Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của Vinamilk tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của Vinamilk tại TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ

1.1. Khái niệm sự hài lòng và tầm quan trọng sự hài lòng của người bán lẻ

1.2. Khái niệm về sự hài lòng của người bán lẻ

1.3. Tầm quan trọng của sự hài lòng người bán lẻ

1.4. Khái niệm các yếu tố thành phần sự hài lòng của người bán lẻ

1.4.1. Năng lực của nhân viên bán hàng

1.4.2. Hỗ trợ chiêu thị

1.4.3. Hỗ trợ tài chính

1.4.4. Giải quyết khiếu nại

1.5. Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.1. Mối quan hệ giữa sản phẩm và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.2. Mối quan hệ giữa năng lực của nhân viên bán hàng và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.3. Mối quan hệ giữa xử lý đơn hàng và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.4. Mối quan hệ giữa hỗ trợ chiêu thị và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.5. Mối quan hệ giữa hỗ trợ tài chính và sự hài lòng của người bán lẻ

1.5.6. Mối quan hệ giữa giải quyết khiếu nại và sự hài lòng của người bán lẻ

1.6. Thang đo Sự hài lòng của người bán lẻ

1.6.1. Thang đo thành phần Sản phẩm

1.6.2. Thang đo thành phần Năng lực của nhân viên bán hàng

1.6.3. Thang đo thành phần Xử lý đơn hàng

1.6.4. Thang đo thành phần Hỗ trợ chiêu thị

1.6.5. Thang đo thành phần Hỗ trợ tài chính

1.6.6. Thang đo thành phần Giải quyết khiếu nại

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TẠI TP.

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Sản phẩm và thị trường của công ty

2.1.5. Thị trường

2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2016

2.2. Phân tích thực trạng sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của Vinamilk tại TP.

2.2.1. Phân tích tổng quát về Sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của công ty

2.2.2. Phân tích thành phần Giải quyết khiếu nại đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.3. Phân tích thành phần Hỗ trợ tài chính đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.4. Phân tích thành phần Sản phẩm đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.5. Phân tích thành phần Năng lực của nhân viên bán hàng đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.6. Phân tích thành phần Xử lý đơn hàng đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.7. Phân tích thành phần Hỗ trợ chiêu thị đối với sự hài lòng của người bán lẻ

2.2.8. Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu về sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của Vinamilk tại TP.

2.2.8.1. Những điểm mạnh
2.2.8.2. Những điểm yếu

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TẠI TP.

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tại TP.

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Mục tiêu phát triển

3.2. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của Vinamilk tại TP.

3.2.1. Các giải pháp cải tiến quy trình Giải quyết khiếu nại

3.2.2. Các giải pháp cải tiến khâu Hỗ trợ tài chính

3.2.3. Các giải pháp cải tiến Sản phẩm

3.2.4. Các giải pháp cải tiến Năng lực của nhân viên bán hàng

3.2.5. Các giải pháp cải tiến quy trình Xử lý đơn hàng

3.2.6. Các giải pháp cải tiến khâu Hỗ trợ chiêu thị

3.2.7. Kiến nghị đối với công ty

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của người bán lẻ tại Vinamilk TP

Sự hài lòng của người bán lẻ là yếu tố quan trọng trong hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) tại TP.HCM. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bán lẻ, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng người bán lẻ

Sự hài lòng của người bán lẻ được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn sau khi trải nghiệm sản phẩm và dịch vụ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng và sự trung thành của họ với thương hiệu Vinamilk.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bán lẻ

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và hỗ trợ tài chính đều có tác động lớn đến sự hài lòng của người bán lẻ. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và tăng cường mối quan hệ giữa Vinamilk và người bán lẻ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ

Vinamilk đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến hình ảnh thương hiệu.

2.1. Thực trạng sự hài lòng của người bán lẻ tại Vinamilk

Theo khảo sát, nhiều người bán lẻ cho biết họ không hài lòng với chất lượng dịch vụ hỗ trợ từ Vinamilk. Điều này dẫn đến việc giảm doanh số bán hàng và sự không trung thành của họ với thương hiệu.

2.2. Các yếu tố gây ra sự không hài lòng

Một số yếu tố chính gây ra sự không hài lòng bao gồm quy trình giải quyết khiếu nại chậm, thiếu hỗ trợ tài chính, và sự thiếu hụt thông tin về sản phẩm mới. Những vấn đề này cần được giải quyết kịp thời để cải thiện tình hình.

III. Phương pháp cải tiến để nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ

Để nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ, Vinamilk cần áp dụng một số phương pháp cải tiến hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp tạo ra môi trường hợp tác tốt hơn giữa công ty và người bán lẻ.

3.1. Cải tiến quy trình giải quyết khiếu nại

Việc cải tiến quy trình giải quyết khiếu nại sẽ giúp người bán lẻ cảm thấy được lắng nghe và tôn trọng. Cần thiết lập một hệ thống phản hồi nhanh chóng và hiệu quả để xử lý các vấn đề phát sinh.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho người bán lẻ

Cung cấp các chương trình hỗ trợ tài chính như chiết khấu, khuyến mãi sẽ giúp người bán lẻ có thêm động lực để bán sản phẩm của Vinamilk. Điều này không chỉ nâng cao sự hài lòng mà còn thúc đẩy doanh số bán hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vinamilk

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ đã mang lại những kết quả tích cực cho Vinamilk. Nghiên cứu cho thấy sự cải thiện trong mối quan hệ giữa công ty và người bán lẻ.

4.1. Kết quả từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi triển khai các giải pháp, Vinamilk đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh số bán hàng và sự hài lòng của người bán lẻ. Điều này cho thấy rằng các biện pháp cải tiến là cần thiết và hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ người bán lẻ

Người bán lẻ đã có những phản hồi tích cực về sự thay đổi trong dịch vụ hỗ trợ và chất lượng sản phẩm. Họ cảm thấy được tôn trọng và có động lực hơn trong việc hợp tác với Vinamilk.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng người bán lẻ tại Vinamilk

Tương lai của sự hài lòng người bán lẻ tại Vinamilk phụ thuộc vào khả năng công ty duy trì và cải thiện các mối quan hệ với người bán lẻ. Việc liên tục lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của họ sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vinamilk cần tiếp tục phát triển các chương trình hỗ trợ và cải tiến dịch vụ để giữ chân người bán lẻ. Định hướng này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành sữa.

5.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng người bán lẻ

Sự hài lòng của người bán lẻ không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến hình ảnh thương hiệu. Vinamilk cần nhận thức rõ điều này để có những chiến lược phù hợp trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bán lẻ trong hệ thống phân phối của công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ 1. Khái niệm sự hài lòng và tầm quan trọng sự hài lòng của người bán lẻ 1. Khái niệm về sự hài lòng của người bán lẻ Người bán lẻ hiểu một cách đơn giản là người mua sản phẩm từ công ty hoặc đại lý và bán chúng cho người tiêu dùng hoặc khách hàng. Các ngành hàng chủ đạo sữa tươi, sữa chua, sữa bột của Vinamilk được người tiêu dùng trong và ngoài nước tin dùng là nhờ một phần vào các trung gian bán lẻ đã lấy sản phẩm từ công ty mà khách hàng mới biết và sử dụng sản phẩm Vinamilk cho đến ngày nay.

Tuy nhiên, định nghĩa sự hài lòng thì đây là “một công việc rất phức tạp và quá trình phức tạp” (Oliver, 1997, trang 1) và sự hài lòng được công nhận là “yếu tố trung tâm trong khái niệm marketing” (Erevelles và Young, 1992, trang 104). Đây còn là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết trao đổi xã hội và được thiết lập như kết quả tốt của các mối quan hệ thành công trong tiếp thị giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và người tiêu dùng (Oliver và Swan, 1989; Geyskens và cộng sự, 1996). Sau đây, tác giả sẽ trích một số định nghĩa về sự hài lòng để làm rõ vấn đề nghiên cứu của mình: Sự hài lòng được định nghĩa là “sự thỏa mãn thú vị”, một trạng thái tình cảm tích cực (Oliver, 1997). Hoyer và MacInnis (2001) cũng cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.

Theo Kotler (2000), định nghĩa sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ. Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳ vọng. Kỳ vọng là niềm tin trước khi tiếp xúc về sản phẩm (Olson và Dover, 1979; Venkatesh và Goyal, 2010) trích trong (Lu và cộng sự, 2012). Kết quả tốt hơn mong đợi mang lại sự hài lòng, trong khi các kết quả tồi tệ hơn dự kiến sẽ dẫn đến sự không hài lòng (Oliver, 1980).

Như vậy sự hài lòng của người bán lẻ là việc người bán lẻ căn cứ vào những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hoặc phán đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của một người được thỏa mãn. Sự hài lòng của người bán lẻ được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và bán sản phẩm hay dịch vụ. Trước khi mua sản phẩm và bán sản phẩm cho khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng.

Điều tồi tệ nhất là rơi vào tình huống hiệu suất dự kiến thấp hơn mức nhận thức và không xác minh được có tiêu cực và tạo ra sự không hài lòng (Homburg và Stock, 2003, trang 19-47). Cho nên người bán lẻ và nhà sản xuất là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Sự phụ thuộc cao hơn quyết định sự hài lòng cao hơn (Andaleeb, 1996, trang 77-93). Sự phụ thuộc lẫn nhau làm tăng hợp tác, giảm xung đột, xung đột thấp dẫn đến sự hài lòng cao hơn (Skinner, Gassenheimer và Kelley, 1992).

Tầm quan trọng của sự hài lòng người bán lẻ - Tăng chất lượng mối quan hệ trong kênh Sự thành công của một kênh phân phối rất phức tạp và có một số lượng lớn các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm sự hài lòng (Spriggs, 1994). Sự hài lòng được khái niệm hóa như là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến mối quan hệ kênh (Dwyer, 1980). Sự không hài lòng trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà sản xuất có thể đi đến chấm dứt mối quan hệ (Ping, 2003). Khi các thành viên của kênh hài lòng với những mối quan hệ mà họ có, họ có thể sẽ làm việc tốt hơn, cống hiến nhiều hơn cho tổ chức và công ty.

Sự hài lòng trong kênh phân phối làm giảm sự sẵn lòng thay đổi đối tác khác trong kênh (Dwyer và cộng sự, 1987) và giảm xung đột giữa các đối tác và loại bỏ sự mất năng lực (Lusch, 1976). Khi các nhà sản xuất tạo được sự hài lòng cho những người bán hàng trung gian sẽ giúp giảm sự xung đột trong kênh phân phối, tăng sự cam kết và tin tưởng (Schmitz và Wagner, 2007). - Tăng chất lượng mối quan hệ trong kinh doanh Sự hài lòng của khách hàng là chìa khóa quan trọng của công ty trong kinh doanh (Bruhn, 2001, trang 251). Đối với doanh nghiệp, người bán lẻ cũng là khách hàng nhưng là khách hàng tổ chức, khác với khách hàng cá nhân (họ không phải là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ cuối cùng và họ thường mua với số lượng lớn,…).

Các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khía cạnh hành vi cho thấy sức mạnh ngày càng tăng của các nhà bán lẻ đối với các nhà sản xuất (Tomczak và Gussek, 1992). Tầm quan trọng của sự hài lòng trong mối quan hệ trong kinh doanh được xác định thông qua chất lượng mối quan hệ. Chất lượng trong mối quan hệ được xác định thông qua sự hài lòng và tin tưởng (Crosby và cộng sự, 1990) nghĩa là khi người bán lẻ cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào nhà sản xuất, họ sẽ có một mối quan hệ gắn kết và tin tưởng nhau trong kinh doanh và sự tin tưởng là một tiền đề quan trọng của sự kỳ vọng dài hạn của nhà bán lẻ đối với nhà sản xuất (Ganesan, 1994). Giá trị cảm nhận của chất lượng mối quan hệ cung cấp cho tổ chức cơ hội để có được nhiều khách hàng hơn.

- Tăng niềm tin, sự cam kết với doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự hài lòng còn làm tăng niềm tin và cam kết của các thành viên trong kênh phân phối với doanh nghiệp (Brown và Peterson, 1993; Mohr và cộng sự, 1996). Trong tiếp thị giữa các doanh nghiệp, niềm tin được coi là một tiền đề cam kết, và một đặc điểm quan trọng của các mối quan hệ thành công (Morgan và Hunt, 1994). Niềm tin làm giảm rủi ro nhận thức và sự không chắc chắn, làm tăng sự sẵn sàng để làm việc cùng nhau, có tác động tích cực đến mức độ hài lòng của người bán lẻ (Kavak và cộng sự, 2016). Gutek (1997) trích trong Wagner và Rydstrom (2001) cũng cho rằng khách hàng tin tưởng tổ chức khi họ nhận thấy họ đang đầu tư để giảm bớt sự không chắc chắn, tăng hiệu quả và nâng cao hiệu quả của các mối quan hệ của họ.

Theo Moorman và cộng sự (1992) trích trong Wagner và Rydstrom (2001) đã định nghĩa cam kết là ý định tiếp tục mối quan hệ bởi vì nó đáng giá. Cam kết có cả thành phần nhận thức và tình cảm (Geyskens và cộng sự, 1996), vì vậy nó phải chịu ảnh hưởng bởi sự hài lòng và tin tưởng. Do đó, niềm tin có thể ảnh hưởng đến cam kết cho một mối quan hệ kênh (Dwyer và Oh, 1987). - Tăng lòng trung thành của khách hàng Bansal và Gupta (2001) trích trong Singh (2006) cho rằng xây dựng lòng trung thành của khách hàng không phải là sự lựa chọn nữa, với doanh nghiệp đó là cách duy nhất để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.

Các nghiên cứu khái niệm gần đây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trong tiếp thị giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cho thấy sự hài lòng sẽ ảnh hưởng đến lòng trung thành (Oliver, 1999). Lòng trung thành của người bán lẻ là một trong những tài sản quan trọng nhất của công ty (Ford và cộng sự, 2003). Khi người bán lẻ hài lòng với nhà sản xuất có thể giới thiệu nhiều sản phẩm và nói tốt về sản phẩm của công ty cho khách hàng. Tuy nhiên theo Storbacka và Lentinen (2001) trích trong Singh (2006), sự hài lòng của khách hàng không nhất thiết phải đảm bảo sự trung thành, khách hàng có thể thay đổi nhà cung cấp vì giá cả, hoặc bởi vì đối thủ cạnh tranh đang tạo ra cơ hội mới, hoặc đơn giản là vì họ muốn một sự thay đổi.

Sự hài lòng là cần thiết nhưng không phải là một điều kiện đủ của lòng trung thành. Sự hài lòng bản thân nó không chuyển thành lòng trung thành. Nhưng sự hài lòng sẽ thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng ở một mức độ nào đó. Nói cách khác, chúng ta có thể có sự hài lòng mà không có lòng trung thành nhưng rất khó có được sự trung thành mà không có sự hài lòng.

Lòng trung thành của khách hàng mang đến cho công ty sự an ninh nhiều hơn, thu nhập và lợi nhuận cao hơn và do đó thành công hơn (Diller, 1996, trang 81-94). Khái niệm các yếu tố thành phần sự hài lòng của người bán lẻ 1. Sản phẩm Theo Philip Kotler (2001, trang 485): “Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng”. Ông cũng cho rằng một sản phẩm không chỉ là một vật hữu hình, một sản phẩm sinh ra là để đáp ứng nhu cầu của một khách hàng nào đó - thế nên ngoài giá trị hữu hình thì sản phẩm còn bao hàm một giá trị trừu tượng (Kotler, 2001).

Sản phẩm hấp dẫn hơn đối với các nhà bán lẻ khi mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ mạnh hơn (Kaufman và cộng sự, 2006). Ý thức về giá trị, người tiêu dùng yêu cầu rằng sản phẩm của một công ty phải cung cấp nhiều giá trị hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, không chỉ trong thiết kế và sản xuất mà còn trong việc cung cấp và hỗ trợ sản phẩm (Sherman, 1992). Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng và nhờ những sản phẩm tốt mà được khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hàng tín nhiệm. Song muốn thật sự được người tiêu dùng tín nhiệm, thì cùng với sản phẩm tốt, doanh nghiệp còn phải thực hiện một loạt dịch vụ cần thiết khác như: bảo hành, hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và các dịch vụ phụ trợ khác.

Doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm tốt mà còn phải giúp khách hàng giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong khi sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ