Tổng quan nghiên cứu

Xuất khẩu lao động là một trong những chiến lược trọng tâm nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho người dân nông thôn. Năm 2016, quy mô dân số Việt Nam ước tính đạt 92,70 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 65,4% và mỗi năm có khoảng 1,6 triệu người bước vào độ tuổi cần việc làm. Tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, áp lực việc làm diễn ra hết sức gay gắt khi dân số toàn huyện năm 2016 đạt 225.267 người, với tỷ lệ dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn lên tới 97,45% tương đương 219.509 người. Dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt mức ấn tượng với tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 6.643 tỷ đồng (tăng 16,3% so với năm 2015), song cơ cấu lao động vẫn nặng về nông nghiệp với 52,91% lao động tham gia hoạt động kinh tế trong ngành này.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác xuất khẩu lao động tại huyện Hiệp Hòa, bao gồm trình độ chuyên môn thấp, công tác quản lý còn nhỏ lẻ và tỷ lệ vi phạm hợp đồng còn xuất hiện. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2016 và khảo sát thực địa năm 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động một cách bền vững. Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường qua việc định hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm mới, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có tay nghề xuất khẩu vượt mốc 50% và tạo nguồn thu ngoại tệ hàng chục tỷ đồng mỗi năm cho ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong quản trị nguồn nhân lực và kinh tế học lao động: Lý thuyết cung - cầu thị trường lao động và Lý thuyết vốn nhân lực. Theo nguyên lý thị trường, xuất khẩu lao động hoạt động theo cơ chế "bình thông nhau", điều tiết dòng dịch chuyển lao động từ nơi dư thừa, thu nhập thấp sang các quốc gia phát triển đang thiếu hụt nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, Lý thuyết vốn nhân lực nhấn mạnh việc tích lũy tri thức, kỹ năng và tác phong kỷ luật của người lao động sẽ trực tiếp nâng cao giá trị thặng dư và thu nhập cá nhân.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: sức lao động là hàng hóa đặc biệt mang tính chất thể lực và trí lực; xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế đối ngoại theo hợp đồng có thời hạn theo Chỉ thị số 41/CT-TW và Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài số 72/2006/QH11; doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động là đơn vị cầu nối chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 126/2007/NĐ-CP và Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2016 của Chi cục Thống kê huyện Hiệp Hòa và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hiệp Hòa. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu khảo sát thực địa năm 2017 với cỡ mẫu 110 người lao động (bao gồm 60 người đăng ký tham gia xuất khẩu và 50 người đã hoàn thành hợp đồng về nước). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được triển khai tại 03 xã đại diện cho 3 mức độ phong trào: xã Đoan Bái (phong trào tốt), xã Bắc Lý (phong trào khá) và xã Thanh Vân (phong trào trung bình). Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 8 doanh nghiệp xuất khẩu lao động, 10 cán bộ quản lý chuyên trách cấp huyện, xã và 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả và phương pháp so sánh phân tổ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các biến động cơ cấu qua từng năm, đối chiếu hiệu quả kinh tế giữa các thị trường xuất khẩu và làm rõ mối tương quan giữa trình độ tay nghề với mức thu nhập thực tế. Toàn bộ số liệu định lượng được tổng hợp, xử lý khoa học trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn cung lao động của huyện Hiệp Hòa rất dồi dào và trẻ trung nhưng phân bổ chưa hợp lý. Năm 2016, dân số trong độ tuổi lao động của huyện đạt 134.467 người, trong đó nhóm tuổi từ 15 đến 34 tuổi chiếm tới 44,15% (nhóm 15-24 tuổi chiếm 20,39% và nhóm 25-34 tuổi chiếm 23,76%). Lực lượng tham gia hoạt động kinh tế đạt 143.742 người, tạo áp lực giải quyết việc làm rất lớn cho chính quyền địa phương.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu còn ở mức rất thấp. Thống kê toàn huyện năm 2016 cho thấy có tới 71,09% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, 18,99% là công nhân kỹ thuật không có bằng cấp, và chỉ có 9,92% có trình độ từ sơ cấp, trung cấp đến đại học trở lên. Đáng chú ý, tỷ lệ lao động có tay nghề trong tổng số lao động xuất khẩu của huyện chỉ đạt 31,28%, khiến phần lớn người lao động chỉ tham gia vào các phân khúc công việc giản đơn.

Thứ ba, cơ cấu thị trường tiếp nhận còn mất cân đối và phụ thuộc vào các thị trường truyền thống. Thị trường Đài Loan tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 50% lượng lao động xuất khẩu của huyện, tiếp theo là Malaysia, trong khi thị trường đòi hỏi kỹ năng cao và có thu nhập tốt như Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm tỷ lệ còn khiêm tốn.

Thứ tư, hiệu quả kinh tế mang lại là rất rõ nét nhưng chi phí ban đầu còn cao. Người lao động hoàn thành hợp đồng trở về từ thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc đạt mức thu nhập bình quân từ 25 đến 35 triệu đồng mỗi tháng, cao gấp 2,5 đến 3 lần so với thị trường Malaysia (đạt khoảng 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng), góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo tại 25 xã và 1 thị trấn của huyện.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng lao động xuất khẩu chưa cao tại Hiệp Hòa xuất phát từ nguyên nhân các cơ sở dạy nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của thị trường nước ngoài. Công tác tuyên truyền thông tin còn hạn chế, dẫn đến việc người lao động tiếp cận thị trường qua các kênh không chính thống, tiềm ẩn rủi ro lừa đảo môi giới. Khi phản ánh dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng tương quan chi phí - thu nhập, kết quả cho thấy những thị trường có chi phí xuất cảnh cao như Nhật Bản đòi hỏi nguồn vốn ban đầu từ 80 đến 130 triệu đồng, tạo rào cản lớn đối với các hộ nghèo nếu không có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ kịp thời.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Nghệ An và tỉnh Bắc Ninh, có thể thấy việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng mỗi người tại Bắc Ninh đã tạo ra bước đột phá về tỷ lệ lao động kỹ thuật đi làm việc ở nước ngoài. Bài học từ Indonesia và Thái Lan cũng chỉ ra rằng việc chuẩn hóa quy trình tuyển mộ và đào tạo định hướng là chìa khóa để giảm thiểu tình trạng lao động bỏ trốn hoặc bị trục xuất về nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý 100% hồ sơ người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ 8 doanh nghiệp xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn, kiên quyết xử lý triệt để các hành vi môi giới trái phép. Thời gian thực hiện từ quý I năm 2018 và duy trì thường niên.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng. Phối hợp chặt chẽ giữa 4 cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện với các doanh nghiệp dịch vụ để chuẩn hóa giáo trình giảng dạy theo chuẩn quốc tế. Đặt mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ lao động xuất khẩu có chứng chỉ nghề từ 31,28% lên trên 50% vào năm 2020 và đạt 65% vào năm 2025.

Thứ ba, mở rộng chính sách hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hiệp Hòa cần thiết lập gói tín dụng đặc thù, hỗ trợ cho vay 80% đến 100% chi phí xuất cảnh đối với người lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách. Đơn giản hóa thủ tục thẩm định hồ sơ, phấn đấu giải ngân cho hơn 500 lượt lao động mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ tư, chủ động chuyển dịch cơ cấu thị trường sang các quốc gia có thu nhập cao. Đẩy mạnh liên kết đưa lao động sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức, phấn đấu nâng tỷ trọng lao động làm việc tại các thị trường cao cấp này lên mức 40% trong tổng số lao động xuất cảnh của toàn huyện.

Thứ năm, xây dựng cơ chế hỗ trợ việc làm và kết nối lao động hồi hương. Thiết lập sàn giao dịch việc làm định kỳ nhằm kết nối những lao động đã về nước với các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để tận dụng tối đa kỹ năng tay nghề và tác phong công nghiệp đã tích lũy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Cán bộ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại huyện Hiệp Hòa và các huyện trung du lân cận có thể ứng dụng các kết quả nghiên cứu để xây dựng đề án giải quyết việc làm cho hơn 134.000 lao động tại địa bàn quản lý.

Nhóm 2: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động. Ban lãnh đạo và cán bộ tuyển dụng của các doanh nghiệp cung ứng nhân lực có thể sử dụng dữ liệu khảo sát từ 110 người lao động để nắm bắt tâm lý, nhu cầu tài chính và xây dựng các chương trình đào tạo định hướng sát với điều kiện thực tế của lao động nông thôn.

Nhóm 3: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm việc làm. Giảng viên và ban giám hiệu của 4 cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện có thể tham khảo để đổi mới khung chương trình đào tạo, tập trung vào các nhóm nghề có nhu cầu cao như cơ khí, may công nghiệp và điện tử.

Nhóm 4: Học viên, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu kinh tế. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống dữ liệu thực chứng và cách tiếp cận xử lý bài toán lao động việc làm theo hướng quản trị kinh doanh hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động huyện Hiệp Hòa khi tham gia xuất khẩu là gì? Thực trạng điều tra năm 2016 cho thấy có tới 71,09% lao động của huyện chưa qua đào tạo chuyên môn và chỉ có 31,28% lao động xuất khẩu có chứng chỉ nghề. Hạn chế về trình độ tay nghề và ngoại ngữ khiến lao động chủ yếu phải làm các công việc phổ thông với mức lương thấp và khó thích nghi với kỷ luật công nghiệp.

Câu hỏi 2: Sự chênh lệch thu nhập giữa các thị trường xuất khẩu lao động của huyện Hiệp Hòa như thế nào? Theo số liệu khảo sát, người lao động làm việc tại Nhật Bản và Hàn Quốc đạt mức thu nhập bình quân từ 25 đến 35 triệu đồng mỗi tháng. Trong khi đó, người lao động tại thị trường Malaysia chỉ đạt thu nhập bình quân khoảng 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng, dù chi phí xuất cảnh ban đầu thấp hơn.

Câu hỏi 3: Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành ra sao? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 3 xã đại diện là Đoan Bái, Bắc Lý và Thanh Vân, thu về 110 phiếu khảo sát hợp lệ từ người lao động. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 8 doanh nghiệp xuất khẩu, 10 cán bộ quản lý và 4 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn.

Câu hỏi 4: Chính quyền địa phương cần ưu tiên giải pháp nào để ngăn chặn tình trạng lao động bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp? Huyện cần tập trung nâng cao chất lượng công tác giáo dục định hướng pháp luật trước khi xuất cảnh, phối hợp cùng các doanh nghiệp thiết lập cơ chế bảo lãnh trách nhiệm và quản lý chặt chẽ người lao động trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng 3 đến 5 năm ở nước ngoài.

Câu hỏi 5: Kinh nghiệm hỗ trợ xuất khẩu lao động từ tỉnh Bắc Ninh có thể áp dụng cho Hiệp Hòa như thế nào? Hiệp Hòa có thể học tập chính sách hỗ trợ trực tiếp kinh phí đào tạo nghề từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng mỗi người cho các đối tượng chính sách và hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, từ đó tạo động lực nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo bức tranh toàn cảnh về thị trường xuất khẩu lao động tại huyện Hiệp Hòa với nguồn lực hơn 134.467 người trong độ tuổi lao động.
  • Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu quả xuất khẩu lao động chưa cao là do tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tới 71,09%.
  • Đề xuất thành công hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, 8 doanh nghiệp cung ứng, 4 cơ sở dạy nghề và người lao động.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2025 nhằm nâng tỷ lệ lao động có tay nghề xuất khẩu lên trên 50%.
  • Khẳng định xuất khẩu lao động là đòn bẩy chiến lược giúp tăng thu nhập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho huyện Hiệp Hòa.

Kính mời các nhà quản lý, doanh nghiệp dịch vụ và bạn đọc quan tâm tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng toàn diện các giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản trị nhân lực địa phương.