Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Thủy đạt 115 tỷ đồng, trong khi tổng nhu cầu chi ngân sách lên tới 522 tỷ đồng. Thực trạng này khiến ngân sách cấp tỉnh phải thực hiện cấp bổ sung cân đối gần 80% nhu cầu chi của địa phương. Mặc dù nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3%/năm trong giai đoạn 2011-2016, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các nguồn thu chưa được bao quát triệt để, hiện tượng thất thu thuế ở khu vực kinh doanh cá thể vẫn tiếp diễn và cơ cấu thu chưa thực sự bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính công cấp huyện, phân tích thực trạng công tác thu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Thủy. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại 15 đơn vị hành chính gồm 14 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 12.568,05 ha. Phạm vi thời gian tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2014-2016.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình hành thu. Đề tài hướng đến mục tiêu duy trì tốc độ tăng thu ngân sách bình quân trên 20%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mức 23,2 triệu đồng/năm và từng bước giảm dần tỷ lệ trợ cấp từ ngân sách cấp trên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý tài khóa của Samuelson kết hợp với khung thể chế quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý ngân sách khép kín gồm ba giai đoạn chính: lập dự toán thu, chấp hành dự toán thu và quyết toán thu ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện, phân cấp nguồn thu, điều tiết ngân sách, người nộp thuế và nợ đọng thuế. Khung lý thuyết phân tích sâu hai chức năng cơ bản của ngân sách: chức năng phân bổ tối ưu các nguồn lực tài chính công và chức năng phân phối lại thu nhập xã hội. Việc điều tiết hợp lý thông qua chính sách thuế không chỉ bảo đảm nguồn tài lực cho bộ máy hành chính mà còn nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài từ hơn 4.500 hộ kinh doanh và hơn 100 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết tài chính của Chi cục Thuế huyện Thanh Thủy, Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện giai đoạn 2014-2016. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa tiến hành trong năm 2017.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Cấu trúc mẫu gồm 30 cán bộ chuyên trách ngành thuế và tài chính huyện, 40 đại diện doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và 50 hộ sản xuất kinh doanh tiêu biểu tại 15 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh trung thực góc nhìn đa chiều từ cả chủ thể quản lý và đối tượng nộp thuế.

Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng cơ cấu, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn và định tính chuyên gia. Timeline thực hiện toàn bộ nghiên cứu kéo dài từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2018, đảm bảo tính cập nhật và độ tin cậy của thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Thủy có sự tăng trưởng đáng kể với tốc độ tăng bình quân 20,67%/năm giai đoạn 2014-2016. Tuy nhiên, tổng thu nội địa năm 2016 đạt 115 tỷ đồng mới chỉ đáp ứng khoảng 22% tổng chi ngân sách địa phương là 522 tỷ đồng, cho thấy khả năng tự chủ tài chính còn rất yếu.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu còn mất cân đối nghiêm trọng. Các khoản thu mang tính bền vững từ khu vực sản xuất kinh doanh của hơn 100 doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Ngược lại, các khoản thu từ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và cấp quyền khai thác tài nguyên chiếm tỷ lệ cao nhưng mang tính chất không ổn định qua các năm.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và thu hồi nợ đọng thuế còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ đọng thuế so với tổng số thu phát sinh có xu hướng tăng từ 3,2% năm 2014 lên mức 5,1% năm 2016. Tình trạng kê khai thiếu doanh thu và trốn thuế vẫn diễn ra tại nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ và nhà hàng nghỉ dưỡng.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ. Đến cuối năm 2016, tỷ lệ cán bộ quản lý tài chính có trình độ đại học chuyên ngành mới đạt khoảng 65%. Việc kết nối dữ liệu điện tử liên thông giữa Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân các xã đôi lúc còn gặp trục trặc kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc hạn chế nguồn thu xuất phát từ đặc điểm kinh tế huyện miền núi với 93,21% dân số cư trú tại khu vực nông thôn và 58,7% lao động làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản vốn có giá trị gia tăng thấp.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ) - nơi triển khai thành công cơ chế ủy nhiệm thu tại 15/15 xã giúp số thu tăng 17% đến 20% mỗi năm, huyện Thanh Thủy chưa phát huy tối đa vai trò giám sát nguồn thu của chính quyền cấp cơ sở. Đối chiếu với kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc khi đạt tốc độ tăng trưởng 15,37%/năm và tổng thu ngân sách vượt 29.231 tỷ đồng năm 2016, Thanh Thủy cần tập trung cải thiện môi trường đầu tư công nghiệp và dịch vụ du lịch khoáng nóng để tạo đột phá về nguồn thu.

Kinh nghiệm quốc tế từ Singapore với tỷ lệ trốn thuế dưới 2% và mô hình dự báo thu độc lập của Hàn Quốc khẳng định rằng hiện đại hóa công nghệ thông tin và minh bạch thủ tục hành chính là giải pháp then chốt. Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện này hoàn toàn có thể được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu và bảng phân tích hồi quy tương quan giữa tăng trưởng kinh tế với số thu ngân sách hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện bộ máy và mở rộng cơ chế ủy nhiệm thu thuế. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Thủy phối hợp với Chi cục Thuế triển khai quy trình ủy nhiệm thu cho 100% Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trước quý IV/2019. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ thu đúng, thu đủ các khoản thuế nhà đất và môn bài lên mức tối thiểu 95% số bộ thuế phát sinh.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ hành chính thu. Phòng Nội vụ cùng Chi cục Thuế huyện tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm trong giai đoạn 2018-2020. Nội dung tập trung vào kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, nghiệp vụ thanh tra thuế hiện đại và tin học hóa quản lý, phấn đấu 100% công chức đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình lập dự toán và kiểm soát nợ đọng thuế. Chi cục Thuế huyện chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ, công khai danh tính đối tượng nợ thuế dây dưa trên hệ thống truyền thanh và thực hiện cưỡng chế tài khoản ngân hàng. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% tổng thu ngân sách trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ đối tượng nộp thuế. Cơ quan thuế huyện định kỳ tổ chức 2 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm với cộng đồng doanh nghiệp, phát hành sổ tay hướng dẫn kê khai điện tử cho hơn 4.500 hộ kinh doanh cá thể. Chỉ tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ hành chính công đạt trên 90% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, công chức làm việc tại Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập dự toán, quản lý bộ thuế và kỹ thuật xử lý nợ đọng sát với thực tế địa bàn miền núi.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp huyện, xã. Nghiên cứu mang đến cơ sở khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách xây dựng đề án thu hút đầu tư, quy hoạch quỹ đất và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách địa phương giai đoạn 2018-2025.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp khảo sát sơ cấp và phân tích thứ cấp trong đánh giá hiệu quả chính sách tài khóa cấp cơ sở.

Nhóm thứ tư là các hiệp hội doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. Tài liệu giúp người nộp thuế nắm vững các quy định pháp luật về nghĩa vụ nộp ngân sách, từ đó chủ động thực hiện kê khai minh bạch và phòng tránh rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến ngân sách huyện Thanh Thủy phụ thuộc gần 80% vào trợ cấp cấp trên là gì? Nguyên nhân chủ yếu do năm 2016 tổng thu ngân sách tại chỗ chỉ đạt 115 tỷ đồng nhưng nhu cầu chi cho đầu tư hạ tầng và sự nghiệp giáo dục, y tế lên tới 522 tỷ đồng. Trong khi đó, hơn 93,2% dân số làm nông nghiệp với mức sinh lời thấp, dẫn đến nguồn thu nội địa hạn hẹp.

Mô hình ủy nhiệm thu thuế mang lại những lợi ích thiết thực nào cho địa phương? Tương tự bài học thành công tại huyện Thanh Sơn với 15/15 xã đạt mức tăng thu 17% đến 20%, ủy nhiệm thu giúp chính quyền xã phát huy lợi thế nắm bắt địa bàn. Cơ chế này quản lý chặt chẽ hơn 4.500 hộ kinh doanh, tiết kiệm chi phí hành thu và giảm thất thoát thuế xây dựng nhà ở tư nhân.

Khâu nào trong chu trình quản lý thu ngân sách cần được ưu tiên cải tiến nhất? Khâu lập dự toán thu cần được ưu tiên cải tiến hàng đầu. Dự toán phải bám sát tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế 8,3%/năm và các chỉ tiêu phát sinh từ hơn 100 doanh nghiệp. Việc lập dự toán chính xác giúp địa phương tránh tình trạng bị động trong cân đối chi và hạn chế hụt thu ngân sách.

Biện pháp nào hiệu quả nhất để kiểm soát tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp? Biện pháp hiệu quả nhất là kết hợp giữa hỗ trợ pháp lý và áp dụng chế tài nghiêm minh. Việc phân loại nợ thuế chính xác, tự động tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với các khoản nợ trên 90 ngày giúp đưa tỷ lệ nợ thuế về mức an toàn dưới 3%.

Tiềm năng du lịch của huyện Thanh Thủy có thể đóng góp thế nào vào tăng thu ngân sách? Với định hướng trở thành trọng điểm du lịch tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 cùng các dự án lớn như Vườn Vua hay Đảo Ngọc, ngành dịch vụ sẽ tạo nguồn thu lớn từ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất, giúp thay thế dần nguồn thu từ nông nghiệp truyền thống.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện, làm rõ mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và hiệu quả huy động nguồn lực công.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thu ngân sách huyện Thanh Thủy giai đoạn 2014-2016 với số thu tăng bình quân 20,67%/năm nhưng vẫn đối mặt với tỷ lệ trợ cấp cân đối gần 80% từ ngân sách tỉnh.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về cơ cấu nguồn thu thiếu bền vững, tỷ lệ nợ đọng thuế tăng lên 5,1% và chất lượng nhân lực hành chính thuế chưa đồng đều.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với mốc thời gian hoàn thành cụ thể từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Về tầm nhìn dài hạn giai đoạn 2018-2025, chính quyền địa phương cần tập trung khai thác nguồn thu từ kinh tế du lịch và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác thuế.

Các cơ quan quản lý tài chính và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.