Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1.1 Khái niệm về môi trường - Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Quốc hội, 2014). - Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014). - Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường (Quốc hội, 2014).
- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014). - Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Chính phủ, 2015).2 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt - Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người (Chính phủ, 2015). - Chất thải rắn đô thị là chất thải rắn thông thường phát sinh từ cư dân, doanh nghiệp, tổ chức trong khu vực đô thị (Bộ KH&CN, 2009) - Quản lý chất thải là quá trình hoạt động kiểm soát chất thải từ khi phát sinh đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải theo các quy định hiện hành của cơ quan quản lý có thẩm quyền (Chính phủ, 2015). - Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau (Chính phủ, 2015).
m 4 - Thu gom chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động tập hợp và lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. - Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt là việc giữ chất thải rắn sinh hoạt trong một khoảng thời gian nhất định ở các địa điểm được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là quá trình chuyên chở chất thải rắn sinh hoạt từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển. - Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải rắn sinh hoạt.
- Tái chế chất thải rắn sinh hoạt là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải sinh hoạt. - Xử lý chất thải rắn sinh hoạt là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. - Chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh. - Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. - Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt. - Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển (Bộ KH&CN, 2009) 1.3 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề môi trường - Chức năng môi trường: Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất con người.
m 5 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình. Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. Môi trường là nơi lưu giữ cung cấp thông tin cho con người (Lưu Đức Hải, 2009) - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi). Ô nhiễm tiếng ồn là tập hợp các âm thanh các cường độ tần số khác nhau, sắp xếp không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc nghỉ ngơi của con người. Hay những âm thanh phát ra không đúng lúc, không đúng nơi, âm thanh phát ra có cường độ quá lớn, vượt qua mức chịu đựng của con người (Lương Văn Hinh và Cs, 2016). - Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Các nguồn phát sinh chủ yếu chất thải rắn sinh hoạt trong môi trường bao gồm: + Từ các khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, hay những hộ dân cư riêng biệt tách rời.
Nguồn rác thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, đồ nhựa, lon hộp đựng thức ăn và các chất thải nguy hại… + Từ các trung tâm thương mại: Các quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan hay khách sạn… Các nguồn thải này cũng có thành phần tương tự như đối với khu vực dân cư. + Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng: Trường học, bệnh viện, hay các cơ quan hành chính… lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tương tự nhưng có khối lượng ít hơn. + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay. + Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố.
m 6 + Từ các khu công nghiệp: Nguồn chất thải phát sinh từ sinh hoạt của các nhân viên làm việc trong khu vực này. + Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại hay vườn cây… Rác thải chủ yếu là thực phẩm dư thừa, rác nông nghiệp, các chất thải từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch và chế biến các sản phẩm hay sinh hoạt của người dân. - Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần Định nghĩa Ví dụ Các chất cháy được Các túi giấy, mảnh bìa, giấy Các loại giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy. vệ sinh… Hàng dệt, vải Có nguồn gốc từ các sợi.
Vải, len, nylon… Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm. ngô… Cỏ, gỗ củi, rơm Các vật liệu và sản phẩm được chế Đồ dùng bằng gỗ như bàn, rạ tạo từ gỗ, tre, rơm… ghế, đồ chơi, vỏ dừa… Các vật liệu và sản phẩm được chế Phim cuốn, túi chất dẻo, chai, Chất dẻo tạo từ chất dẻo. lọ, chất dẻo, dây điện… Các vật liệu và sản phẩm được chế Da và cao su Bóng, giày, ví, băng cao su… tạo từ da và cao su. Các chất không cháy Các vật liệu và sản phẩm được chế Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, Các kim loại sắt tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút.
dao, nắp lọ… Các vật liệu phi Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ từ tính hút. đựng… Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ Thuỷ tinh thuỷ tinh. tinh, bóng đèn… Bất kỳ các loại vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, Đá và sành sứ khác ngoài kim loại và thuỷ tinh. gốm… Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này.
Loại này có thể Các chất hỗn hợp Đá cuội, cát, đất… chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm. (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và Cs, 2012) - Phân loại chất thải rắn sinh hoạt m 7 Chất thải rắn sinh hoạt được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách khác: – Theo vị trí hình thành: Tuỳ theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải đường phố, rác thải vườn, rác thải từ các hộ gia đình… – Theo thành phần hoá học và vật lý: Theo tính chất hoá học có thể phân ra gồm chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim… Bảng 1.2: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Phân loạirác Khái niệm Nguồn gốc Ví dụ Cách xử lý thải Rác hữu cơ là - Phần bỏ đi của - Các loại rau, Thu gom riêng loại rác dễ thực phẩm sau khi củ quả đã bị hư, vào vật dụng phân hủy và có lấy đi phần chế thối… chứa rác để tận thể đưa vào tái biến được thức ăn - Cơm/ canh/ dụng làm phân chế để đưa vào cho con người. thức ăn còn thừa compost.