Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá Bình Dương giai đoạn 2008-2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá bình dương giai đoạn 2008 2015, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng và hình

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ (TCMN) MÂY TRE LÁ

1.1. Cơ sở lý luận để ĐNy mạnh xuất khNu hàng mây tre lá

1.1.1. Cơ sở lý luận về các học thuyết kinh tế

1.1.1.1. Thuyết trọng thương
1.1.1.2. Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
1.1.1.3. Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

1.1.2. Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh

1.1.2.1. Quan điểm về lợi thế cạnh tranh
1.1.2.2. Các biểu hiện của lợi thế cạnh tranh
1.1.2.3. Các yếu tố hình thành nên sức cạnh tranh

1.2. Tổng quan về ngành hàng mây tre lá

1.2.1. Giới thiệu tổng quan về hàng mây tre lá Việt Nam

1.2.1.1. Lịch sử ngành hàng TCMN mây tre lá
1.2.1.2. Tình hình sản xuất
1.2.1.3. Tình hình tiêu thụ

1.2.2. Vai trò của sản xuất và xuất khNu hàng TCMN mây tre lá

1.2.2.1. Phát triển sản xuất hàng TCMN mây tre lá giúp chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
1.2.2.2. Sản xuất hàng TCMN mây tre lá giúp giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
1.2.2.3. Phát triển hàng TCMN mây tre lá chính là giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
1.2.2.4. Xuất khNu hàng TCMN mây tre lá góp phần đNy mạnh xuất khNu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước
1.2.2.5. Xuất khNu hàng TCMN mây tre lá giúp mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế, thúc đNy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.3. Triển vọng và lợi thế để phát triển sản xuất, xuất khNu hàng TCMN mây tre lá Việt Nam và Bình Dương

1.4. Sự cần thiết phải đNy mạnh xuất khNu hàng mây tre lá Việt Nam và mây tre lá Bình Dương

1.4.1. Vài nét về thị trường nhập khNu hàng mây tre lá trên thế giới

1.4.2. Sự cần thiết phải đNy mạnh xuất khNu hàng mây tre lá

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá Bình Dương trong thời gian qua

2.1. Giới thiệu khái quát về Bình Dương

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

2.1.3. Nguồn nhân lực

2.2. Phân tích tình hình sản xuất hàng mây tre lá của Bình Dương

2.2.1. Giới thiệu sơ lược về ngành sản xuất hàng mây tre lá Bình Dương

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.2. Các sản phNm đan mây tre lá của Bình Dương
2.2.1.3. Nguyên vật liệu
2.2.1.4. Thiết bị công nghệ

2.2.2. Phân tích tình hình sản xuất hàng mây tre lá Bình Dương

2.2.2.1. Số lượng doanh nghiệp sản xuất
2.2.2.2. Quy trình sản xuất đan lát
2.2.2.3. Chất lượng sản phNm và mẫu mã
2.2.2.4. Sản lượng doanh thu

2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất hàng mây tre lá

2.2.3.1. Nguyên vật liệu
2.2.3.2. Mặt bằng sản xuất
2.2.3.3. Trình độ tay nghề, lao động
2.2.3.4. Trình độ tổ chức quản lí

2.3. Phân tích tình hình xuất khNu hàng mây tre lá trong thời gian qua

2.3.1. Vài nét về tình hình xuất khNu của Bình Dương những năm gần đây

2.3.1.1. Kim ngạch xuất khNu của Bình Dương
2.3.1.2. Các mặt hàng xuất khNu chủ lực của Bình Dương
2.3.1.3. Tình hình xuất khNu hàng TCMN của Bình Dương

2.3.2. Phân tích tình hình xuất khNu hàng mây tre lá Bình Dương

2.3.2.1. Kim ngạch xuất khNu hàng mây tre lá Bình Dương (2003-2007)
2.3.2.2. Phân tích theo thị trường xuất khNu
2.3.2.3. Phân tích theo hình thức xuất khNu

2.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khNu hàng mây tre lá Bình Dương

2.3.3.1. Tình hình sản xuất
2.3.3.2. Hoạt động marketing và khả năng tiếp cận thị trường
2.3.3.3. Nghiệp vụ xuất khNu
2.3.3.4. Vốn, qui mô hoạt động

2.3.4. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động xuất khNu hàng mây tre lá Bình Dương

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá Bình Dương

3.1. Mục đích và căn cứ để xây dựng giải pháp

3.1.1. Mục đích xây dựng giải pháp

3.1.2. Căn cứ xây dựng giải pháp

3.2. Định hướng thị trường xuất khNu

3.3. Giải pháp đNy mạnh xuất khNu hàng TCMN mây tre lá Bình Dương

3.3.1. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.3.1.1. Đối với đội ngũ lao động trực tiếp
3.3.1.2. Đối với đội ngũ thiết kế và cán bộ nghiệp vụ
3.3.1.3. Đối với đội ngũ quản lý

3.3.2. Giải pháp về trang thiết bị công nghệ trong sản xuất

3.3.3. Giải pháp về vốn và mặt bằng sản xuất

3.3.4. Giải pháp về mẫu mã và nguồn nguyên liệu

3.3.5. Giải pháp về marketing, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường

3.3.6. Giải pháp thành lập Hiệp hội ngành hàng TCMN Bình Dương

3.3.7. Giải pháp đối với một số thị trường mục tiêu

3.3.7.1. Thị trường EU
3.3.7.2. Thị trường Hoa Kỳ
3.3.7.3. Thị trường Nhật Bản

3.3.8. Các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng tỉnh Bình Dương

3.4. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phần phụ lục

1. Phụ lục 1: Bảng câu hỏi nghiên cứu tình hình sản xuất - xuất khNu hàng mây tre lá Bình Dương

2. Phụ lục 2: Danh sách các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng mây tre lá trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu

3. Phụ lục 3: Bảng tổng hợp kết quả điều tra

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá Bình Dương

Ngành hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá tại Bình Dương đã có những bước phát triển đáng kể trong giai đoạn 2008-2015. Sản phẩm mây tre lá không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để nâng cao giá trị xuất khẩu, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Tình hình sản xuất hàng mây tre lá tại Bình Dương

Bình Dương là một trong những tỉnh có nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất hàng mây tre lá. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.

1.2. Thị trường xuất khẩu hàng mây tre lá

Thị trường xuất khẩu hàng mây tre lá đang mở rộng, với nhiều cơ hội từ các nước phát triển. Tuy nhiên, cạnh tranh từ các sản phẩm tương tự từ các quốc gia khác cũng đang gia tăng.

II. Vấn đề và thách thức trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá

Mặc dù có nhiều tiềm năng, ngành hàng mây tre lá tại Bình Dương vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng sản phẩm, mẫu mã chưa đa dạng và khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế cần được giải quyết.

2.1. Chất lượng sản phẩm và mẫu mã

Chất lượng sản phẩm mây tre lá chưa đồng đều, mẫu mã còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

2.2. Khả năng tiếp cận thị trường

Nhiều doanh nghiệp chưa có chiến lược marketing hiệu quả, dẫn đến việc khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khẩu.

III. Giải pháp nâng cao xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá

Để nâng cao xuất khẩu hàng mây tre lá, cần có những giải pháp đồng bộ từ cải thiện chất lượng sản phẩm đến tăng cường hoạt động marketing. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ để phát triển bền vững.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Đầu tư vào công nghệ sản xuất và đào tạo tay nghề cho công nhân là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm mây tre lá.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá sản phẩm ra thị trường quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất có thể giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre lá. Các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp này một cách đồng bộ để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp tiên phong

Một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công các giải pháp nâng cao chất lượng và marketing, từ đó tăng trưởng doanh thu xuất khẩu.

4.2. Đánh giá tác động đến nền kinh tế địa phương

Sự phát triển của ngành hàng mây tre lá không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Bình Dương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành hàng mây tre lá

Ngành hàng mây tre lá tại Bình Dương có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc thực hiện các giải pháp nâng cao xuất khẩu sẽ giúp ngành này phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

5.1. Triển vọng phát triển ngành hàng

Với sự hỗ trợ từ chính quyền và các cơ quan chức năng, ngành hàng mây tre lá có thể mở rộng thị trường và nâng cao giá trị xuất khẩu.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất và xuất khẩu hàng mây tre lá.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá bình dương giai đoạn 2008 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ 1.1 - Cơ sở lý luận để đẩy mạnh xuất khẩu hàng mây tre lá: Cơ sở lý luận về một số học thuyết kinh tế sẽ giúp ta thấy được lợi ích của thương mại quốc tế nhằm làm tiền đề cho thấy sự cần thiết phải đNy mạnh xuất khNu hàng TCMN mây tre lá và làm nền tảng lý thuyết để xây dựng các giải pháp nhằm đNy mạnh xuất khNu hàng mây tre lá của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bình Dương nói riêng.1 - Cơ sở lý luận về các học thuyết kinh tế: 1.1 - Thuyết trọng thương: Thuyết trọng thương ra đời và phát triển mạnh ở Châu Âu, mạnh mẽ nhất là ở Anh và Pháp từ giữa thế kỷ 15, 16, 17 và kết thúc thời kỳ hoàng kim của mình vào giữa thế kỷ thứ 18. Theo thuyết trọng thương thì một quốc gia càng có nhiều tiền tệ (vàng) thì càng giàu có, vì vậy mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong phát triển kinh tế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ. Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ của một nước thì con đường chủ yếu là phải phát triển ngoại thương, tức là phát triển buôn bán với nước ngoài và nhấn mạnh rằng phải thực hiện chính sách xuất siêu trong hoạt động ngoại thương. Thuyết này cho rằng hoạt động ngoại thương là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không, tức là trong trao đổi giữa hai quốc gia phải có một bên lợi và một bên chịu thiệt hại tương ứng, hay nói cách khác quốc gia này làm giàu dựa trên sự hy sinh của quốc gia khác.

Và đề cao vai trò của nhà nước trong việc điều khiển kinh tế thông qua các chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm đạt được và duy trì hiện tượng xuất siêu trong thương mại quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thuyết trọng thương đã cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của thương mại quốc tế. Vận dụng học thuyết này, ta thấy muốn phát triển ngành mây tre lá Bình Dương thì cần phải đẩy mạnh xuất khẩu, vì đây là mặt hàng mà thị trường nước ngoài rất ưa chuộng, xuất khẩu mặt hàng này không những tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, mà còn thu ngoại tệ về cho đất nước. Nhưng để xuất khẩu được mặt hàng này bền vững và hiệu quả, thì bên cạnh sự nỗ lực của các doanh nghiệp, cũng cần phải có sự hỗ trợ của chính quyền và các cơ quan chức năng của Tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi và có những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này.2 - Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Adam Smith (1723 - 1790) là nhà kinh tế học cổ điển người Anh.

Ông có nhiều tác phNm về kinh tế, nổi tiếng nhất là tác phNm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” xuất bản năm 1776, nhờ tác phNm này mà ông được suy tôn là “Cha đẻ của kinh tế học”, trong tác phNm này ông đã khẳng định “Sự giàu có của mỗi quốc gia đạt được không phải do những qui định chặt chẽ mà do tự do kinh doanh”, ông ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế và đề cao tự do cạnh tranh. Theo Adam Smith, mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa vào những ngành sản xuất, xuất khNu những mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối và nhập khNu những mặt hàng mà mình không có lợi thế tuyệt đối thì sẽ có lợi. Nghĩa là sử dụng những lợi thế tuyệt đối sẽ cho phép quốc gia đó sản xuất sản phNm với chi phí sản xuất thấp hơn các nước khác, chẳng hạn như: tài nguyên nhiều, dễ khai thác, lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, khí hậu ôn hòa… Thương mại không phải là trò chơi có tổng lợi ích bằng không, mà đây là quy luật trò chơi tích cực, theo đó các quốc gia đều có lợi trong thương mại quốc tế. Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith giúp chúng ta nhận thấy rằng nên đẩy mạnh xuất khẩu hàng mây tre lá, vì đây là ngành hàng mà Bình Dương có nhiều lợi thế để phát triển như gần nguồn cung ứng nguyên liệu mà nguồn nguyên liệu mây tre lá thì rất dồi dào ở Việt Nam, lực lượng lao động thì nhiều, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chi phí nhân công tương đối thấp, lại tận dụng được lao động phổ thông, do đó nên tập trung phát triển ngành hàng này để xuất khẩu thu ngoại tệ về cho đất nước và góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam.3 - Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: David Ricardo (1772 - 1823) là nhà duy vật, nhà kinh tế học người Anh.Mác đánh giá là người “đạt tới đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị tư sản cổ điển”, tác phNm nổi tiếng nhất của ông là “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế”.

Theo ông, các quốc gia có thể chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khNu những sản phNm mà họ không có lợi thế tuyệt đối so với nước khác, nhưng lại có lợi thế tuyệt đối lớn hơn giữa hai sản phNm trong nước, tức là sản phNm đó có lợi thế so sánh hay lợi thế tương đối và nhập khNu những sản phNm mà họ không có lợi thế so sánh thì tất cả quốc gia đều có lợi. Lợi thế so sánh ở đây là dựa vào trình độ phát triển của yếu tố sản xuất của mỗi quốc gia, chẳng hạn như: trình độ nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật… và lợi thế so sánh không phải là bất di bất dịch, mà nó sẽ thay đổi tùy thuộc vào thời gian và trình độ phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Học thuyết này cho chúng ta thấy về lâu dài thì tài nguyên thiên nhiên, chi phí lao động rẻ không còn là lợi thế cạnh tranh nữa, mà thay vào đó là tri thức, công nghệ sẽ trở thành yếu tố quyết định sự thành công trên thị trường. Vận dụng học thuyết này, tác giả nhận thấy rằng để đẩy mạnh xuất khẩu hàng mây tre lá thì bên cạnh việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, còn phải không ngừng cải tiến đầu tư trang thiết bị công nghệ (như lò sấy, máy hút ẩm), mở rộng quy mô, nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ, quản lý, cải tiến mẫu mã… nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Mặc dù xuất khẩu mặt hàng này không đem lại kim ngạch cao như các ngành may mặc, da giày… nhưng giá trị thực thu lại cao, do sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trên là điển hình một số học thuyết thương mại quốc tế được trình bày nhằm làm tiền đề cho thấy sự cần thiết phải đNy mạnh xuất khNu hàng mây tre lá và làm nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng các giải pháp.2 - Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh: 1.1 - Quan điểm về lợi thế cạnh tranh: ™ Quan điểm của Michael Porter: Quan điểm về lợi thế cạnh tranh trước hết có thể xuất phát từ một quan điểm rất đơn giản: một khách hàng sẽ mua một sản phNm hoặc một dịch vụ nào đó của xí nghiệp chỉ vì sản phNm, dịch vụ đó giá rẻ hơn nhưng có cùng chất lượng, hoặc giá đắt hơn nhưng chất lượng cao hơn so với sản phNm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Và ngay khái niệm “chất lượng” (quality) ở đây phải được hiểu theo nghĩa rộng, nó có thể là dịch vụ kèm theo sản phNm hoặc “giá trị” (value) của sản phNm mà người tiêu dùng có thể tìm thấy ở chính sản phNm và không thấy ở sản phNm cạnh tranh. Theo Michael Porter “Lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị đó vượt quá phí tổn của xí nghiệp” theo quan điểm của Ông, cái mà xí nghiệp tạo ra lớn hơn chi phí xí nghiệp bỏ ra và khách hàng đã tìm thấy lợi khi quyết định chọn mua sản phNm của xí nghiệp, đó là lợi thế cạnh tranh mà xí nghiệp biết tận dụng và đã đạt được mục đích.

Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tùy thuộc vào phạm vi cạnh tranh hoặc trên toàn bộ thị trường. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp cần xác định lợi thế của mình mới có thể giành được thắng lợi, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: + Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phNm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh, các yếu tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động thường được xem là nguồn lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh. + Lợi thế về sự khác biệt: dựa vào sự khác biệt của sản phNm làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phNm hoặc nâng cao tính hoàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thiện khi sử dụng sản phNm. Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ.

Lợi thế cạnh tranh được tạo ra từ hai nguồn: năng lực cạnh tranh và môi trường bên ngoài. Năng lực cạnh tranh mạnh hay yếu tác động trực tiếp lợi thế cạnh tranh, tác động đó mang tính chủ quan của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh xuất phát từ những yếu tố, những lĩnh vực trong nội bộ doanh nghiệp tạo ra, bao gồm: máy móc thiết bị (Machine), nguyên vật liệu (Material), nguồn nhân lực (Man), tài chính (Money), quảng bá tiếp thị (Maketing), tổ chức quản lý (Management). Bên cạnh đó, lợi thế cạnh tranh còn chịu sự tác động gián tiếp bởi cơ hội và nguy cơ do môi trường bên ngoài tác động vào như chính sách quốc gia.

Vậy khả năng cạnh tranh mạnh, yếu là do kết quả của lợi thế cạnh tranh, mà lợi thế cạnh tranh chịu sự tác động bởi hai nguồn lực trên.Vậy lợi thế cạnh tranh chính là cốt lõi làm tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thể hiện qua mô hình 3C: Khách hàng (Customer) Coâng ty Ñoái thuû caïnh tranh (Companies) (Competitors) Lôïi theá caïnh h Hình 1.1: Vị thế cạnh tranh Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh hay yếu thì doanh nghiệp đó phải có lợi thế cạnh tranh nhiều hay ít. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Toå chöùc Nguoàn Hieäu quaû Chieán lôïi theá vaø Löôï caïnh t h Naêng suaát Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ