CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ: SU DỤNG NGUON VON ODA 1. Khái quát chung vé công tác quản lý dự án LLL. Khái niệm dự án Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 3000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghãi như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có.
phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bất đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp cới các yêu edu quy định, bao gm cả các ring buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực. [1] m nang các kiến thức cơ bản về quan lý dự án” của viện nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất" Nhu vậ có nhiễu cách hiểu khác nhau về dự n, nhưng ác dự án có nhiều đặc đí chung abu: = Các dự án đều được thực hiện bởi con người; - Bị ring buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tải nguyên; ~ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát. Khái niệm về dự án ODA Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thể giới I và gắn liền với yếu tổ chính tủ. Sau đại chiến Thể giới lin thứ Il, cả Châu Âu và Châu A đều đứng trước cảnh 46 nát, hoang tàn, chỉ có Châu Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mi ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nên giảu có.
Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ Š ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hướng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Kế hoạch viện trợ nay được gọi là “Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thể giới. 2] ‘én nay, thuật ngữ ODA được sử dụng kh phd biến, Ty theo timg cách tiẾp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau; - Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát tiễn (OECD) thì Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là những nguồn ải chính do các Chính phủ hoc các TỔ chức iên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc day sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đế" ~ Theo Ngân hàng thé giới thì "nguồn hỗ tợ phát iển chính thức là một bộ phận của tải chính phát triển chính thức, trong đồ các khoản vay cin đạt it nhất 25% yêu tổ cho không". ~ Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ệt Nam, thi “Hỗ trợ phát tiễn chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nha tài trợ là chính phủ.
nước ngoài, các tổ chức tải trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính ph BI Như vậy, ODA được hiễu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của ee t chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát iển) đành cho “Chính phủ một nước (thường là nước dang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đó phátiển kinh tế xã hội ODA phản ánh mỗi quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tả trợ là Chính phủ một nước (thưởng là nước đang phát triển). Bộ phận chính của nguồn vốn ODA là vốn vay wu dai, Chính phủ nước nhận tải trợ (vay nợ) phải thục hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương li 11.3, D ân đầu ty dựng công trình (cồn gi là đự án xây dựng) Dy án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những để xuất có liên quan đến việc sit dụng vin để tiền hành hoại động xây dựng để xây dưng mồi, sữn chữa, cải tạo công trinh xây dụng nhằm phát iển, duy tỉ, nâng cao chất lượng công tình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự ấn đầu tư iy dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng. Phân loại đự án Dy án được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: Bảng 1.
Phân loại dự án STT | Tiêu chí phân loại “Các loại dự án 1 [Theosipđộđướn | Dy dn thong thường chương tình, bg hông 2 | Theo quy mô dyin | Nhém A; Nhém B; NhómC 3. | Theo lĩnh vực “Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hop Giáo dục dio tạo, nghiên cứu và phát triển; đôi mới; 4 | Theo loại hình đầu tu; tổng hop 5 | Theo thời han Ngân han (1-2 năm); trong họn 3-5 năm); * ‘ chan › đồi hạn năm) tr§ên 6 | Theo khu vực “Quốc 18; quốc gia; vùng; miền; lien ngành; địa phương, 7 | Theo chủ đầu tr Nhà nước; doanh nghiệp; cá th riêng lẻ Dự ấn đầu tư tài : dy án đầu tư vào đổi tượng cụ 8 | Theo đối tượng đầu tư Von từ ngân sich nhà nước; vin ODA; von tn dụng; 9 | Theo nguồn vin vốn tự huy động của DN nhà nước; vồn liên doanh với nước ngoài: vẫn góp của din; vốn FDI: 11. Quản lý dự án đầu tr xây dựng công trình "Trong nhí năm tr lại đây, các dự án đã trở thành thành phần cơ bản trong đời sống xã hội. Cùng với xu mỡ rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao h độ khoa học c 1g nghệ, các nhà dầu tư dự án cũngyêu cầu ngày cảng cao đối với chất lượng dự án.
Vì thé, quán lý dự án trở thành yếu tổ quan trọng quyết định sự tổn tại của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việ lên quan tới dự án đưới sự ring buộc vé nguồn lực có hạn. ĐỂ thự hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo. phi bop, điều hành, không é và đánh gid toàn bộ «qu trình ừ lúc bất đầu đến lú kết thúc dự án.
Bat kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. ấn qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách Khác quản lý được nó (dự án). Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sit quả tình phát tiển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời han, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra và chất lượng sản phẩm, địch vụ bằng phương pháp vàđ iu kiện tỐtnhất cho phép Quan lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chúc, lãnh đạo và kiểm tra các công việc vũ nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định. [5] Quan lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật trong “quá trinh hoại động của dự án để dap ứng được những như cầu và mục tiga của chủ cđầu tr cho dự án.
Trong thực tế quản lý dự án luôn gặp vẫn để phức tạp vi những lý do như quy mô dự án, thời gian hoàn thành, chỉ phí, chất lượng. Mu iêu cơ bản của quản lý dự ân thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cẩu, đảm bảo chất lượng, sử dụng hiệu quả chi phí được duyệt, đúng tiến độ, và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi Ba yếu tổ: Thời gian, chỉ phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lạ e6 mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy mỗi quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chung để dạt hiệu quả tốt với mục tiêu này thì thường phải đánh đổi bằng hiệu quá của một hoặc hai mục tiêu côn lại sẽ ị giảm di, Do vậy, trong quá trình quan lý dự án người quản lý luôn bỉ vọng sẽ đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án 1. Đặc diém của quản lý đự án đầu t xây đựng công trình: “Quản lý dự ân có một số đặc điểm chủ yêu sau l6] ~ TỔ chúc quản lý dự án là một tổ chức tạm thời.
TỔ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gin hữu hạn. Trong thi gian tồn tại đự án, nhà quản lý dự án thường hoại động độc lập với các phòng ban chúc năng. Sau khi kết thúc cdự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị ~ Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiễu phòng chức năng. Người đứng, đầu dự án và những người tham gia quan lý dự án là những người có trách nhiệm pl hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mụctiêu của dy án, Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mẫu thuẫn v chỉ phi, thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ thật LD.
Cúc giai đoạn của đự ân dầu xây dung Mỗi dự ân đầu tư xây đựng đều cổ thời đểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ring nên din có một ving đời. Vòng đồi của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển ừ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả. Thông thường, các dự án ĐTXD đều. số vòng đồi ba giải đoạn, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tr và kết thúc xây đựng, đưa dự ân vào khai thác sử đụng [1] - Giải đoạn chuẳn bị đầu tu có các công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô vi mục tiêu, đánh giá các khả năng, tinh khả thi của dự án, xác định các nhân tổ và cơ sở thực hiện dự án; Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguén nhân lự, kể hoạch ti chính vã khả năng kêu gọi dat, xác định yêu cầu chất lượng, phê đuyệt dự án.