CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, SƠ NÉT THỊ TRƯỜNG GỖ HOA KỲ VÀ KINH NGHIỆM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA TRUNG QUỐC 1.1 Các khái niệm về cạnh tranh 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm hướng đến đạt được những mục tiêu mà mình mong muốn như chiếm lĩnh thị phần, giành khách hàng sao cho đạt được mức lợi nhuận cao nhất với mức chi phí thấp nhất tiến đến nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Tóm lại, cạnh tranh phát sinh từ nhu cầu tối đa hoá lợi nhuận và thoả mãn lợi ích kinh tế của con người. Tuy nhiên cạnh tranh chỉ tồn tại khi có môi trường cạnh tranh và nó được vận hành dưới nền kinh tế thị trường.2 Sức cạnh tranh Là khả năng đứng vững của doanh nghiệp trước doanh nghiệp khác khi họ sản xuất các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cùng loại với mức giá thấp hơn hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng hoặc dịch vụ ngang bằng hay cao hơn.3 Năng lực cạnh tranh trong xuất khấu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là năng lực tồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trường cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của doanh nghiệp là khả năng quản trị chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh, duy trì hay gia tăng lợi nhuận hay thị phần xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường cạnh tranh quốc tế.2 Mô hình năng lực cạnh tranh bền vững của Michael Porter.
Theo phân tích của Michael Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 2 thông qua chi phí thấp và sự khác biệt hoá sản phẩm Lôïi theá caïnh tranh Chi phí thaáp Khaùc bieät hoùa Muïc tieâu 1. Khaùc bieät roäng chi phí hoùa Phaïm vi caïnh tranh Muïc 3A. Taäp trung tieâu vaøo chi vaøo söï khaùc heïp phí bieät hoùa (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985) Tại hầu hết các công ty thì lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhận thức tiến đến hành động những mục tiêu sau : • Nâng cao hiệu quả hoạt động • Nâng cao chất lượng sản phẩm • Đổi mới • Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng • Nâng cao hiệu quả hoạt động: là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp dựa vào hiệu suất lao động và vốn. • Nâng cao chất lượng: tức tạo ra những sản phẩm hàng hoá-dịch vụ có chất lượng, có uy tín và tạo ra sự khác biệt nhằm đem lại giá trị sử dụng cao hơn cho khách hàng.
• Đổi mới là khám phá những bí quyết công nghệ, bí quyết về quản lý nhằm đưa vào quy trình sản xuất tạo ra những sản phẩm có giá trị cao • Nâng cao sự thoả mãn của khách hàng là làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận biết và đáp ứng những nhu cầu từ phía khách hàng 1.3 Các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh 1.1 Theo quan điểm quản trị chiến lược Phương pháp phân tích theo cấu trúc của thị trường của Michael Porter và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 3 giáo sư J.Sachs của trường Đại học Harvard (1980-1990) thì có 5 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện dưới bảng sau Các đối thủ tiềm năng Nguy cơ đe dọa người mới vào cuộc Quyền Sự cạnh tranh giữa các Quyền Người cung ứng thương đối thủ trong ngành thương Người mua lượng lượng bán mua Nguy cơ đe dọa từ sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế Từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, Michael Porter đã xây dựng nên các chiến lược kinh doanh mà bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong một ngành nào đều phải hướng đến đó là Chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm và chiến lược tập trung.2 Theo quan điểm tân cổ điển Phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở phân tích lợi thế so sánh về chi phí hay khả năng sinh lời trên một đơn vị sản phẩm xuất khẩu. Chỉ số về lợi thế chi phí sẽ phản ánh được mức độ đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế. Phương pháp này hiện nay đang được bổ sung theo phương pháp phân tích cạnh tranh động, do đó cần quan tâm đến các dự báo sau : 1) Biến động của chu kỳ sản phẩm xuất khẩu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 4 2) Mức độ phát triển của công nghệ kỹ thuật 3) Những thay đổi về nhu cầu tiêu dùng 4) Vai trò của sản phẩm thay thế và bổ sung 5) Những thay đổi về chính sách của sản phẩm Theo quan điểm này thì chi phí thấp chỉ là sự khởi đầu cho quá trình nâng cao năng lực cạnh trong xuất khẩu, sự phát triển kinh doanh theo quan điểm mới thì ngoài yếu tố giá thì tất cả các yếu tố có tham gia vào quá trình sản xuất-phân phối đều góp phần tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.3 Theo quan điểm tổng hợp Đây là quan điểm được tổng hợp từ sự kết nối của quan điểm quản trị chiến lược và quan điểm tân cổ điển. Năng lực cạnh tranh của công ty là “ năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phần” trên các thị trường trong và ngoài nước.
Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm : 1) Lựa chọn và thực thi các chiến lược kinh doanh dựa trên phân tích thị trường, lợi thế so sánh của doanh nghiệp 2) Năng suất lao động và năng xuất sản xuất của công ty 3) Tốc độ thay đổi công nghệ sản xuất 4) Chất lượng sản phẩm và sự khác biệt của sản phẩm, phát minh sáng chế liên quan đến kiểu dáng sản phẩm 5) Các yếu tố đầu vào liên quan đến giá cả sản phẩm 6) Mức độ tập trung và mức độ liên kết của các công ty Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của doanh nghiệp trước hết cần sự nỗ lực cuả bản thân doanh nghiệp và một phần góp vào sự thành công của doanh nghiệp chính là các chính sách của nhà nước đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển lợi thế cạnh tranh 1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp Căn cứ vào phương pháp phân tích tổng hợp, tôi lựa chọn 3 tiêu chí tổng quát nhất nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu sản phẩm gỗ của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 5 doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.1 Năng lực quản trị chiến lược của doanh nghiệp Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp tùy thuộc vào các chiến lược kinh doanh và tính thực thi của các chiến lược này thông qua các chiến lược đặc thù : chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến thương mại. Tất cả các chiến lược trên đều hoà quyện vào nhau góp phần đưa chiến lược nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đạt hiệu quả.2 Thị phần và tốc độ phát triển của thị phần Đây là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Những thông số về thị phần chứng minh tốc độ thâm nhập của thị trường và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường. Ngoài ra thị phần còn phản ánh mức độ tập trung trong sản xuất-kinh doanh đối với loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường.
Thị phần xuất khẩu càng lớn càng chứng minh được sức mạnh tập trung vốn đầu tư sản xuất trong xuất khẩu và kênh phân phối sản phẩm có hiệu quả. Thông qua thị phần, doanh nghiệp sẽ được phản ánh vị thế của người mua đối với sản phẩm cụ thể như uy tín, khả năng thanh toán, giá cả, chất lượng sản phẩm vả chất lượng dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm đó.3 Quy mô đầu tư, trình độ khoa học công nghệ và trình độ tay nghề của đội ngũ lao động Quy mô đầu tư thể hiện được sức mạnh về tài chính và năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhằm đáp ứng được yêu cầu của người mua. Song song với việc đầu tư theo quy mô thì việc áp dụng những công nghệ sản xuất hiện đại phù hợp với các tiêu chuẩn nhập khẩu của quốc tế. Ngoài ra, chất lượng tay nghề của đội ngũ lao động và kỹ năng quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tóm lại, chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của doanh nghiệp là một chiến lược toàn diện, nó không chỉ đòi hỏi bản thân doanh nghiệp có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 6 những chính sách kinh doanh đúng đắn và khả thi cao mà nó còn đòi hỏi sự quan tâm sâu sắc từ chính phủ thể hiện qua các chính sách vĩ mô tác động tích cực đến tiến trình hội nhập nền kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp trong xu thế hiện nay.5 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh SWOT Đây là mô hình kết hợp giữa điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-nguy cơ để nhà quản trị có thể đề ra những chiến lược, những gỉải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ cùng ngành. Sự kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp hình thành các chiến lược cụ thể như sau : a) Các chiến lược SO: sử dụng và phát huy các điểm mạnh bên trong của công ty nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài. b) Các chiến lược WO: cải thiện những điểm yếu của doanh nghiệp bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài. c) Các chiến lược ST: sử dụng và phát huy điểm mạnh công ty để vượt qua hoặc tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài.
d) Các chiến lược WT: là những chiến lược phòng thủ làm giảm đi các yếu điểm của doanh nghiệp và tránh khỏi những mối nguy hiểm từ bên ngoài 1.6 Sơ nét về thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ tại Hoa kỳ 1.1 Tổng quan kinh tế Hoa kỳ 1.1 Diện tích, tiểu bang và dân số Hoa Kỳ nằm ở Bắc Mỹ, phía đông là Bắc Đại Tây Dương, phía tây là Bắc Thái Bình Dương, phía bắc tiếp giáp với Canada và phía nam tiếp giáp với Mêhicô. Tổng diện tích là 9.091 km2 chiếm 6,2% diện tích toàn cầu, trong đó diện tích đất đai là 9.960 km2 và diện tích mặt nước là 470.