MỞ ĐẦU. Tính cấp thıết của đề tàı. Mục đích nghıên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tıễn. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về chất thảı rắn.
Khái niệm về chất thải rắn. Nguồn phát sinh chất thải rắn. Phân loại chất thải rắn. Thành phần chất thải rắn.
Tính chất của chất thải rắn. Tốc độ phát sinh chất thải rắn. Ảnh hƣởng của ctr đến môı trƣờng. Ảnh hƣởng của CTR đến môi trƣờng nƣớc.
Ảnh hƣởng của CTR đến môi trƣờng đất. Ảnh hƣởng của CTR đến môi trƣờng không khí. Ảnh hƣởng của CTR đến sức khỏe con ngƣời. Ảnh hƣởng của CTR đến kinh tế - xã hội.
Tình hình quản l chất thải rắn hıện nay. Khái niệm quản l chất thải rắn. Quản l chất thải rắn c sự tham gia của cộng đồng. Tình hình quản l CTR trên thế giới.
Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam. Các mô hình quản l chất thải rắn hıện nay. Mô hình quản l chất thải rắn sinh hoạt thông thƣờng. Mô hình phân loại rác tại nguồn c sự tham gia.
Mô hình quản l CTR c sự tham gia của cộng đồng. Mô hình đổ đống hay bãi hở. Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill). Mô hình chế biến phân b n hữu cơ (Composting).
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn. Phƣơng pháp xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
Phƣơng pháp dự báo. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đıều kıện tự nhıên, kınh tế, xã hộı huyện Chƣơng Mỹ. Vị trí địa l.
Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm thuỷ văn, nguồn nƣớc. Tình hình phát triển kinh tế. Vấn đề dân số, môi trƣờng và rác thải.
Thực trạng phát sınh chất thảı rắn tạı đıa bàn huyền Chƣơng Mỹ. Chất thải rắn từ các hộ gia đình. CTR phát sinh từ chợ và siêu thị. Chất thải rắn sinh hoạt khác.
Thực trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp. Hiện trạng CTR nông nghiệp trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. Hiện trạng quản l chất thải rắn trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển CTR trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.
Hiện trạng quản l CTR công nghiệp. Hiện trạng quản l CTR nông nghiệp. Đánh gıá mức độ hàı lòng của ngƣờı dân về công tác thu gom, xử l chất thảı rắn trên đıa bàn. Dự báo khốı lƣợng và tıềm năng năng lƣợng từ ctr tạı huyện chƣơng mỹ.
Dự báo khối lƣợng CTR sinh hoạt. Dự báo khối lƣợng CTR công nghiệp. Dự báo khối lƣợng chất thải rắn nông nghiệp. Dự báo tiềm năng năng lƣợng từ CTR.
Đề xuất các giải pháp quản l và xử l chất thải rắn huyện chƣơng mỹ. Đề xuất giải pháp quản l. Biện pháp kỹ thuật. Biện pháp kinh tế.
Thực hiện phân loại CTR tại nguồn. Thực hiện tái chế - tái sử dụng CTR. Nghiên cứu phát triển công nghệ - thay đổi th i quen tiêu dùng hằng ngày. Tuyên truyền – giáo dục thức cộng đồng.
Đề xuất các phƣơng án sử dụng năng lƣợng từ chất thải rắn tại huyện Chƣơng Mỹ .71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ CC Cơ cấu CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CNH-HĐH Công nghiệp h a - Hiện đại h a CTRSH Rác thải rắn sinh hoạt KCN Khu công nghiệp KTXH Kinh tế - xã hội TM Thƣơng mại TDP Tổ dân phố vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn. Nguồn phát sinh chất thải rắn. Các thành phần chất thải rắn.
Khối lƣợng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị. Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn. Tình hình quản l chất thải của một số quốc gia. Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giớinăm 2004(triệu tấn).
Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Chƣơng Mỹ. Biến động dân số và tình hình phát sinh, thu gom CTR. Thành phần chất thải rắn phát sinh từ hộ gia đình (%). Thành phần chất thải rắn phát sinh từ chợ (%).
Thành phần CTR tại các cơ quan, trƣờng học (%). Tổng hợp thực trạng phát thải CTR huyện Chƣơng Mỹ (%). Thành phần chất thải rắn công nghiệp huyện Chƣơng Mỹ. Tình hình sản xuất lúa, ngô tại huyện Chƣơng Mỹ.
Số lƣợng gia súc, gia cầm qua các năm (Đơn vị tính: con) .Khối lƣợng phụ phẩm nông nghiệp từ canh tác lúa, ngô (tấn). Số lƣợng phân phát sinh của đàn gia súc, gia cầm. Số lƣợng công nhân phụ trách công tác vệ sinh của công ty Môi trƣờng đô thị Xuân Mai. Số lƣợng trang thiết bị phục vụ công tác thu gom CTR của Công ty.
Dự báo khối lƣợng CTR đến năm 2020. Dự báo CTRCN huyện Chƣơng Mỹ đến năm 2020. Dự báo CTRNN trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.64 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn.
Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt. Sơ đồ vị trí huyện Chƣơng Mỹ. Nguồn phát sinh CTR trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. Sơ đồ thu gom và tổ chức quản l chất thải rắn tại địa bàn.
Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác đô thị. Thu gom rác tại thị trấn Xuân Mai (khoảng 22h). Đánh giá của ngƣời dân về công tác quản l , xử l chất thải rắn. Sơ đồ phân loại CTR tại nguồn.
Công nghệ biogas xử l chất thải chăn nuôi. Sơ đồ công nghệ bếp khí h a. Tính cấp thıết của đề tàı Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vƣợt bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng h a, nguyên vật liệu, năng lƣợng là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh ch ng lƣợng chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn sinh hoạt tăng mạnh về số lƣợng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây kh khăn cho công tác quản l , xử l.
Trong thời gian qua, công tác quản l , xử l chất thải rắn sinh hoạt ở nƣớc ta chƣa đƣợc áp dụng theo phƣơng thức quản l tổng hợp, chƣa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lƣợng từ chất thải dẫn đến khối lƣợng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng. Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản l chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phƣơng còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tƣ xây dựng khu xử l , nhà máy xử l chất thải rắn còn gặp nhiều kh khăn; đầu tƣ cho quản l , xử l chất thải rắn còn chƣa tƣơng xứng; nhiều công trình xử l chất thải rắn đã đƣợc xây dựng và vận hành, nhƣng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử l thải rắn chƣa đạt yêu cầu. Chính vì vậy, hiệu quả đạt đƣợc trong công tác quản l , xử l chất thải c những hạn chế nhất định đồng thời việc xử l chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trƣờng đã gây những tác động tổng hợp tới môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội. Huyện Chƣơng Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 20km.
Là huyện c diện tích lớn thứ 3 của thành phố với dân số hơn 32,13 nghìn ngƣời và tỷ suất tăng dân số tự nhiên cao đạt tỷ lệ 13,4%. Chính sự tăng nhanh về dân số cũng nhƣ chất lƣợng đời sống nhân dân đƣợc nâng cao đã làm cho lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày một nhiều trên địa bàn huyện. 2 Trong những năm gần đây đặc biệt là giai đoạn 2011 – 2016 phòng Tài nguyên Môi trƣờng huyện Chƣơng Mỹ phối hợp với công ty Môi trƣờng đô thị Xuân Mai đã tiến hành nhiều biện pháp xử l lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện để tránh tối đa những vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng do lƣợng chất thải này gây ra. Tuy nhiên, kết quả thực hiện mới chỉ dừng lại ở việc thu gom, vận chuyển mà chƣa chú trọng đến các giải pháp nhằm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế cũng nhƣ xử l triệt để lƣợng chất thải rắn phát sinh hàng ngày dẫn đến lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện ngày càng tăng, thành phần ngày càng phức tạp, kh xử l , gây ra tình trạng quá tải tại các điểm tập trung rác và tại các bãi chôn lấp rác thải.
Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nhƣ hiện nay. Từ thực tế trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” với mục đích tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l và xử l chất thải rắn sinh hoạt g p phần cải thiện chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. Mục đích nghıên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu đánh giá hiện trạng chất thải rắn phát sinh và công tác quản l , xử l chất thải rắn trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.
Từ đ , đề xuất các giải pháp giảm thiểu lƣợng chất thải rắn phát sinh g p phần bảo vệ môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân khu vực huyện Chƣơng Mỹ. Mục tiêu cụ thể Đề tài đƣợc thực hiện với những mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu nguồn gốc, số lƣợng, thành phần, đặc điểm chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. Hiện trạng công tác thu gom và xử l chất thải rắn trên địa bàn huyện.