phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý thuyết về chi và quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản và nghiên cứu thực nghiệm. 7 Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2015-2019. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Sau cùng, dựa trên kết quả đánh giá hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, tác giả đƣa ra kết luận và các kiến nghị đến các cơ quan chức năng có liên quan trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài nghiên cứu.
8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. Khái niệm đầu tƣ xây dựng cơ bản 1. Đầu tư Theo Luật đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
[4, tr1] Đầu tƣ theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tƣ. Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
Nhƣ vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tƣ thì đầu tƣ là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các giá trị tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cƣ hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có. Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tƣ XDCB là hoạt động tạo ra những công trình xây dựng gắn liền với địa điểm cụ thể, với quy mô, công suất nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế và phục vụ cho đời sống nhân dân. Hoạt động xây dựng phải đảm bảo tuân thủ đúng trình tự thủ tục, chất lƣợng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng và quản lý chi phí theo các quy định của pháp luật. Đặc điểm của đầu tƣ xây dựng cơ bản Đầu tƣ XDCB là hoạt động có tính lâu dài, kết quả đầu tƣ XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn.
Do đó nên phải trù liệu dự tính đƣợc những thay đổi có ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện dự án. Cũng vì giá trị công trình thƣờng rất lớn nên ngƣời sử dụng không thể mua ngay công trình một lúc mà phải mua từng phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành). Sản phẩm của đầu tƣ XDCB là sản phẩm cố định tại một địa điểm, vị trí và không thể dịch chuyển từ nơi này sang nơi khác. Là một quá trình đầu tƣ cho nên, trƣớc hết nó là hoạt động bỏ vốn, vì vậy quyết định đầu tƣ thƣờng và trƣớc hết là quyết định tài chính, thể hiện các chỉ tiêu: Tổng mức đầu tƣ, nguồn, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn.
Quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản gồm 3 giai đoạn: Bƣớc chuẩn bị đầu tƣ, bƣớc thực hiện dự án và bƣớc kết thúc dự án. Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, XDCB là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trƣớc hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. - Về mặt kỹ thuật: Kết tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt đƣợc ở chu kỳ trƣớc và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo. - Về mặt kinh tế: Làm thay đổi cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ và tăng năng suất lao động xã hội và phát triển của nền kinh tế quốc dân.
- Về mặt chính trị và xã hội: Thu hút lao động vào các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ đó gián tiếp nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động và đặc biệt là lao động ở khu vực nông thôn. 10 - Về mặt văn hóa và nghệ thuật: Góp phần mở mang đời sống cho nhân dân, đồng thời còn làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật của đất nƣớc nhƣ xây dựng các trung tâm văn nhà, cung văn hóa thể thao,… - Về mặt quốc phòng: các công trình đƣợc xây dựng lên góp phần tăng cƣờng tiềm lực quốc phòng của đất nƣớc. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc Định nghĩa Vốn nhà nƣớc đƣợc quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 nhƣ sau : “Vốn nhà nƣớc bao gồm vốn ngân sách nhà nƣớc; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phƣơng; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay đƣợc bảo đảm bằng tài sản của Nhà nƣớc; vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc; giá trị quyền sử dụng đất”.
[5, tr7] Định nghĩa Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quy định tại Luật Ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 Điều 4 khoản 14 nhƣ sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Khái niệm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc Theo Luật Đầu tƣ công (2014) của Việt Nam: "Vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân 11 đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư". [3, tr4] Với phạm vi đầu tƣ thì có phạm trù tổng vốn đầu tƣ mà chúng ta gọi là Vốn đầu tƣ phát triển, có thời kỳ gọi là vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội. Về thực chất vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định.
Nhƣ vậy, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp thành: Vốn đầu tƣ để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà ta quen gọi là vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ. Nhƣ vậy, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất nhằm mục tiêu ổn định và tăng trƣởng kinh tế. Hệ thống ngân sách Nhà nƣớc và phân cấp quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc 1. Hệ thống Ngân sách nhà nước Ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tƣ các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng (theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng). Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã quyết định đầu tƣ các dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng. Ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đầu tƣ phải nằm trong quy hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12 NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NGÂN SÁCH CẤP QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƢỜNG, THỊ TRẤN Sơ đồ 1.1: Cơ cấu Hệ thống NSNN 1. Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước Trong khả năng cân đối ngân sách, các cấp ngân sách có toàn quyền quản lý vốn đầu tƣ các công trình thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội do địa phƣơng quản lý. Đối với nguồn vốn hỗ trợ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới để đầu tƣ các công trình tùy theo đặc điểm của từng địa phƣơng và từng thời kỳ mà việc phân cấp quản lý vốn đầu tƣ có thể thực hiện ở một hoặc toàn bộ các khâu trong công tác quản lý vốn đầu tƣ, cụ thể: chính quyền cấp trên có thể chỉ quản lý ở khâu phân bổ kế hoạch cho dự án, còn toàn bộ nội dung quyết định phê duyệt dự án, kiểm soát thanh toán và quyết toán đều do chính quyền cấp dƣới thực hiện hoặc cũng có trƣờng hợp chính quyền cấp trên thực hiện toàn bộ các khâu trong quá trình quản lý vốn đầu tƣ. Phân cấp nhiệm vụ chi Ngân sách Trung ƣơng chi đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng xã hội do trung ƣơng quản lý.
Ngân sách địa phƣơng chi đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do địa phƣơng quản lý.