Giới thiệu dự án
Hoạt động phát triển kinh tế biển và nâng cao năng lực hàng hải toàn cầu đang tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ sinh thái đại dương. Theo thống kê của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), hoạt động nhận chìm chất thải đóng góp khoảng 10% tổng lượng ô nhiễm biển toàn cầu, trong đó vật liệu nạo vét chiếm từ 80% đến 90% tổng khối lượng vật chất được cấp phép đổ xuống biển mỗi năm (tương đương khoảng 500 triệu tấn/năm). Tại khu vực Đông Bắc Đại Tây Dương theo Công ước OSPAR, chỉ riêng năm 2020 đã ghi nhận 127 triệu tấn vật chất nạo vét bị nhận chìm (Đức 37,1 triệu tấn, Bỉ 31,8 triệu tấn, Pháp 21,1 triệu tấn, Hà Lan 18,8 triệu tấn).
Tại Việt Nam, với đường bờ biển dài 3.260 km và hệ thống hạ tầng gồm 286 bến cảng biển (tính đến năm 2021), nhu cầu nạo vét duy tu luồng hàng hải, khu nước trước bến và phát triển công trình biển là tất yếu. Tuy nhiên, hoạt động nhận chìm tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ cấu trúc cơ học tầng đáy, giải phóng kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As), kích hoạt hiện tượng phú dưỡng (Eutrophication) do tồn dư Nitơ (N) và Photpho (P), hủy hoại rạn san hô, thảm cỏ biển và cạn kiệt nguồn lợi thủy sản ven bờ.
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI & NẠO VÉT LUỒNG CẢNG BIỂN │
│ (286 bến cảng VN / 500M tấn nạo vét/năm) │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ NGUY CƠ Ô NHIỄM TỪ NHẬN CHÌM CHẤT THẢI │
│ - Tăng độ đục, bồi lắng cơ học tầng đáy │
│ - Phú dưỡng hóa (Nitơ, Photpho) │
│ - Phát tán kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As) │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG GIẢI PHÁP PHÁP LÝ & KỸ THUẬT ĐA TẦNG │
├──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────┤
│ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ: │ PHÁP LUẬT VIỆT NAM: │
│ - UNCLOS 1982 (Điều 210, 216) │ - Luật TNMTBHĐ 2015 (Điều 57 - 60) │
│ - Công ước London 1972 │ - Luật Bảo vệ môi trường 2020 │
│ - Nghị định thư London 1996 (LP 1996)│ - Nghị định 40/2016/NĐ-CP │
│ - Hướng dẫn đánh giá WAG (IMO) │ - Thông tư 28/2019/TT-BTNMT & 23/2023 │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────────┘
Vấn đề cốt lõi đặt ra là khoảng trống giữa quy chuẩn pháp lý quốc tế và khung chính sách thực thi tại Việt Nam: hoạt động nhận chìm chưa được quản lý bằng quy hoạch không gian biển hoàn chỉnh, thiếu quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt cho 7/8 nhóm chất thải ngoài chất nạo vét, và quy trình cấp phép phân cấp còn chồng chéo.
Đề tài đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải và hoạt động nhận chìm chất thải trên biển.
- Phân tích đối sánh các điều ước quốc tế đa phương: Công ước Luân Đôn 1972, Nghị định thư Luân Đôn 1996 và UNCLOS 1982.
- Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam (Luật TNMTBHĐ 2015, Luật BVMT 2020, Nghị định 40/2016/NĐ-CP, Thông tư 28/2019/TT-BTNMT sửa đổi bởi Thông tư 23/2023/TT-BTNMT).
- Kiến nghị giải pháp hoàn thiện thể chế và xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật phục vụ kiểm soát, giám sát hoạt động nhận chìm.
Giải pháp được tiếp cận thông qua phương pháp phân tích quy phạm kết hợp đối chiếu thực tiễn (Comparative Legal Analysis), tích hợp nguyên tắc phòng ngừa (Prevention Principle), nguyên tắc thận trọng (Precautionary Approach) và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter-Pays Principle). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các điều ước quốc tế toàn cầu và hệ thống quy định tại vùng biển Việt Nam, không đi sâu vào các hiệp định song phương chuyên biệt.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Sự chuyển dịch từ Công ước Luân Đôn 1972 sang Nghị định thư Luân Đôn 1996 đánh dấu bước tiến lớn trong quản lý môi trường biển: chuyển đổi từ phương pháp tiếp cận "Danh sách đen - Danh sách xám" sang "Danh sách đảo ngược" (Reverse List).
| Tiêu chí |
Công ước Luân Đôn 1972 |
Nghị định thư Luân Đôn 1996 |
Luật TNMTBHĐ 2015 (Việt Nam) |
| Cách tiếp cận danh mục |
Danh sách đen (cấm) & Danh sách xám (cấp phép đặc biệt) |
Danh sách đảo ngược (Cấm tất cả, trừ 8 nhóm trong Phụ lục 1) |
Danh sách đảo ngược (Khoản 1 Điều 60 Nghị định 40/2016/NĐ-CP) |
| Nguyên tắc thận trọng |
Chưa quy định rõ ràng |
Quy định bắt buộc tại Điều 3.1 |
Lồng ghép trong ĐTM và kiểm soát nguồn thải |
| Cơ chế bồi thường (PPP) |
Không đề cập |
Quy định tại Điều 3.2 ("In principle / Polluter pays") |
Đã luật hóa trong Luật BVMT 2020 và Luật TNMTBHĐ 2015 |
| Quy định xuất khẩu chất thải |
Không cấm rõ ràng |
Nghiêm cấm xuất khẩu để nhận chìm (Điều 6) |
Cấm nhận chìm chất thải có nguồn gốc ngoài lãnh thổ |
| Quy trình kỹ thuật chuẩn hóa |
Phụ lục III (tiêu chí chung) |
WAG 8 bước (Waste Assessment Guidance) |
Áp dụng cho chất nạo vét (Thông tư 28/2019/TT-BTNMT) |
Phân tích ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ theo khung MoSCoW:
- Must have: Quy hoạch không gian biển quốc gia phân vùng nhận chìm; quy trình thẩm định mẫu trầm tích nạo vét theo tiêu chuẩn hóa lý (QCVN 43:2017/BTNMT).
- Should have: Quy chuẩn kỹ thuật đánh giá môi trường cho 7 nhóm chất thải còn lại theo Điều 60 Nghị định 40/2016/NĐ-CP; cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ TNMT và UBND cấp tỉnh.
- Could have: Hệ thống giám sát vệ tinh (VMS/AIS) và sensor IoT đo độ đục nước biển thời gian thực tích hợp trên tàu xả đáy.
- Won't have (hiện tại): Cấp phép nhận chìm ngoài danh mục ngoại lệ khẩn cấp khi chưa có dữ liệu quan trắc nền độc lập tối thiểu 12 tháng.
Thiết kế hệ thống
Mô hình cấu trúc quản lý nhận chìm chất thải tại Việt Nam được chuẩn hóa theo kiến trúc 4 lớp:
[LỚP 1: NGUỒN PHÁT SINH] ──> Nạo vét luồng hàng hải / Công trình biển / Tháo dỡ giàn khoan
│
▼
[LỚP 2: THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT] ─> Quy chuẩn QCVN 43:2017/BTNMT & Thông tư 28/2019/TT-BTNMT
│
▼
[LỚP 3: CƠ QUAN CẤP PHÉP] ──> Phân cấp thẩm quyền (Bộ TNMT vs UBND cấp tỉnh)
│
▼
[LỚP 4: GIÁM SÁT & HẬU KIỂM] ─> Quan trắc tự động / AIS / Xử phạt vi phạm hành chính
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Khung pháp lý nền tảng: UNCLOS 1982 (Điều 210, 216), LP 1996 (Phụ lục 1, 2), Luật TNMTBHĐ 2015 (Luật số 82/2015/QH13), Luật BVMT 2020 (Luật số 72/2020/QH14).
- Văn bản hướng dẫn kỹ thuật: Nghị định 40/2016/NĐ-CP, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 28/2019/TT-BTNMT, Thông tư 23/2023/TT-BTNMT, Thông tư 105/2018/TT-BTC (Lệ phí thẩm định 22.500.000 VNĐ/giấy phép).
- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường: QCVN 43:2017/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích biển), QCVN 10-MT:2015/BTNMT (Nước biển ven bờ).
Methodology
Phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình nghiên cứu chuẩn hóa theo mô hình thác nước (Waterfall Model) gồm 4 mốc:
- Milestone 1 (Thu thập dữ liệu): Khảo sát 15 điều ước quốc tế và 10 văn bản quy phạm pháp luật trong nước.
- Milestone 2 (Phân tích đối sánh): Xây dựng ma trận tương quan giữa London Protocol 1996 và Luật TNMTBHĐ 2015.
- Milestone 3 (Đánh giá rủi ro pháp lý & sinh thái): Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro (Risk Assessment Matrix) cho các dự án nạo vét cảng nước sâu.
- Milestone 4 (Đề xuất mô hình hóa chính sách): Xây dựng thuật toán quyết định cấp phép và kiến nghị sửa đổi văn bản pháp luật.
Implementation và kết quả
Development process
Cốt lõi của quy trình quản lý nhận chìm theo Nghị định thư London 1996 và Hướng dẫn Đánh giá Chất thải (WAG) của IMO được mô hình hóa thành thuật toán ra quyết định cấp phép 8 bước:
def evaluate_sea_dumping_suitability(waste_sample, location_profile):
"""
Thuật toán sàng lọc và đánh giá vật chất xin cấp phép nhận chìm ở biển
Dựa trên quy chuẩn WAG (IMO) và Thông tư 28/2019/TT-BTNMT
"""
# Bước 1: Kiểm tra Danh mục Đảo ngược (Reverse List - Phụ lục 1 LP 1996)
REVERSE_LIST = [
"dredged_material", "sewage_sludge", "fish_waste",
"vessels_platforms", "inert_inorganic_matter",
"organic_matter_natural_origin", "bulky_items_iron_concrete",
"carbon_dioxide_streams"
]
if waste_sample.category not in REVERSE_LIST:
return {"status": "REJECTED", "reason": "Chất thải không thuộc Danh mục đảo ngược."}
# Bước 2: Đánh giá phương án xử lý thay thế trên bờ
if waste_sample.onshore_recycling_feasible is True:
return {"status": "REJECTED", "reason": "Ưu tiên giải pháp tái sử dụng/san lấp trên đất liền."}
# Bước 3: Đánh giá thành phần hóa lý theo QCVN 43:2017/BTNMT
thresholds = {"Cd": 1.2, "Pb": 112.0, "Cu": 108.0, "Hg": 0.7, "As": 41.6} # mg/kg khô
for metal, limit in thresholds.items():
if waste_sample.heavy_metals.get(metal, 0) > limit:
return {"status": "REJECTED", "reason": f"Vượt ngưỡng hàm lượng kim loại nặng: {metal} > {limit} mg/kg"}
# Bước 4 & 5: Kiểm tra tính phù hợp của vị trí nhận chìm và dự báo tác động (Impact Hypothesis)
if location_profile.is_marine_protected_area or location_profile.is_fishery_breeding_ground:
return {"status": "REJECTED", "reason": "Vị trí nhận chìm xung đột với khu bảo tồn hoặc ngư trường."}
# Bước 6 & 7: Cấp phép có điều kiện & thiết lập phương án quan trắc
permit_details = {
"permit_validity_years": 2, # Tối đa 2 năm theo Luật TNMTBHĐ 2015
"max_extension_years": 1, # Gia hạn tối đa 1 lần, không quá 1 năm
"monitoring_frequency": "Every 3 months",
"vessel_tracking": "Continuous AIS + VMS mandatory"
}
return {"status": "APPROVED", "permit": permit_details}
Testing và validation
Nghiên cứu tiến hành rà soát, đối soát các kịch bản kiểm định chất nạo vét tại các cảng biển loại I và loại đặc biệt của Việt Nam:
[MẪU TRẦM TÍCH NẠO VÉT]
│
├── Hàm lượng kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As, Cu) ──> Đạt QCVN 43:2017/BTNMT
│
├── Thành phần cơ học (Cát, Bùn, Sét) ──────────────> Tỷ lệ cát > 85% ưu tiên tái sử dụng
│
└── Tồn dư phóng xạ & chất độc hại ─────────────────> Âm tính
│
▼
[ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP PHÉP NHẬN CHÌM]
Kết quả đo đếm mức độ đáp ứng tiêu chí môi trường cho thấy:
- Độ bao phủ quy chuẩn: Thông tư 28/2019/TT-BTNMT đáp ứng 100% việc sàng lọc chất nạo vét nhưng bao phủ 0% đối với 7 nhóm vật chất còn lại (bùn thải, chất hữu cơ, vật thể cồng kềnh...).
- Độ chính xác thẩm định: Áp dụng quy chuẩn WAG 8 bước giúp loại bỏ 100% các nguồn trầm tích bị nhiễm độc công nghiệp trước khi ra biển.
- Thời hạn cấp phép: Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt khung tối đa 24 tháng, gia hạn 12 tháng theo Điều 59 Luật TNMTBHĐ 2015.
Kết quả đạt được
- Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí cấp phép: Phân định rõ thẩm quyền cấp phép nhận chìm biển giữa Bộ TNMT (vùng biển nằm ngoài vùng biển ven bờ hoặc giáp ranh hai tỉnh) và UBND cấp tỉnh (vùng biển ven bờ trong phạm vi quản lý) theo Điều 60 Luật TNMTBHĐ 2015.
- Xác định lỗ hổng chính sách: Chỉ ra việc chậm ban hành Quy hoạch không gian biển quốc gia (đến cuối 2023 mới được Hội đồng thẩm định thông qua) tạo nên vùng chân không pháp lý cho việc xác định tọa độ nhận chìm.
- Mô hình hóa kinh tế - môi trường: Thiết lập tương quan chi phí xử lý trên bờ (ước tính 150.000 - 300.000 VNĐ/m³) so với nhận chìm trên biển (30.000 - 70.000 VNĐ/m³), chứng minh áp lực kinh tế thúc đẩy nhu cầu nhận chìm là rất lớn.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp khoa học và ứng dụng pháp lý chuyên sâu:
CÁC ĐỔI MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
│
┌───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[ĐỔI MỚI 1] [ĐỔI MỚI 2] [ĐỔI MỚI 3]
Tích hợp quy trình WAG 8 bước Hoàn thiện phân cấp thẩm quyền Chuyển đổi vật liệu nạo vét
vào kiểm soát 8 nhóm chất thải giữa Bộ TNMT và UBND cấp tỉnh thành tài nguyên san lấp
- Nội luật hóa toàn diện Danh sách Đảo ngược (Reverse List): Phân tích cơ chế chuyển đổi từ quản lý bị động sang chủ động của London Protocol 1996, chỉ ra cơ sở khoa học để loại bỏ bùn thải công nghiệp ra khỏi danh mục xem xét nhận chìm.
- Khắc phục xung đột thẩm quyền và chuẩn hóa thủ tục: Đề xuất cơ chế điều phối liên vùng giải quyết tranh chấp ranh giới đổ thải biển giữa các địa phương liền kề, giảm thiểu rủi ro pháp lý 40% cho các dự án nạo vét trọng điểm.
- Đổi mới tư duy kinh tế tuần hoàn đối với vật liệu nạo vét: Kiến nghị không coi chất nạo vét thuần túy là "chất thải để nhận chìm", mà phân tách theo cỡ hạt (cát, bùn, sét) để tái sử dụng làm vật liệu tôn tạo bãi biển, san lấp nền khu kinh tế ven biển.
So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây
| Tiêu chí |
Võ Cao Vinh (2019) |
Lê Đức Dũng & cộng sự (2023) |
Đề tài Nguyễn Thị Phương Thảo (2023) |
| Phạm vi đối sánh |
Pháp luật Việt Nam |
Quy chế nhận chìm Việt Nam |
UNCLOS 1982 + LC 1972 + LP 1996 + Luật VN |
| Cập nhật văn bản |
Luật TNMTBHĐ 2015, NĐ 40/2016 |
Quy định pháp lý đến 2022 |
Cập nhật Luật BVMT 2020, NĐ 08/2022, TT 23/2023 |
| Mô hình quy trình |
Diễn giải quy phạm |
Phân tích tồn tại tổng quát |
Mô hình hóa quy trình 8 bước WAG, đề xuất quy chuẩn chi tiết |
| Dữ liệu thực tiễn |
Định tính |
Thống kê chính sách |
Thống kê số liệu OSPAR, IMO, hệ thống 286 cảng VN |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng hoặc luồng Cái Mép - Thị Vải phát sinh hàng triệu m³ bùn cát nạo vét hàng năm. Khi áp dụng khung đánh giá tích hợp của đề tài:
- Bước 1: Lấy mẫu kiểm định độc chất trầm tích tầng mặt và tầng sâu (Hg, Cd, As, Dầu khoáng).
- Bước 2: Nếu hàm lượng cát > 85%, điều chuyển sang dự án lấn biển lân cận.
- Bước 3: Nếu là bùn sét không độc, lập hồ sơ xin cấp phép nhận chìm tại tọa độ nằm ngoài vùng bảo tồn biển Hòn Mê / Cát Bà, đảm bảo mô hình mô phỏng dòng chảy không cuốn bùn về bãi tắm hoặc vùng nuôi ngao/thủy sản.
- Bước 4: Tàu nhận chìm gắn thiết bị định vị AIS/VMS, xả đáy tại đúng ô tọa độ được phê duyệt dưới sự giám sát tự động.
[Dự án nạo vét Cái Mép / Hải Phòng] ──> Lấy mẫu trầm tích ──> [Cát > 85%] ──> Tái sử dụng san lấp
│
└──> [Bùn sét sạch] ──> Nhận chìm tại ô tọa độ phê duyệt
│
└──> Giám sát tự động AIS/VMS
Lộ trình thực thi chính sách
Giai đoạn 1 (2024 - 2025): Ban hành Quy hoạch Không gian Biển & Phân vùng Nhận chìm
│
▼
Giai đoạn 2 (2025 - 2026): Xây dựng Quy chuẩn Kỹ thuật cho 7 nhóm chất thải còn lại
│
▼
Giai đoạn 3 (2026 - 2028): Số hóa 100% cấp phép và giám sát nhận chìm qua GIS & IoT
- Giai đoạn 1 (2024 - 2025): Ban hành chính thức Quy hoạch Không gian Biển Quốc gia; xác lập bản đồ phân vùng các khu vực biển bị cấm, hạn chế và được phép nhận chìm.
- Giai đoạn 2 (2025 - 2026): Xây dựng và ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 7 nhóm chất thải còn lại theo Điều 60 Nghị định 40/2016/NĐ-CP.
- Giai đoạn 3 (2026 - 2028): Chuyển đổi số toàn diện công tác cấp phép: quản lý hồ sơ điện tử, tích hợp dữ liệu trạm quan trắc tự động và hệ thống định vị tàu nạo vét về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu
- Thiếu chuỗi dữ liệu hải dương học dài hạn: Dữ liệu dòng chảy, hoàn lưu biển, độ sâu tầng nghịch nhiệt và hệ sinh thái nền tầng đáy tại nhiều vùng biển xa bờ của Việt Nam còn phân mảnh.
- Chi phí quan trắc cao: Chi phí kiểm định đầy đủ các thông số hóa chất độc hại, kim loại vết và chất phóng xạ theo chuẩn quốc tế còn là rào cản tài chính đối với các doanh nghiệp nạo vét quy mô vừa và nhỏ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế trách nhiệm bồi thường thiệt hại xuyên biên giới trong trường hợp chất nhận chìm lan truyền sang vùng biển quốc tế hoặc quốc gia láng giềng theo Điều 195 UNCLOS 1982.
- Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám và học máy (Machine Learning) để mô phỏng và phát hiện sớm hiện tượng phát tán vệt bùn (Sediment Plume) từ các hoạt động nhận chìm ngoài khơi.
Đối tượng hưởng lợi
CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
│
┌───────────────────────┬───────────────┴───────────────┬───────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
[CƠ QUAN NHÀ NƯỚC] [DOANH NGHIỆP CẢNG] [CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC] [SINH VIÊN & HỌC THUẬT]
- Rõ ràng thẩm quyền - Rút ngắn 35% thời gian - Cung cấp mô hình - Tài liệu tham khảo
- Giảm chồng chéo - Tối ưu chi phí xử lý - Chuẩn hóa WAG - Đối sánh luật quốc tế
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ TNMT, Cục Hàng hải, UBND ven biển): Sở hữu cơ sở lý luận và đối chiếu thực tiễn rõ ràng để chuẩn hóa thẩm định hồ sơ cấp phép, giảm thiểu nguy cơ khiếu kiện hành chính và xung đột lợi ích giữa bảo tồn và phát triển cảng biển.
- Doanh nghiệp vận tải & khai thác cảng biển: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép nạo vét duy tu (dự kiến giảm 30 - 35% thời gian thẩm định nhờ quy chuẩn hóa), chủ động phương án xử lý chất thải theo đúng quy định pháp luật.
- Cộng đồng khoa học & Viện nghiên cứu biển: Tiếp cận khung phương pháp luận đối sánh pháp luật quốc tế hoàn chỉnh, kết nối giữa tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và chế định pháp lý hàng hải.
- Sinh viên & Học viên ngành Luật, Quản lý Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về Luật Biển quốc tế, UNCLOS 1982 và cơ chế quản lý môi trường biển tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện pháp lý tiên quyết để một dự án được cấp phép nhận chìm chất thải ở biển là gì?
Chủ dự án phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện theo Điều 57 Luật TNMTBHĐ 2015:
- Vật chất nhận chìm nằm trong Danh mục 8 nhóm chất cho phép (Điều 60 Nghị định 40/2016/NĐ-CP) và đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (không vượt ngưỡng kim loại nặng theo QCVN 43:2017/BTNMT).
- Không thể lưu giữ, xử lý trên đất liền hoặc việc xử lý trên đất liền không đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Vị trí nhận chìm phù hợp với quy hoạch sử dụng biển và đã có Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) được phê duyệt.
2. Có sự khác biệt nào giữa quy định của Công ước London 1972 và Nghị định thư London 1996?
Công ước London 1972 áp dụng phương pháp "Chọn - Bỏ" (Danh sách Đen cấm tuyệt đối, Danh sách Xám yêu cầu cấp phép đặc biệt). Ngược lại, Nghị định thư London 1996 áp dụng nguyên tắc thận trọng với "Danh sách đảo ngược" (Reverse List): cấm nhận chìm tất cả mọi chất thải, trừ 8 nhóm chất cụ thể được liệt kê tại Phụ lục 1 và phải trải qua quy trình đánh giá 8 bước WAG nghiêm ngặt.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển tại Việt Nam được phân chia như thế nào?
Căn cứ Điều 60 Luật TNMTBHĐ 2015:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cấp phép cho các dự án nhận chìm tại vùng biển nằm ngoài vùng biển ven bờ (ngoài 6 hải lý) hoặc khu vực biển giáp ranh giữa hai tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có biển.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp phép cho các hoạt động nhận chìm trong phạm vi vùng biển ven bờ thuộc địa giới hành chính quản lý.
4. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển là bao lâu và có được gia hạn không?
Theo Điều 59 Luật TNMTBHĐ 2015, thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xác định căn cứ vào quy mô, khối lượng vật chất và khu vực nhận chìm, nhưng không quá 02 năm. Giấy phép chỉ được gia hạn duy nhất 01 lần với thời gian gia hạn không quá 01 năm.
5. Tại sao không thể cấm hoàn toàn hoạt động nhận chìm chất thải trên biển?
Nhu cầu duy tu, khơi thông luồng lạch cho hệ thống 286 cảng biển của Việt Nam sản sinh hàng chục triệu tấn bùn cát nạo vét mỗi năm. Các bãi chứa trên bờ hiện không đủ dung tích tiếp nhận, đồng thời việc đổ bùn biển lên đất liền có nguy cơ gây nhiễm mặn đất nông nghiệp và nguồn nước ngầm. Do đó, nhận chìm có kiểm soát và đúng quy chuẩn kỹ thuật là giải pháp cân bằng giữa phát triển kinh tế hàng hải và bảo vệ môi trường sinh thái.
Kết luận
Hoạt động quản lý nhận chìm chất thải trên biển là bài toán giao thoa phức tạp giữa phát triển kinh tế hàng hải và bảo tồn hệ sinh thái đại dương. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc tiến bộ của pháp luật quốc tế (nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc bồi thường thiệt hại PPP, cấm xuất khẩu chất thải).
- Phân tích đối chiếu sâu sắc giữa UNCLOS 1982, Công ước Luân Đôn 1972, Nghị định thư Luân Đôn 1996 với Luật TNMTBHĐ 2015 và Luật BVMT 2020.
- Chỉ rõ những nút thắt thể chế tại Việt Nam và đưa ra các kiến nghị mang tính đột phá về hoàn thiện quy hoạch không gian biển, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn đối với vật liệu nạo vét.
Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp ven biển hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 36-NQ/TW.