dau Một và huyện Củ Chi (TP. Hồ Chí Minh). Do đó, càng thuận lợi cho các Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa, thông thương, giao dịch buôn bán. Vì vậy, địa bàn thị xã Bến Cát rất thuận lợi trong quá trình đầu tư, thu hút các Công ty trong và ngoài nước dé sản xuất, phát triển công nghiép.Tir đó, giúp cho nền kinh tế của thị xã Bến Cát càng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tại thị xã va địa phương khác có công ăn, việc làm, thu nhập Ổn định, nâng cao đời sống xã hội, chế độ an sinh ngày càng được quan tâm.
Với vi trí địa lý thuận lợi, UBND tỉnh Bình Dương đã quy hoạch nhiều Khu, Cụm Công nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Cát phù hợp với quy hoạch, phù hợp với sự phát triển của hoạt động sản xuất. Ngoài các Khu Công nghiệp, còn có các vị trí khác ngoài Khu Công nghiệp cũng được quy hoạch là đất sản xuất xuất kinh doanh. Từ những lợi ích về kinh tế trên thì những tác động. ảnh hưởng xấu đến môi trường cũng không nhỏ.
Hiện nay, vẫn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, làm ảnh hưởng trực tiêp đên sức khỏe của con người, hủy hoại các GVHD: TS. Phan Thu Nga HVTH: Dé Thị Thu Thi giống loài và làm cạn kiệt tài nguyên. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường đang đứng trước nhiều thức thách đáng quan tâm như: thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế trước mắt trong dau tư phát triển; thách thức giữa tô chức va năng lực quản lý môi trường còn nhiều bất cập, trước những đòi hỏi phải nhanh chóng đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp; thách thức giữa nhu cầu ngay cảng cao về nguồn vốn cho bảo vệ môi trường với kha năng có hạn của ngân sách Nha nước và su dau tu của doanh nghiệp và người dân cho công tác bảo vệ môi trường còn ở mức rất thấp. Trong những thách thức nêu trên, đặc biệt nôi lên là thách thức giữa yêu cầu bảo vệ môi trường, phát triển nền kinh tế, giải quyết việc làm.
Đây là một trong những vấn đề đáng được quan tâm nhất để bảo vệ môi trường. Vì vậy, để tiếp tục thực hiện thắng lợi những mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong công cuộc bảo vệ môi trường rất quan trọng và sự tuân thủ pháp luật môi trường của các nhà đầu tư nước ngoài, của các Doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động trên tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Bến Cát nói riêng rất quan trọng. Vấn đề nan giải đang đặt ra, việc các tô chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư hoạt động sản xuất trên địa bàn thị xã Bến Cát với số lượng trên 250 Doanh nghiệp lớn nhỏ nằm trong Khu Công nghiệp và 150 ngoài Khu Công nghiệp thì việc khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước đó là làm thế nào để quản lý, rà soát toàn bộ sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng xử lý các vi phạm được triệt để.
Đối với các Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp thì việc quản lý được đồng bộ và tập trung. Riêng các Doanh nghiệp nằm ngoài Khu Công nghiệp một cách phân tán va nam đan xen với dân cư thì việc quản lý và xử lý vi phạm một cách triệt để, nhất quán rất khó khăn, đặt ra cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường một bài toán lớn. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường va dé xuất các giải pháp quản lý đối với các Doanh nghiệp nam ngoài Khu Công nghiệp trên địa ban thị xã Bến Cat, tinh Bình Dương” được thực hiện là rất cần thiết. Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở góp GVHD: TS.