Tổng quan nghiên cứu

Thị trường ngành sữa Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định khoảng 9% mỗi năm, với mức tiêu thụ bình quân được dự báo đạt 27 đến 28 lít sữa trên một người vào năm 2020. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu khi nắm giữ 55% thị phần sữa nước, 85% thị phần sữa chua ăn, 80% thị phần sữa đặc và 40% thị phần sữa bột trên toàn quốc. Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2016 đạt 46.794 tỷ đồng, tăng trưởng 16,75% so với năm 2015, cùng mạng lưới phân phối rộng khắp với hơn 220.000 điểm bán lẻ và 218 cửa hàng trực tiếp.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như TH True Milk với nhà máy công suất 500.000 tấn mỗi năm cùng vốn đầu tư 1,2 tỷ USD đã tạo ra nhiều thách thức cho chuỗi cung ứng. Năm 2016, hệ thống bán lẻ Vinamilk tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ tăng thêm 7.445 cửa hàng, không đạt mục tiêu 10.000 cửa hàng theo kế hoạch đề ra khi tỷ lệ tăng trưởng chỉ đạt 14,3% so với chỉ tiêu 20%. Đáng chú ý, có 536 cửa hàng bán lẻ ngừng kinh doanh sản phẩm Vinamilk, tăng 28,8% so với năm 2015.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng thang đo khoa học, đánh giá thực trạng sự hài lòng của các đại lý bán lẻ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết giai đoạn 2017 - 2022. Phạm vi khảo sát tập trung tại khu vực phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu là Quận 7 và các địa bàn lân cận, được thực hiện từ tháng 06/2017 đến tháng 11/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa 59.502 điểm bán lẻ trên toàn thành phố, hạn chế xung đột kênh và xây dựng lòng trung thành bền vững của các đối tác thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết kỳ vọng - bất tương xứng của Oliver và Lý thuyết trao đổi xã hội của Dwyer cùng các cộng sự. Sự hài lòng của thành viên kênh phân phối được định nghĩa là trạng thái cảm xúc tích cực hình thành khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế nhận được với những kỳ vọng ban đầu. Thêm vào đó, tác giả kế thừa mô hình chất lượng mối quan hệ kênh phân phối từ các công trình của Schmitz và Wagner, Banomyong và Salam, cũng như Geyskens và Steenkamp. Mô hình phân tách sự hài lòng thành hai phạm trù cốt lõi: thỏa mãn kinh tế liên quan đến doanh số, lợi nhuận và thỏa mãn phi kinh tế liên quan đến sự tin tưởng, cam kết và giảm thiểu xung đột.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố thành phần với tổng cộng 29 biến quan sát:

  1. Sản phẩm (5 biến quan sát): Đánh giá chất lượng, độ nhận diện, tính đa dạng và tốc độ tiêu thụ.
  2. Năng lực của nhân viên bán hàng (4 biến quan sát): Đo lường thái độ nhiệt tình, kiến thức sản phẩm và kỹ năng truyền đạt chính sách.
  3. Xử lý đơn hàng (5 biến quan sát): Phản ánh tốc độ giao hàng, sự chính xác về chủng loại, số lượng và tính sẵn có của hàng hóa.
  4. Hỗ trợ chiêu thị (5 biến quan sát): Đánh giá mức độ hiệu quả của quảng cáo, khuyến mãi cho người tiêu dùng và vật phẩm hỗ trợ bán hàng.
  5. Hỗ trợ tài chính (5 biến quan sát): Xem xét mức giá bán, biên độ chiết khấu, hạn mức công nợ và hỗ trợ chi phí vận chuyển.
  6. Giải quyết khiếu nại (5 biến quan sát): Đo lường sự nhanh chóng, thỏa đáng khi xử lý hàng lỗi, hư hỏng và phối hợp giải quyết khiếu nại từ người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua hai giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu tay đôi với 8 đối tượng, bao gồm 4 đại diện cửa hàng bán lẻ, 3 nhân viên bán hàng và 1 nhân viên giao nhận của Vinamilk tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bước này nhằm điều chỉnh câu từ, bổ sung các biến quan sát đặc thù ngành sữa để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.

Giai đoạn định lượng tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp từ 181 người bán lẻ tại các tiệm tạp hóa, cửa hàng tiện lợi và sạp chợ thuộc Quận 7 cùng các khu vực lân cận theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 bậc từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo điều hành sản xuất và dữ liệu dịch vụ khách hàng của Vinamilk giai đoạn 2014 - 2016.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0. Phương pháp phân tích bao gồm kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Lý do lựa chọn EFA và Cronbach's Alpha là nhằm đánh giá độ tin cậy nội tại của các thang đo đa biến, loại bỏ các biến rác không đạt yêu cầu và kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ của mô hình trước khi thực hiện thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai từ tháng 06/2017 đến tháng 11/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 181 mẫu khảo sát và số liệu nội bộ giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy những phát hiện quan trọng sau:

Thứ nhất, mức độ cam kết dài hạn của người bán lẻ với Vinamilk còn thấp. Mặc dù có 82,3% (149 người) đồng ý với nhận định hài lòng khi là nhà bán lẻ của công ty, nhưng chỉ có 53,0% (96 người) thực sự cam kết hợp tác lâu dài. Có tới 26,0% (47 người) trả lời không cam kết và 12,2% (22 người) bày tỏ sự thiếu tin tưởng vào mối quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp.

Thứ hai, nhân tố Hỗ trợ tài chính ghi nhận mức độ hài lòng thấp nhất trong toàn bộ 6 nhân tố, với tỷ lệ đồng ý trung bình chỉ đạt 43,3%. Mức chiết khấu và lợi nhuận chỉ có 40,3% (73 người) tán thành. Mức lợi nhuận trung bình trên mỗi sản phẩm Vinamilk đạt 1.852,9 đồng, nhưng một số mặt hàng tiêu thụ nhanh lại có tỷ lệ sinh lời thấp. Điển hình là sữa chua nha đam chỉ mang lại 500 đồng lợi nhuận trên mỗi hộp (tỷ lệ lợi nhuận đạt 27% so với mức trung bình), thấp hơn đối thủ TH True Milk 250 đồng và Dutch Lady 220 đồng. Sữa tươi tiệt trùng 220ml cũng có mức lợi nhuận thấp hơn TH True Milk 100 đồng mỗi sản phẩm. Bên cạnh đó, các tiêu chí về hạn mức công nợ và hỗ trợ chi phí vận chuyển chỉ đạt 39,2% tỷ lệ hài lòng từ người bán lẻ.

Thứ ba, quy trình giải quyết khiếu nại còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ người bán lẻ đồng ý với tốc độ giải quyết thắc mắc về sản phẩm chỉ đạt 49,7% (90 người) và giải quyết thắc mắc về giao hàng chỉ đạt 56,3% (102 người). Trong năm 2016, có 47 trường hợp khiếu nại chính thức, trong đó 36 trường hợp liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chiếm tỷ lệ 76,6% (chủ yếu là hiện tượng sữa chua bị phồng chiếm 51% và sữa tươi bịch bị chua chiếm 26%). Việc công ty từ chối hỗ trợ đổi trả hàng cận date đối với các điểm bán lẻ nhỏ đã kéo tỷ lệ hài lòng về chính sách đổi trả xuống mức 69,6%.

Thứ tư, chất lượng và thương hiệu sản phẩm là điểm tựa vững chắc nhất. Tỷ lệ hài lòng đối với nhân tố Sản phẩm đạt mức cao vượt trội, dao động từ 84,5% đến 99,4%. Trong đó, 99,4% (180 người) khẳng định sản phẩm có tốc độ tiêu thụ nhanh, 98,9% (179 người) đồng ý sản phẩm có thương hiệu phổ biến và 97,8% (177 người) đánh giá cao sự đa dạng với danh mục hơn 250 sản phẩm thuộc 10 ngành hàng.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ phân tích thực trạng, sự chênh lệch có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện 6 trụ cột hài lòng, nơi nhóm Sản phẩm đạt đỉnh tuyệt đối nhưng nhóm Hỗ trợ tài chính và Giải quyết khiếu nại lại co hẹp đáng kể. Ngoài ra, biểu đồ cột so sánh biên độ lợi nhuận giữa Vinamilk, TH True Milk và Dutch Lady minh chứng trực quan cho lý do vì sao 536 cửa hàng bán lẻ quyết định rời bỏ hệ thống trong năm 2016.

Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ việc công ty áp dụng công thức tính hạn mức công nợ bình quân 3 tháng cố định chia cho 26 ngày nhân 7 ngày cho mọi đại lý, thiếu đi sự linh hoạt cho nhóm 23.998 cửa hàng có thâm niên hợp tác trên 5 năm. Đồng thời, bộ phận chăm sóc khách hàng bị quá tải khi phải xử lý gần 6.000 lượt phản hồi mỗi năm, dẫn đến thời gian giải quyết thắc mắc kéo dài từ 2 đến 7 ngày. Áp lực giá nguyên liệu sữa thế giới năm 2016 tăng 25 - 30% cũng khiến chính sách chia sẻ lợi nhuận cho người bán lẻ bị siết chặt.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Rosenbloom khi nhấn mạnh rằng dòng sản phẩm mang lại lợi nhuận cao là yếu tố tiên quyết giữ chân nhà bán lẻ, cũng như tương đồng với các phát hiện của Banomyong và Salam về vai trò quyết định của tốc độ xử lý sự cố trong việc duy trì niềm tin kênh phân phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao mức độ gắn kết và nâng tỷ lệ cam kết hợp tác dài hạn từ 53% lên trên 80% trong giai đoạn 2017 - 2022, doanh nghiệp cần triển khai 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách tài chính và biên lợi nhuận. Khối Kinh doanh và Phòng Tài chính cần chủ động điều chỉnh mức chiết khấu cho các mặt hàng tiêu thụ nhanh nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp như sữa chua nha đam và sữa tươi 220ml, nâng mức lãi thêm 150 đến 200 đồng mỗi sản phẩm để cân bằng lợi thế với đối thủ TH True Milk. Đồng thời, công ty cần tái cấu trúc chính sách công nợ, nới lỏng thời hạn thanh toán từ 7 ngày lên 10 - 14 ngày cho nhóm 23.998 cửa hàng bán lẻ có thâm niên hoạt động trên 5 năm. Thời gian triển khai hoàn thành trong Quý I/2018.

Thứ hai, cải tiến quy trình giải quyết khiếu nại và đổi trả hàng. Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Quản lý chất lượng cần ban hành quy trình xử lý khiếu nại 5 bước chuẩn hóa, cam kết phản hồi và xử lý dứt điểm các sự cố đơn hàng trong vòng 24 giờ thay vì kéo dài từ 2 đến 7 ngày như trước đây. Công ty cần nới lỏng quy định thu hồi hàng hóa bằng cách chấp nhận hỗ trợ đổi trả tỷ lệ 1 - 2% hàng cận hạn sử dụng đối với các điểm bán lẻ nhỏ cam kết doanh số. Thời gian triển khai thực hiện từ Quý II/2018.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống xử lý đơn hàng và logistics. Phòng Công nghệ thông tin cùng Khối Vận hành cần triển khai nền tảng đặt hàng trực tuyến đa kênh, tích hợp thông báo trạng thái đơn hàng theo thời gian thực nhằm hạn chế tối đa 4% lỗi giao sai số lượng và chủng loại. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ giao hàng chính xác và đúng hẹn đạt 98,5% trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian triển khai liên tục trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ tư, nâng cao năng lực nhân viên bán hàng và tăng cường chiêu thị tại điểm bán. Khối Bán hàng cần tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ hàng quý cho hơn 1.000 nhân viên tiếp thị về kỹ năng xử lý phản ánh và kiến thức quản trị tồn kho. Song song đó, Phòng Marketing cần gia tăng ngân sách hỗ trợ trang thiết bị bán hàng, tủ mát bảo quản và bảng hiệu nhận diện thương hiệu cho ít nhất 10.000 điểm bán lẻ mới nhằm giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ kênh hàng năm. Thời gian triển khai thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị kênh phân phối tại các doanh nghiệp ngành sữa và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá lại sức khỏe mạng lưới phân phối truyền thống (GT), từ đó tái cơ cấu chính sách chiết khấu, hạn mức tín dụng thương mại và mô hình hợp tác đôi bên cùng có lợi.

Thứ hai, Trưởng bộ phận Dịch vụ khách hàng và Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang chẩn đoán các điểm nghẽn trong tiếp nhận thông tin khiếu nại, hỗ trợ xây dựng quy trình 5 bước rút ngắn thời gian xử lý sự cố chất lượng sản phẩm như phồng hộp, chua sữa dưới 24 giờ.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại và Marketing. Luận văn là hình mẫu điển hình trong việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng EFA, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha trên bộ dữ liệu thực tế gồm 181 điểm bán lẻ.

Thứ tư, Các nhà phân phối, đại lý và chủ cửa hàng bán lẻ thực phẩm. Đây là nguồn thông tin hữu ích giúp người bán hiểu rõ cơ chế tính toán hạn mức tín dụng 7 ngày, quy chuẩn bảo quản sữa và cách thức thương lượng quyền lợi đổi trả hàng hóa với các tập đoàn sản xuất lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp đầu ngành như Vinamilk vẫn đối mặt với nguy cơ mất điểm bán lẻ? Mặc dù sở hữu thương hiệu mạnh và chiếm 55% thị phần sữa nước, Vinamilk vẫn ghi nhận 536 cửa hàng ngừng kinh doanh năm 2016. Nguyên nhân chủ yếu do biên lợi nhuận của một số dòng sản phẩm chủ lực thấp hơn đối thủ từ 100 đến 250 đồng mỗi đơn vị, kết hợp với chính sách công nợ cứng nhắc và quy trình giải quyết khiếu nại chậm chạp.

  2. Vì sao thành phần Hỗ trợ tài chính nhận mức độ hài lòng thấp nhất chỉ 43,3%? Khảo sát 181 người bán lẻ cho thấy có tới 37,2% không đồng ý với hạn mức công nợ và thời hạn thanh toán 7 ngày. Hơn nữa, mức lợi nhuận trung bình của sản phẩm tiêu thụ mạnh như sữa chua nha đam chỉ đạt 500 đồng/hộp (tỷ lệ 27% so với mức lãi bình quân), khiến các điểm bán cảm thấy chưa được chia sẻ lợi ích tương xứng.

  3. Những lỗi chất lượng sản phẩm nào thường gặp nhất trong các vụ khiếu nại? Báo cáo dịch vụ khách hàng giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận 36/47 trường hợp khiếu nại năm 2016 thuộc về chất lượng sản phẩm, trong đó sữa chua ăn bị phồng chiếm 51% và sữa tươi bịch bị chua chiếm 26%. Điều này đòi hỏi công ty phải kiểm soát nghiêm ngặt khâu bảo quản lạnh trong quá trình vận chuyển.

  4. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện 181 điểm bán có đảm bảo độ tin cậy khoa học? Quy mô mẫu 181 hoàn toàn đáp ứng quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát đối với thang đo 29 biến). Việc kết hợp phỏng vấn sâu 8 chuyên gia trước khi khảo sát diện rộng đảm bảo thang đo phản ánh chính xác thực tiễn thị trường bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Giải pháp nào mang tính cấp thiết nhất để ngăn chặn tình trạng đại lý rời bỏ kênh? Giải pháp cấp bách nhất là nâng biên lợi nhuận thêm 150 - 200 đồng cho các dòng sản phẩm mũi nhọn và ban hành chính sách hỗ trợ đổi trả 1 - 2% hàng cận hạn sử dụng. Hành động này giúp giải tỏa ngay áp lực tài chính và củng cố niềm tin cho hơn 59.000 điểm bán lẻ hiện hữu.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Chuẩn hóa hệ thống thang đo 6 thành phần với 29 biến quan sát đo lường sự hài lòng của người bán lẻ ngành sữa.
  • Phản ánh thực trạng mạng lưới 59.502 cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ cam kết gắn bó dài hạn mới chỉ đạt 53%.
  • Nhận diện chính xác 2 mắt xích yếu nhất trong chuỗi cung ứng là hỗ trợ tài chính (hài lòng 43,3%) và tốc độ giải quyết khiếu nại (hài lòng 49,7%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về biên độ chiết khấu, hạn mức công nợ 14 ngày, thu hồi hàng cận date và đào tạo hơn 1.000 nhân viên bán hàng.
  • Thiết lập lộ trình hành động chi tiết giai đoạn 2017 - 2022 giúp bảo vệ thị phần vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh mới nổi.

Bước đi tiếp theo đòi hỏi Ban lãnh đạo Vinamilk nhanh chóng số hóa quy trình quản trị đơn hàng B2B và tái cấu trúc chính sách chiết khấu thương mại ngay trong năm 2018. Hãy chủ động rà soát, áp dụng các giải pháp thực chứng từ luận văn để tối ưu hóa hiệu suất kênh phân phối và gia tăng lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp ngay hôm nay.